HƯỚNG DẪN ÔN TẬP LỊCH SỬ ĐỊA LÍ 9 – GHK2 NĂM HỌC 2025-2026
I. HÌNH THỨC – CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA
Thời gian làm bài: 60 phút.
Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm 70%, Tự luận 30%.
Cấu trúc:
Họ và tên: Mai………..
Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3,0 điểm):
Gồm 12 câu hỏi (tương ứng 12 lệnh hỏi) – Mỗi câu 0,25 điểm.
Phần II. Trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm):
Gồm 04 câu hỏi (tương ứng 16 lệnh hỏi) – Mỗi câu có 04 lệnh hỏi (trả lời đúng 01; 02; 03; 04 lệnh hỏi đạt điểm tương ứng lần lượt là 0,1; 0,25; 0,5; 1,0 điểm).
Phần III. Tự luận (3,0 điểm): Gồm 03 câu hỏi.
II. NỘI DUNG KIẾN THỨC
NỘI DUNG 1: XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA (TỪ THÁNG 9 – 1945 ĐẾN THÁNG 12 – 1946)
Tình hình Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945
Thuận lợi:
Nhân dân Việt Nam có truyền thống yêu nước, Cách mạng Việt Nam có Đảng – đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng suốt lãnh đạo.
Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành, phong trào cách mạng thế giới dâng cao.
Khó khăn (ngàn cân treo sợi tóc):
Phía bắc vĩ tuyến 16, quân Trung Hoa Dân quốc và tay sai âm mưu lật đổ Chính quyền Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Ở phía nam, quân Anh mở đường cho thực dân Pháp tái chiến Nam Bộ nhằm khôi phục thống trị.
Chính quyền cách mạng còn non trẻ, lực lượng còn yếu, chưa có kinh nghiệm chiến đấu.
Kinh tế: nông nghiệp lạc hậu, nạn đói đe dọa.
Tài chính: Ngân hàng Nhà nước trống rỗng, tài chính rối loạn do Trung Hoa Dân quốc tung tiền mất giá và thị trường.
Văn hóa: hơn 90% dân số mù chữ, các tệ nạn xã hội ngày càng phổ biến.
Xây dựng và củng cố chính quyền
Ngày 6/1/1946, Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa I được tổ chức.
Chính phủ liên hiệp kháng chiến được thành lập và Hiến Pháp được ban hành (11/1946).
Diệt giặc đói, giặc dốt và giải quyết khó khăn về tài chính (biện pháp):
Giặc đói: Lập hũ gạo cứu đói, tổ chức “ngày đồng tâm”. Kêu gọi “nhường cơm sẻ áo”. Tăng gia sản xuất, giảm tô…
Giặc dốt: Thành lập Nha bình dân học vụ, kêu gọi tham gia phong trào xóa nạn mù chữ.
Vấn đề tài chính: Phát động “Quỹ độc lập”, “Tuần lễ vàng”, kêu gọi nhân dân đóng góp. Chính phủ phát hành tiền Việt Nam (11/1946).
Đấu tranh chính trị, ngoại giao để bảo vệ độc lập chủ quyền:
Quân Tưởng - Pháp ký hiệp ước Hoa-Pháp (28/02/1946), chống phá cách mạng nước ta.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chọn giải pháp “hòa để tiến”: kí với Chính phủ Pháp Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946). Ngày 14/9/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với Pháp bản Tạm ước, nhân nhượng cho Pháp thêm một số quyền lợi về kinh tế, văn hóa để ta có thời gian củng cố, xây dựng lực lượng.
NỘI DUNG 2: VIỆT NAM KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC (1945– 1954)
Kháng chiến toàn quốc bùng nổ:
Thực dân Pháp tiến hành những hoạt động gây chiến ở Nam bộ, Nam Trung bộ, Hải Phòng và Lạng Sơn.
Vào tháng 12/1946, liên tục gây những vụ xung đột vũ trang ở Hà Nội.
Trước tình thế đó, Thường vụ BCH TW Đảng đã họp từ ngày 19/12/1946 quyết định phát động toàn quốc kháng chiến.
Ngày 19/12/1946, chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
Những thắng lợi tiêu biểu cuộc kháng chiến chống TD Pháp:
Kế hoạch của Pháp:
Đánh nhanh, thi hành chiến dịch nhanh chóng tại các khu vực.
Chiến dịch:
Diễn ra tại Nam bộ (1945) và vùng đòi đôi ở Hà Nội (năm 1946).
Điện Biên Phủ (1954):
Thắng lợi toàn diện và quan trọng, quyết định của cuộc kháng chiến.
Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương:
Cam kết công nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
Vĩ tuyến 17 là giới tuyến quân sự tạm thời.
Tháng 7-1956 sẽ hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất Việt Nam dưới sự giám sát của một Ủy ban quốc tế.
Hiệp định chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp ở 3 nước Đông Dương.
Cơ sở pháp lí quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân các nước Đông Dương.
Buộc thực dân Pháp phải ngừng bắn và rút quân về nước.
Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống TD Pháp (1945 – 1954):
Sự lãnh đạo của Đảng và Hồ Chủ tịch: Đề ra đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo, "toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế."
Truyền thống yêu nước và khối đại đoàn kết dân tộc.
Liên minh chiến đấu Đông Dương: Sự sát cánh, đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù chung của nhân dân ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia.
Sự ủng hộ quốc tế: Được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa (Trung Quốc, Liên Xô) và sự đồng tình của nhân dân Pháp, nhân dân tiến bộ thế giới.
Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống TD Pháp (1945 – 1954):
Đối với Việt Nam:
Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị của thực dân Pháp trong gần một thế kỉ ở Việt Nam.
Miền Bắc nước ta được hoàn toàn giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa, tạo cơ sở để nhân dân ta giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc.
Đối với quốc tế:
Giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược, nô dịch của chủ nghĩa đế quốc sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Góp phần xóa bỏ chủ nghĩa thực dân cũ, cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
NỘI DUNG 3: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Khái quát:
Gồm 6 tỉnh, thành phố.
Diện tích chiếm 7,2% cả nước (nhỏ nhất).
Tiếp giáp: Trung Quốc (Quảng Ninh), vùng TDMNPB, Bắc Trung Bộ.
Số dân đông, chiếm 24,4% dân số của cả nước, vùng có mật độ dân số cao nhất.
Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông phát triển bậc nhất so với cả nước, từ vùng có thể kết nối thuận lợi với các vùng trong nước và các quốc gia trong khu vực.
Nông nghiệp:
ĐBSH là vùng trọng điểm sản xuất lương thực – thực phẩm thứ hai của cả nước, sau vùng ĐBSCL. Trong những năm gần đây, diện tích trồng lúa giảm do chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
Chăn nuôi được chú trọng phát triển, vật nuôi chính là lợn, gia cầm.
Hiện nay, vùng đang phát triển nông nghiệp theo hướng sinh thái bền vững, hình thành các cụm liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản gắn với doanh nghiệp, hợp tác xã.
Thủy sản phát triển nhanh, đặc biệt là nuôi trồng do hiệu quả kinh tế cao.
Lâm nghiệp được chú trọng phát triển qua việc thực hiện bảo vệ và trồng rừng ở vùng đồi núi, rừng ngập mặn và rừng phòng hộ ven biển.
Công nghiệp:
Có tốc độ phát triển nhanh trong những năm gần đây, chiếm khoảng 35% GRDP của vùng (năm 2021).
Cơ cấu ngành công nghiệp của vùng khá đa dạng: sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính (Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh); sản xuất ô tô (Hải Phòng); sản xuất, chế biến thực phẩm; dệt, sản xuất trang phục; khai thác than và nhiệt điện (Quảng Ninh); sản xuất vật liệu xây dựng.
Mức độ tập trung trong công nghiệp của vùng vào loại cao nhất cả nước. Các trung tâm công nghiệp quan trọng nhất của vùng là Hà Nội, Hải Phòng.
Vùng đang định hướng phát triển CN theo hướng hiện đại, công nghệ cao, thân thiện với môi trường.
Dịch vụ:
Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GRDP của vùng (chiếm 42,1% năm 2021) và đang phát triển theo hướng hiện đại, đa dạng.
Giao thông vận tải của vùng có sự phát triển mạnh, hiện đại, đồng bộ.
Hoạt động thương mại của vùng ĐBSH phát triển bậc nhất cả nước.
NỘI DUNG 4: VÙNG BẮC TRUNG BỘ
Khái quát:
Diện tích khoảng 51,2 nghìn km2 (chiếm gần 15,5% diện tích cả nước).
Bao gồm 5 tỉnh, TP.
Lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang. Phía đông là vùng biển rộng với nhiều đảo, khu vực phát triển kinh tế biển, kết nối thuận lợi với các vùng trong nước và các quốc gia trong khu vực.
Phân bố dân cư không đều (Đông dân: ven biển phía đông, thưa dân: đồi núi phía tây).
Tỉ lệ dân thành thị thấp (chiếm 25,5% số dân năm 2021), có xu hướng tăng.
Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc (Thái, Mường, Tày, H’Mông,…).
Tự nhiên:
Địa hình:
Phía tây là núi, đồi; ở giữa là dải đồng bằng ven biển; phía đông là biển và thềm lục địa.
Nước: có mạng lưới sông ngòi dày đặc, sông ngòi ngắn, dốc, có tiềm năng về thủy điện, thủy lợi, thủy sản.
Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa, với mùa đông lạnh, có sự phân hóa theo địa hình.
Khoáng sản: đa dạng như crôm, sắt, đá với xi măng, phát triển công nghiệp.
Vùng biển: rộng lớn với đa dạng tài nguyên, có tiềm năng mạnh cho các ngành kinh tế biển.
Kinh tế:
Nông nghiệp: Trồng cây công nghiệp hàng năm như lạc, mía. Chăn nuôi trâu, bò, đặc biệt là bò sữa ở Thanh Hóa, Nghệ An.
Lâm nghiệp: Ngày càng phát triển nhờ mở rộng mô hình nông lâm kết hợp, có lợi ích kinh tế và góp phần phòng chống thiên tai.
Công nghiệp: Hình thành các khu kinh tế ven biển, hướng đến công nghệ cao và giá trị chất lượng.
Du lịch: Có tiềm năng phát triển thông qua các di sản thiên nhiên, văn hóa phong phú.
Kinh tế biển, đảo: Phát triển mạnh, với tiềm năng kinh tếđáng kể từ các nguồn hải sản và các hoạt động biển khác.
NỘI DUNG 5: VÙNG NAM TRUNG BỘ
Khái quát:
Diện tích tự nhiên lớn nhất nước ta, gần 99,2 nghìn km2, chiếm gần 30% diện tích cả nước. Gồm 6 tỉnh, thành.
Phía đông: vùng đồng bằng ven biển kéo dài, hẹp ngang, bên trong là đồi núi, cao nguyên xếp tầng rộng lớn.
Vị trí thuận lợi giao thương quốc tế và kết nối với các vùng khác trong cả nước, phát triển kinh tế biển.
Quy mô dân số: gần 21 triệu người, chiếm 20,7% dân số cả nước.
Dân tộc đa dạng như Chăm, Cơ Ho, Gia Rai, Ê Đê, Ba Na,…
Mật độ dân số là 160 người/km2, thấp hơn trung bình cả nước.
Địa hình và khí hậu:
Phía tây chủ yếu là các cao nguyên xếp tầng với mặt bằng rộng lớn, thích hợp cho phát triển cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả quy mô lớn.
Phía đông là dải đồng bằng ven biển nhỏ hẹp, thích hợp cho trồng cây lương thực, cây công nghiệp hàng năm.
Khí hậu cận xích đạo, nền nhiệt cao, có mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
Nguồn nước:
Vùng có nguồn nước dồi dào với các sông lớn, tiềm năng thủy diện lớn, có nhiều thác nước, hồ, suối khoáng.
Rừng:
Diện tích rừng lớn (chiếm khoảng 34% cả nước năm 2024), đa dạng sinh học cao với nhiều loài quý hiếm.
Khoáng sản:
Khoáng sản nổi bật như bô-xít (trữ lượng lớn nhất cả nước), cùng các loại sét, vàng, chì; vùng biển có lượng muối, thạch anh phong phú.
Kinh tế biển, đảo:
Tiềm năng phát triển kinh tế biển, đảo lớn với đường bờ biển dài, nhiều đảo, cung cấp tài nguyên thủy sản phong phú.
Hạn chế: mùa khô kéo dài gây thiếu nước, nguy cơ cháy rừng cao, nhiều thiên tai như bão, hạn hán; ảnh hưởng tiêu cực từ biến đổi khí hậu đến sản xuất và đời sống.