Bệnh Học Đái Tháo Đường
Bệnh Học Đái Tháo Đường
Mục tiêu
- Phân biệt đái tháo đường típ 1 và típ 2, nêu các cận lâm sàng quan trọng để đánh giá hai nhóm bệnh.
- Nêu tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường.
- Nêu tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ.
- Nêu tiêu chuẩn chẩn đoán tiền đái tháo đường.
Thuật Ngữ
- Đái tháo đường (Diabetes mellitus):
- Nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp: διαβήτης (diabḗtēs): dia- ống thông/siphon/thoát nước, bḗtēs đi qua mel (“ngọt”) +-ītus (vật ấy).
Lịch sử
- Apollonius của Memphis (thế kỷ thứ 3 TCN, khoảng năm 250 TCN):
- Sử dụng từ “Diabetes” (ống thông, siphon) để chỉ bệnh mà người mắc sẽ bài tiết một lượng nước lớn hơn lượng họ đưa vào cơ thể.
Định Nghĩa
- Đái tháo đường là rối loạn chuyển hóa do tăng đường huyết.
- Nguyên nhân:
- Khiếm khuyết tiết insulin.
- Giảm tác động của insulin.
- Hậu quả:
- Rối loạn chuyển hóa carbohydrat, protid, lipid.
- Biến chứng ở các cơ quan, đặc biệt là tim, mạch máu, mắt, thận, thần kinh.
- Nguyên nhân:
Dịch Tễ Học
- Số lượng người mắc đái tháo đường (ước tính):
- 2000: 151 triệu người
- 2003: 194 triệu người
- 2007: 246 triệu người
- 2010: 285 triệu người
- 2011: 366 triệu người
- 2013: 382 triệu người
- 2015: 415 triệu người
- 2017: 425 triệu người
- 2019: 463 triệu người
- 2021: 537 triệu người
- Dự đoán số người mắc:
- 2025: 629 triệu người
- 2045: 700 triệu người
- Nguồn: Magliano, D., & Boyko, E. J. (2021). IDF diabetes atlas, p.7
Định Nghĩa & Cơ Chế
- Tăng đường huyết mạn tính do:
- Giảm bài tiết insulin và/hoặc giảm tác động của insulin.
Đái Tháo Đường Típ 1
- Khoảng 20% bệnh nhân đái tháo đường típ 1 có tiền sử gia đình mắc đái tháo đường típ 1.
- Kháng thể kháng tế bào đảo tụy (+):
- ICA: 80% trên bệnh nhân đái tháo đường típ 1.
- GADA và IA-2A: >90%.
- IAA: Phụ thuộc tuổi, tỷ lệ thay đổi từ 20-90%.
- Anti-ZnT8: 70% (kháng thể vận chuyển kẽm đặc hiệu qua màng tế bào).
- GADA và IA-2-Ab (+) ở người khỏe mạnh có nguy cơ bệnh đái tháo đường típ 1 trong 5 năm khoảng 20%.
- Cơ chế chủ yếu do bệnh tự miễn, tế bào beta chết theo chương trình, dẫn đến giảm sản xuất insulin.
- Đường huyết tăng khi 80% tế bào beta bị phá hủy.
- Có thể khởi phát đột ngột.
- 1/3 nhập viện lần đầu vì toan ceton.
- LADA: Đái tháo đường khởi phát muộn ở người trưởng thành.
Xét nghiệm
| Tên xét nghiệm | Kết quả | Khoảng bình thường | Đơn vị |
|---|---|---|---|
| C-Peptide | 4.95 | (0.78 - 5.19) | (ng/mL) |
| ICA (Kháng thể kháng tiểu đảo tụy) | 3.68 | (<28.00) | (U/mL) |
| Anti GAD65 | 5.30 | (<17.00) | (IU/mL) |
Ví dụ lâm sàng
- Bệnh nhân nữ 49 tuổi, tiền sử u tuyến yên, bệnh Graves đã điều trị hủy giáp, đến khám vì tê ngón giữa bàn tay phải, khát nước nhiều, tiểu đêm.
- Không có tiểu máu, tiểu buốt hay triệu chứng thần kinh khác.
- BMI 21.7, không có tiền sử gia đình mắc đái tháo đường, tuân thủ thuốc thay thế hormone giáp.
- Kết quả cận lâm sàng:
- Glucose máu ngẫu nhiên:
- HbA1c:
- Glucose lúc đói:
- 1+ keton niệu, Acetest âm tính.
- Chức năng thận bình thường.
- TSH:
- Free T3: , Free T4:
- Islet cell antibodies và GAD antibodies dương tính.
Định Nghĩa & Cơ Chế (Tiếp)
- Tăng đường huyết mạn tính do tăng đề kháng insulin và/hoặc giảm bài tiết insulin.
Đái Tháo Đường Típ 2
- Diễn tiến bệnh:
- Ban đầu: Đề kháng insulin tăng.
- Sau đó: Tế bào Beta (TB B) giảm bài tiết insulin.
So sánh triệu chứng
| Triệu chứng | Típ 1 | Típ 2 |
|---|---|---|
| Yếu, mệt mỏi | ++ | + |
| Khát, uống nhiều, tiểu nhiều | ++ | + |
| Ăn nhiều kèm sụt cân | ++ | - |
| Mờ mắt | + | ++ |
| Viêm âm đạo, ngứa | + | ++ |
| Bệnh thần kinh ngoại biên | + | ++ |
| Tiểu dầm | + | - |
| Không triệu chứng | - | ++ |
Đái Tháo Đường Thai Kỳ
- Là tình trạng rối loạn dung nạp glucose khởi phát được xác định lần đầu từ khi mang thai.
- Tỷ lệ mắc bệnh ngày càng tăng.
- Hậu quả xấu cho cả mẹ và con:
- Tiền sản giật, sẩy thai, thai lưu.
- Nếu không được chẩn đoán và điều trị có thể gây ra ngạt sơ sinh, tử vong chu sinh, thai to.
- Trẻ có nguy cơ hạ glucose máu, calci máu sau sinh, khi lớn có thể béo phì, ĐTĐ type 2.
- Nguy cơ mắc ĐTĐ 2 của mẹ trong 10 năm ~50%.
- Cơ chế bệnh sinh:
- Đề kháng insulin tăng dần do tăng các hormone.
- Nhẹ ở đầu thai kỳ, tăng nửa sau thai kỳ đến trước sanh, giảm nhanh sau sanh.
Chẩn đoán
| Chẩn đoán | Glucose máu đói | Glucose máu sau 1 giờ | Glucose máu sau 2 giờ |
|---|---|---|---|
| Đái tháo đường thực sự | |||
| Không áp dụng | |||
| Đái tháo đường thai kỳ | |||
Ví dụ lâm sàng
- Bệnh nhân: Nữ, 28 tuổi, mang thai 26 tuần, khám thai định kỳ.
- Bệnh sử:
- Không có tiền sử đái tháo đường.
- Thai kỳ trước bình thường.
- Gần đây có cảm giác khát nước nhiều hơn.
- Tiền căn:
- Gia đình không ai bị đái tháo đường.
- Không có tiền căn tăng huyết áp hay rối loạn chuyển hóa.
- Khám lâm sàng:
- BMI trước mang thai:
- Huyết áp:
- Không phù, không có dấu hiệu tiền sản giật.
- Cận lâm sàng: Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống (OGTT) với 75g glucose:
- Đường huyết lúc đói: (giới hạn chẩn đoán: )
- Đường huyết sau 1 giờ: (giới hạn chẩn đoán: )
- Đường huyết sau 2 giờ: (giới hạn chẩn đoán: )
Cơ Chế Đề Kháng Insulin
- Bình thường: Insulin gắn vào thụ thể, kênh glucose mở ra, glucose đi vào tế bào.
- Trạng thái đề kháng insulin: Kênh vẫn đóng, glucose không đi vào được tế bào.
Mất Chức Năng Tế Bào Beta
- Thời điểm chẩn đoán: 50% tế bào mất chức năng.
- Chức năng tụy: 50% bình thường.
- 28% tế bào B còn lại tiết insulin.
Phân Loại Đái Tháo Đường
- Đái tháo đường típ 1:
- Qua trung gian miễn dịch (chiếm hầu hết trường hợp).
- Vô căn.
- Đái tháo đường típ 2.
- Đái tháo đường thai kỳ.
- Khác.
Tiêu Chuẩn Chẩn Đoán Đái Tháo Đường (ADA 2024)
- Thực hiện 2 lần hoặc phối hợp với 1 tiêu chuẩn khác:
- HbA1c (Đạt tiêu chuẩn NGSP, chuẩn hóa theo DCCT).
- Đường máu huyết tương lúc đói .
- Nghiệm pháp dung nạp glucose (WHO) sau 2h .
- Thực hiện 1 lần:
- Đường huyết bất kỳ + Có triệu chứng kinh điển của ĐTĐ.
Tiền Đái Tháo Đường (Pre-diabetes)
- Rối loạn dung nạp glucose (IGT):
- Sau nghiệm pháp dung nạp glucose:
- Rối loạn đường huyết lúc đói (FGT):
- Đường huyết đói:
Tiêu Chuẩn Chẩn Đoán (Bộ Y Tế 2020)
| Tiêu chuẩn | Thông số | mmol/L | mg/dL |
|---|---|---|---|
| 1. FPG (Đường huyết tương đói) | |||
| 2. 2h-PG (OGTT) (ĐH 2h sau NP dung nạp glucose) | |||
| 3. HbA1c | |||
| 4. Triệu chứng kinh điển của ↑ ĐH/cơn ↑ ĐH cấp, RPG (Đường huyết bất kỳ) |
Ví Dụ Lâm Sàng
TH1
- Bệnh sử:
- Bệnh nhân nữ 34 tuổi, tiền sử tăng đường huyết từ 24 tuổi, nhiều lần có kết quả chẩn đoán tiền đái tháo đường.
- Qua 4 lần mang thai, mỗi lần đều cần insulin sớm do đường huyết tăng, con sinh ra có nguy cơ hạ đường huyết.
- Tiêu chí chẩn đoán đái tháo đường type 2:
- Đường huyết tăng cao theo tiêu chuẩn chẩn đoán:
- 25 tuổi: Đường huyết ngẫu nhiên kèm tiểu nhiều ( + triệu chứng).
- 30 tuổi: Đường huyết lúc đói (), test dung nạp glucose 2 giờ ().
- Tiền sử tiểu đường thai kỳ lặp lại, cần insulin điều trị.
- Đường huyết tăng cao theo tiêu chuẩn chẩn đoán:
- HbA1c dao động trong vùng tiền đái tháo đường () nhưng không phản ánh chính xác mức tăng đường huyết.
- Không có yếu tố gây sai lệch HbA1c như thiếu máu, bệnh hồng cầu.
- Tiền sử gia đình có người mắc đái tháo đường type 2.
- Hiện tại: BMI 25.4, HbA1c 6.2%, khám lâm sàng bình thường. Đang duy trì chế độ ăn ít carbohydrate và tập thể dục thường xuyên.
TH2
- Bệnh nhân: Nam, 69 tuổi, tiền sử T2DM 5 năm, kèm tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, và béo phì.
- Triệu chứng:
- Tăng cân, kiểm soát đường huyết kém (A1C 8.1%).
- Đau chân, giảm cảm giác rung, mất phản xạ gân gót → Bệnh lý thần kinh ngoại biên.
- Huyết áp cao ().
- Tăng albumin niệu ().
Các Loại Hb
- HbA:
- HbAo: 90-95%
- HbA1: 5-7% (Dạng glycat hóa Hb)
- HbA1a (Fructose): 0,5%
- HbA1b (Pyruvate): 0,5%
- HbA1c (Glucose): 4-6%
Tiêu Chuẩn Chẩn Đoán Tiền Đái Tháo Đường và Đái Tháo Đường
| Thang đo | Đơn vị | Tiền đái tháo đường | Đái tháo đường | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Đường huyết lúc đói | mg/dl | 100-125 | Không nạp calo trong ít nhất 8 giờ | |
| mmol/l | 5,6-6,9 | |||
| Nghiệm pháp dung nạp glucose | mg/dl | 140-199 | 2 giờ sau uống 75g glucose | |
| mmol/l | 7,8-11 | |||
| Đường huyết bất kỳ | mg/dl | Không áp dụng | Không uống glucose nhưng với triệu chứng điển hình | |
| mmol/l | ||||
| HbA1c | % | 5.7-6.4 | Đo lường ở phòng thí nghiệm được chuẩn hóa | |
| mmol/mol | 39-47 | Trong trường hợp không có tăng đường huyết rõ ràng, kết quả cần được xác nhận bằng xét nghiệm lặp lại. |
Mục Tiêu Điều Trị
- Ngăn ngừa các biến chứng cấp và mạn tính của đái tháo đường.
- Duy trì sức khỏe và chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.
- Đạt mục tiêu HbA1c trong 6-12 tháng.
- Tránh các biến chứng cấp tính: Tăng/hạ đường huyết.