Chương 2: Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
A. Mục tiêu cần đạt
- Kiến thức
- Nắm vững quan điểm nền tảng của chủ nghĩa Mác – Lênin (CNMLN) về giai cấp công nhân (GCCN) và sứ mệnh lịch sử của GCCN.
- Hiểu đầy đủ nội dung, biểu hiện, ý nghĩa sứ mệnh trong bối cảnh hiện nay.
- Kỹ năng
- Vận dụng phương pháp luận CNMLN, các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành CNXH khoa học vào phân tích sứ mệnh GCCN Việt Nam trong tiến trình cách mạng và sự nghiệp đổi mới – hội nhập quốc tế.
- Tư tưởng
- Củng cố niềm tin khoa học, bản lĩnh GCCN đối với công cuộc xây dựng CNXH ở Việt Nam và thế giới.
B. Quan điểm cơ bản của CNMLN về GCCN và sứ mệnh lịch sử thế giới của GCCN
1. Khái niệm – đặc điểm GCCN
- Thuật ngữ thường dùng bởi C.Mác & Ph.Ăngghen:
- “Giai cấp vô sản”, “giai cấp công nhân hiện đại”, “giai cấp đại công nghiệp”…
- Hai phương diện xác định:
- Kinh tế – xã hội
- Lao động trực/gián tiếp vận hành công cụ sản xuất (CCSX) công nghiệp hiện đại, xã hội hoá cao.
- Không sở hữu TLSX chủ yếu → buộc phải bán sức lao động, bị bóc lột giá trị thặng dư m bởi tư bản.
- Mối đối kháng lợi ích với giai cấp tư sản (GCTS) là không điều hoà.
- Chính trị – xã hội
- Sự thống trị của GCTS (đặc biệt tư sản đại công nghiệp) là điều kiện ban đầu tạo lập GCCN quy mô toàn quốc.
- Đặc điểm nổi bật:
- Lao động công nghiệp, máy móc → năng suất cao, tính tổ chức, kỷ luật, tinh thần hợp tác.
- Sản phẩm của nền đại công nghiệp → đại biểu lực lượng sản xuất (LLSX) tiên tiến.
- Giai cấp cách mạng, có tinh thần triệt để, đủ phẩm chất lãnh đạo cách mạng.
- Khái niệm khái quát
- Tập đoàn xã hội ổn định, hình thành – phát triển cùng công nghiệp hiện đại; đại diện LLSX tiên tiến; lực lượng chủ yếu giai đoạn quá độ từ CNTB → CNXH.
- Ở CNTB: không/không đáng kể TLSX, làm thuê, bị bóc lột m.
- Ở CNXH: cùng nhân dân lao động làm chủ TLSX, hợp tác vì lợi ích chung.
2. Nội dung sứ mệnh lịch sử của GCCN
2.1 Nội dung kinh tế
- Là nhân tố hàng đầu của LLSX xã hội hoá cao & đại biểu quan hệ sản xuất (QHSX) mới dựa trên công hữu TLSX.
- Vai trò chủ thể sản xuất vật chất: tạo tiền đề vật chất – kỹ thuật cho xã hội mới.
- Ở các nước CNXH (đa số bỏ qua CNTB) → GCCN phải giải phóng LLSX lạc hậu, thúc đẩy công nghiệp hoá – hiện đại hoá gắn kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên – môi trường.
2.2 Nội dung chính trị – xã hội
- Cùng nhân dân lao động, dưới sự lãnh đạo Đảng Cộng sản:
- Tiến hành CM chính trị lật đổ thống trị GCTS, giành chính quyền.
- Thiết lập Nhà nước kiểu mới bản chất GCCN, xây dựng dân chủ XHCN.
- Sử dụng Nhà nước như công cụ cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới; quản lý KT – VH; đảm bảo dân chủ, công bằng, tiến bộ.
2.3 Nội dung tư tưởng – văn hoá
- Xây dựng hệ giá trị mới: lao động, công bằng, dân chủ, bình đẳng, tự do.
- Cách mạng văn hoá:
- Cải tạo giá trị lạc hậu, phát triển văn hoá mới XHCN.
- Củng cố ý thức hệ GCCN – CNMLN; đấu tranh loại bỏ tư tưởng tư sản.
- Xây dựng con người mới, đạo đức – lối sống XHCN.
3. Đặc điểm sứ mệnh lịch sử
- Xuất phát từ tiền đề kinh tế – xã hội của sản xuất xã hội hoá:
- Xung đột giữa LLSX xã hội hoá ↑ và sở hữu tư nhân TBCN → mâu thuẫn cơ bản.
- Sản xuất xã hội hoá sinh ra & rèn luyện GCCN thành chủ thể cách mạng.
- CM của GCCN = CM của đại đa số vì đại đa số; thống nhất lợi ích GCCN – nhân dân lao động.
- Không thay thế một hình thức sở hữu tư nhân khác mà xoá bỏ triệt để tư hữu TBCN.
- Giành chính quyền chỉ là tiền đề; mục tiêu cuối cùng: giải phóng con người, xây dựng CNXH→CNCS.
4. Điều kiện quy định sứ mệnh
4.1 Khách quan
- Địa vị kinh tế: sản phẩm đại công nghiệp, chủ thể sản xuất hiện đại ⇒ đại biểu phương thức mới.
- Địa vị chính trị – xã hội: rèn luyện kỷ luật, tổ chức, đoàn kết → giai cấp cách mạng.
4.2 Chủ quan
- Phát triển bản thân GCCN (số lượng & chất lượng):
- Trình độ học vấn, tay nghề, làm chủ KH–CN (Cách mạng 4.0).
- Trưởng thành về ý thức chính trị (giác ngộ CNMLN).
- Đảng Cộng sản – yếu tố chủ quan quan trọng nhất:
- Kết hợp chủ nghĩa xã hội khoa học với phong trào công nhân.
- Đại biểu trung thành lợi ích GCCN & dân tộc; gắn bó quần chúng.
- Liên minh GCCN – nông dân – trí thức dưới lãnh đạo Đảng.
C. Giai cấp công nhân hiện nay & thực hiện sứ mệnh trên thế giới
1. Những điểm tương đồng với thế kỷ XIX
- Vẫn là lực lượng sản xuất hàng đầu; chủ thể lao động công nghiệp xã hội hoá cao.
- Ở CNTB: tiếp tục bị bóc lột giá trị thặng dư m; xung đột lợi ích với GCTS tồn tại.
- Phong trào công nhân – cộng sản còn là đội quân xung kích vì hoà bình, dân chủ, CNXH.
2. Biến đổi & khác biệt
- Xu hướng trí tuệ hoá (tri thức hoá – trí thức hoá):
- Khái niệm mới: “công nhân tri thức”, “áo trắng”, lao động trình độ cao.
- Hao phí lao động chủ yếu trí lực.
- Tính xã hội hoá mới: chuỗi giá trị toàn cầu, làm việc tại nhà, nhóm chuyên gia quốc tế, tiêu chuẩn ISO…
- Tăng nhanh số lượng, cơ cấu đa dạng; ở CNXH: GCCN trở thành giai cấp cầm quyền (qua Đảng).
3. Thực hiện sứ mệnh hiện nay
- Kinh tế – xã hội: vai trò trong sản xuất công nghệ cao, thúc đẩy tiền đề CNXH ngay trong lòng CNTB → đấu tranh vì trật tự công bằng.
- Chính trị – xã hội:
- Ở CNTB: đấu tranh chống bất bình đẳng; mục tiêu lâu dài giành chính quyền (cương lĩnh các ĐCS).
- Ở CNXH: lãnh đạo đổi mới, xây dựng Đảng cầm quyền trong sạch, CNH-HĐH thành công.
- Văn hoá – tư tưởng: đấu tranh ý thức hệ giữa CNXH & CNTB; bảo vệ giá trị lao động, công bằng, dân chủ, bình đẳng, tự do; giáo dục niềm tin CNXH, chủ nghĩa quốc tế vô sản.
D. Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam
1. Đặc điểm GCCN Việt Nam
- Ra đời trước giai cấp tư sản (đầu XX) dưới ách thực dân Pháp; trực tiếp đối kháng tư bản thực dân.
- Phẩm chất:
- Tính dân tộc & giai cấp gắn bó (xuất thân chủ yếu từ nông dân).
- Sớm giác ngộ chính trị, được rèn luyện trong đấu tranh giải phóng dân tộc; lãnh đạo bởi Đảng.
- Hiện nay:
- Số lượng – chất lượng tăng nhanh; đa dạng cơ cấu nghề; công nhân tri thức & trẻ đóng vai trò chủ đạo.
- Đảng Cộng sản trở thành Đảng cầm quyền; công cuộc tự đổi mới – chỉnh đốn mạnh mẽ.
2. Nội dung sứ mệnh lịch sử (thời kỳ đổi mới – hội nhập)
- Kinh tế
- Lực lượng nòng cốt CNH – HĐH gắn kinh tế tri thức; bảo vệ môi trường.
- Tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả, bảo đảm tiến bộ & công bằng xã hội.
- Thúc đẩy liên minh công – nông – trí thức, phát triển nông nghiệp – nông thôn bền vững.
- Chính trị – xã hội
- Giữ vững & tăng cường lãnh đạo Đảng.
- Tham gia xây dựng, bảo vệ Đảng trong sạch vững mạnh; đấu tranh chống “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá”.
- Văn hoá – tư tưởng
- Xây dựng con người VN mới, hệ giá trị tiên tiến – đậm đà bản sắc.
- Bảo vệ nền tảng tư tưởng CNMLN – tư tưởng HCM; đấu tranh phản bác quan điểm sai trái.
- Giáo dục thế hệ trẻ ý thức giai cấp, yêu nước, quốc tế vô sản.
3. Phương hướng & giải pháp xây dựng GCCN Việt Nam
- Nâng cao nhận thức, kiên định quan điểm GCCN lãnh đạo CM qua Đảng.
- Xây dựng GCCN lớn mạnh gắn liên minh công – nông – trí – doanh; mở rộng đoàn kết quốc tế.
- Chiến lược xây dựng GCCN kết hợp chiến lược KT–XH, CNH–HĐH, hội nhập; chú trọng lợi ích, đời sống công nhân.
- Đào tạo – bồi dưỡng – trí thức hoá; phát triển thế hệ công nhân trẻ trình độ cao đáp ứng CMCN 4.0.
- Trách nhiệm hệ thống chính trị & xã hội:
- Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, Công đoàn chăm lo.
- Kết hợp xây dựng GCCN với xây dựng Đảng, tổ chức Công đoàn, Đoàn TN, v.v.
E. Câu hỏi ôn tập
- Trình bày quan điểm cơ bản của CNMLN về GCCN và nội dung sứ mệnh lịch sử của GCCN?
- Phân tích điều kiện khách quan & nhân tố chủ quan quy định sứ mệnh GCCN?
- Nội dung sứ mệnh GCCN trong thế giới hiện nay?
- Đặc điểm GCCN Việt Nam & nội dung sứ mệnh hiện nay?
- Phương hướng, giải pháp chủ yếu xây dựng GCCN Việt Nam (quan điểm ĐCSVN)?
F. Tài liệu tham khảo
- ĐCSVN, Văn kiện Hội nghị TƯ 6 khoá X (2008).
- ĐCSVN, Văn kiện Đại hội XI (2011), XII (2016).
- Hội đồng TƯ chỉ đạo biên soạn giáo trình (2002), “Giáo trình CNXH khoa học”, Nxb CTQG.
- Học viện CTQG HCM, Giáo trình CNXH khoa học (cao cấp LLCT), 2018.
- Hoàng Chí Bảo – Nguyễn Việt Thông – Bùi Đình Bôn (chủ biên), “Một số vấn đề lí luận về GCCN VN…”, Nxb Lao động, 2010.