KTCT ngan hang cau hoi cho sinh vien (303 câu) 1_260217_132834_1

KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC - LÊNIN

  • Nguồn gốc và người sáng lập:   - Kinh tế chính trị Mác - Lênin là kết quả kế thừa trực tiếp lý luận từ trường phái Kinh tế chính trị cổ điển Anh (William Petty, Adam Smith, David Ricardo).   - Người sáng lập: C. Mác và Ph. Ăngghen.   - V.I. Lênin là người phát triển lý luận này trong giai đoạn cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX.

  • Sự xuất hiện thuật ngữ: Thuật ngữ "kinh tế chính trị" xuất hiện lần đầu vào năm 16151615.

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi trong một phương thức sản xuất nhất định.

  • Các chức năng chính:   - Chức năng nhận thức: Hiểu bản chất và quy luật của các quan hệ kinh tế.   - Chức năng thực tiễn: Vận dụng quy luật kinh tế vào phát triển kinh tế - xã hội.   - Chức năng tư tưởng: Xây dựng lý tưởng khoa học nhằm giải phóng con người, xóa bỏ áp bức, bất công.

HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC QUY LUẬT KINH TẾ

  • Hàng hóa và thuộc tính:   - Định nghĩa: Sản phẩm của lao động, thỏa mãn nhu cầu con người thông qua trao đổi, mua bán.   - Hai thuộc tính: Giá trị sử dụng (công dụng) và Giá trị (hao phí lao động xã hội kết tinh).

  • Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa:   - Lao động cụ thể: Tạo ra giá trị sử dụng, phản ánh tính chất tư nhân của lao động.   - Lao động trừu tượng: Tạo ra giá trị của hàng hóa, phản ánh tính chất xã hội của lao động.

  • Lượng giá trị hàng hóa:   - Được đo bằng: Thời gian lao động xã hội cần thiết.   - Công thức: Lượng giaˊ trị=hao phıˊ lao động quaˊ khứ+hao phıˊ lao động mới keˆˊt tinh\text{Lượng giá trị} = \text{hao phí lao động quá khứ} + \text{hao phí lao động mới kết tinh}.   - Quan hệ với năng suất và cường độ lao động:     - Tăng năng suất lao động: Tổng số hàng hóa tăng, giá trị một đơn vị hàng hóa giảm, tổng giá trị không đổi.     - Tăng cường độ lao động: Tổng số hàng hóa tăng, tổng giá trị tăng, giá trị một đơn vị hàng hóa không đổi.

  • Tiền tệ:   - Thước đo giá trị: Dùng để đo lường giá trị các hàng hóa khác.   - Phương tiện lưu thông: Làm môi giới trong trao đổi hàng hóa (HTHH - T - H).   - Phương tiện cất trữ: Tiền rút khỏi lưu thông để tích lũy của cải.   - Phương tiện thanh toán: Dùng để mua hàng trả chậm hoặc trả nợ.

  • Quy luật lưu thông tiền tệ: Lượng tiền cần thiết cho lưu thông (MM) tỉ lệ thuận với tổng giá cả hàng hóa và tỉ lệ nghịch với tốc độ lưu thông của tiền. Nếu tiền giấy phát hành vượt mức sẽ gây ra lạm phát.

  • Thị trường:   - Ưu thế: Tạo động lực sáng tạo, phân bổ nguồn lực tối ưu.   - Khuyết tật: Thiếu hàng hóa công cộng, phân hóa giàu nghèo, ô nhiễm môi trường.   - Cơ chế thị trường: Vận hành theo nguyên tắc tự do cạnh tranh, giá cả do thị trường quyết định.

HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

  • Công thức chung của tư bản: THTT - H - T' (trong đó T=T+ΔtT' = T + \Delta t; Δt\Delta t là giá trị thặng dư).

  • Hàng hóa sức lao động:   - Điều kiện: Người lao động tự do về thân thể và không có tư liệu sản xuất.   - Thuộc tính đặc biệt: Khi sử dụng, nó tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó.

  • Các bộ phận tư bản:   - Tư bản bất biến (cc): Giá trị được bảo tồn và chuyển vào sản phẩm (máy móc, nguyên liệu). Bao gồm tư bản cố định và một phần tư bản lưu động.   - Tư bản khả biến (vv): Bộ phận dùng để mua sức lao động, tăng lên về lượng trong quá trình sản xuất.   - Tư bản cố định: Chuyển giá trị từng phần theo mức độ hao mòn (hao mòn hữu hình do sử dụng/thiên nhiên; hao mòn vô hình do tiến bộ công nghệ).   - Tư bản lưu động: Chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm trong một chu kỳ sản xuất (nguyên liệu, nhiên liệu, tiền lương).

  • Sản xuất giá trị thặng dư:   - Giá trị thặng dư tuyệt đối: Kéo dài ngày lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu.   - Giá trị thặng dư tương đối: Rút ngắn thời gian lao động tất yếu bằng cách tăng năng suất lao động xã hội.   - Giá trị thặng dư siêu ngạch: Thu được do áp dụng kỹ thuật tiên tiến, có giá trị cá biệt thấp hơn giá trị xã hội.

  • Tích lũy tư bản: Biến một phần giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm. Bản chất là quá trình tái sản xuất mở rộng tư bản chủ nghĩa.

  • Cấu tạo hữu cơ của tư bản (c/vc/v): Tỷ lệ giữa tư bản bất biến và tư bản khả biến. Xu hướng là c/vc/v ngày càng tăng.

LỢI NHUẬN, LỢI TỨC VÀ ĐỊA TÔ

  • Lợi nhuận (pp): Hình thức biến tướng của giá trị thặng dư, được coi là con đẻ của toàn bộ tư bản ứng trước.   - Công thức tỷ suất lợi nhuận: p=pc+v×100%p' = \frac{p}{c+v} \times 100\%.   - Lợi nhuận bình quân ($\bar{p}$): Kết quả của cạnh tranh giữa các ngành, khiến các tư bản bằng nhau thu được lợi nhuận bằng nhau.

  • Tư bản thương nghiệp: Có chức năng biến hàng hóa thành tiền và ngược lại, thúc đẩy lưu thông. Lợi nhuận thương nghiệp là một phần giá trị thặng dư từ sản xuất nhượng lại.

  • Tư bản cho vay và Lợi tức (zz): Lợi tức là phần giá trị thặng dư mà nhà tư bản đi vay trả cho nhà tư bản cho vay. Tỷ suất lợi tức phụ thuộc vào cung cầu tư bản và lợi nhuận bình quân.

  • Địa tô tư bản chủ nghĩa (RR): Phần giá trị thặng dư dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân do nhà tư bản thuê đất nộp cho địa chủ.   - Địa tô chênh lệch I: Thu được trên đất màu mỡ hoặc có vị trí thuận lợi.   - Địa tô chênh lệch II: Thu được do đầu tư thâm canh.   - Địa tô tuyệt đối: Do độc quyền tư hữu ruộng đất tạo ra, thu được trên mọi loại đất.   - Giá cả ruộng đất: Địa tô được tư bản hóa, tính bằng công thức: Giaˊ đaˆˊt=Địa toˆLa˜i suaˆˊt ngaˆn haˋng×100%\text{Giá đất} = \frac{\text{Địa tô}}{\text{Lãi suất ngân hàng}} \times 100\%.

CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN VÀ ĐỘC QUYỀN NHÀ NƯỚC

  • Độc quyền: Xuất hiện cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX do tích tụ và tập trung sản xuất.   - Các hình thức: Các-ten (thỏa thuận giá/thị trường), Xanh-đi-ca, Tờ-rớt (sáp nhập mất tư cách pháp nhân), Con-sơn (đa ngành).   - Đặc điểm: Tập trung sản xuất, tư bản tài chính (ngân hàng + công nghiệp), xuất khẩu tư bản, phân chia thế giới.

  • Độc quyền nhà nước: Sự kết hợp sức mạnh của tổ chức độc quyền tư nhân và nhà nước tư sản nhằm điều tiết kinh tế vĩ mô và bảo vệ lợi ích độc quyền.   - Hình thức: Sở hữu nhà nước, sự điều tiết của nhà nước, sự kết hợp nhân sự giữa các tập đoàn và bộ máy chính phủ.

  • Chủ nghĩa tư bản ngày nay: Xuất hiện các công ty xuyên quốc gia (TNCs), đa dạng hóa sở hữu (công ty cổ phần), vai trò nhà nước tăng lên để ổn định kinh tế.

KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA TẠI VIỆT NAM

  • Khái niệm: Mô hình kinh tế tổng quát trong thời kỳ quá độ, vận hành theo quy luật thị trường đồng thời giữ vững định hướng XHCN dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

  • Đặc trưng:   - Mục tiêu: Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.   - Sở hữu: Nhiều hình thức (toàn dân, tư nhân, hỗn hợp), trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.   - Phân phối: Nhiều hình thức, chủ yếu theo lao động và hiệu quả kinh tế, theo phúc lợi xã hội và vốn/tài sản.

  • Hoàn thiện thể chế:   - Tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng, minh bạch.   - Phát triển đồng bộ các loại thị trường (hàng hóa, lao động, tài chính, công nghệ, bất động sản).   - Nâng cao năng lực quản lý của Nhà nước thông qua luật pháp, chiến lược và chính sách.

CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA VÀ HỘI NHẬP KINH TẾ

  • Các cuộc cách mạng công nghiệp:   - Lần 1: Thế kỷ XVIII, khởi đầu từ ngành dệt ở Anh, gắn với máy hơi nước.   - Lần 2: Cuối thế kỷ XIX, gắn với điện lực và động cơ đốt trong.   - Lần 3: Những năm 1960, gắn với máy tính và internet.   - Lần 4: Đầu thế kỷ XXI (Đức 2011), gắn với AI, IoT, Big Data.

  • Kinh tế tri thức: Nền kinh tế trong đó sự sản sinh, phổ cập và sử dụng tri thức đóng vai trò quyết định.

  • Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam:   - Nhiệm vụ trọng tâm: Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại.   - Động lực chính: Con người và khoa học - công nghệ.

  • Hội nhập kinh tế quốc tế:   - Tính tất yếu: Do sự phân công lao động quốc tế và toàn cầu hóa.   - Nguyên tắc: Đảm bảo lợi ích quốc gia - dân tộc tối cao, bình đẳng, cùng có lợi.   - Các tổ chức tham gia: ASEAN (1995), A