Bài 4: Hậu tố

I. Định Nghĩa

  • Chức năng của hậu tố là biến đổi gốc từ thành một thuật ngữ. Nhờ vào hậu tố ta có thể biết thông tin về tình trạng rối loạn, bệnh lý hay các can thiệp lên cơ quan mà gốc từ đó mang nghĩa.

    VD: Thuật ngữ gastritis có nghĩa là viêm dạ dày, trong đó gốc từ gastr- nghĩa là dạ dày, -itis đóng vai trò là hậu tố, nghĩa là viêm.

  • Cùng một gốc từ khi được kết hợp với các hậy tố khác nhau sẽ tạo thành những danh từ, tính từ, cách thuật ngữ chỉ bệnh lý và can thiệp y khoa lên nghĩa của gốc từ. Các hậu tố này thường được ví von là “đuôi”, hiểu nghĩa của các “đuôi” sẽ hiểu được nghĩa của thuật ngữ.

    Với gốc từ duoden- nghĩa là tá tràng, khi kết hợp với các “đuôi” khác nhau sẽ tạo ra các thuật ngữ khác nhau:

    • Đuôi -um: duodenum (n), danh từ chỉ cơ quan giải phẫu tá tràng

    • Đuôi -al: duodenal (adj), tính từ có nghĩa là thuộc về tá tràng

    • Đuôi -itis: duodenitis, thuật ngữ chỉ viêm tá tràng

    • Đuôi -otomy: duodenotomy, thuật ngữ chỉ can thiệp mở tá tràng

    • Duodenectomy

      (n): phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn hoặc một phần tá tràng

      Đuôi -ectomy trong thuật ngữ này thể hiện việc loại bỏ hoặc cắt bỏ một phần của cơ quan. Duodenectomy là một phẫu thuật được thực hiện khi có các vấn đề nghiêm trọng liên quan đến tá tràng, chẳng hạn như ung thư tá tràng hoặc các bệnh lý khác như polyp hay viêm tá tràng mạn tính không đáp ứng với liệu pháp điều trị thông thường.

      Phẫu thuật duodenectomy thường được thực hiện dưới tác động của gây mê toàn thân và yêu cầu một quá trình phục hồi sau phẫu thuật khá lâu. Các bác sĩ sẽ tiến hành cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ tá tràng và sau đó kết nối các phần còn lại để duy trì chức năng tiêu hóa.