fixed expressions

1. Do you 𝐬𝐚𝐯𝐞 𝐱 𝐚𝐦𝐨𝐮𝐧𝐭 𝐨𝐟 𝐦𝐨𝐧𝐞𝐲 before coming here? Bạn có tiết kiệm một số tiền cụ thể nào trước khi qua Viet Nam không? (khi không muốn nói 1 số tiền cụ thể thì bạn có thể dùng "x")

2. 𝐈'𝐦 𝐧𝐨𝐭 𝐭𝐡𝐚𝐭 𝐤𝐢𝐧𝐝 𝐨𝐟 𝐩𝐞𝐫𝐬𝐨𝐧: mình không phải kiểu người như vậy

3. 𝐘𝐨𝐮'𝐫𝐞 𝐬𝐭𝐢𝐥𝐥 𝐞𝐚𝐫𝐧𝐢𝐧𝐠 𝐮𝐬-𝐛𝐚𝐬𝐞𝐝 𝐢𝐧𝐜𝐨𝐦𝐞: sống ở Việt Nam nhưng vẫn có mức lương như bên Mỹ

4. 𝐈𝐟 𝐲𝐨𝐮 𝐛𝐮𝐝𝐠𝐞𝐭 𝐰𝐞𝐥𝐥, 𝐲𝐨𝐮 𝐡𝐚𝐯𝐞 𝐚 𝐩𝐫𝐞𝐭𝐭𝐲 𝐝𝐞𝐜𝐞𝐧𝐭 𝐥𝐢𝐟𝐞 𝐢𝐧 𝐕𝐢𝐞𝐭𝐧𝐚𝐦: nếu bạn tính toán tốt thì mức lương sống ở VN là ngon rồi (câu này mình thấy hay vì "budget" được sử dụng như một Động từ, thường mình chỉ dùng budget là một danh từ)

5. 𝐈𝐭'𝐬 𝐝𝐨𝐚𝐛𝐥𝐞: hoàn toàn có thể làm được (từ gốc là "do")

6. 𝐋𝐞𝐟𝐭𝐨𝐯𝐞𝐫: "ế" - Thường chúng ta hay sử dụng "single" để nói "ế" (leftover là thức ăn thừa, thức ăn chưa awn hết và để buổi sau awn tiếp)

When you're 30 and you can be called "leftover": nếu bạn 30 tuổi mà chưa lập gia đình thì có thể bạn sẽ bị gọi là "ế"

7. 𝐋𝐢𝐤𝐞, 𝐰𝐚𝐢𝐭, 𝐰𝐡𝐚𝐭: khi ngạc nhiên thường chúng ta sẽ sử dụng chung 3 từ này và cười 1 cái. Nghe rất tự nhiên (và hay)

8. 𝐓𝐡𝐞 𝐩𝐫𝐨𝐬 𝐝𝐞𝐟𝐢𝐧𝐢𝐭𝐞𝐥𝐲 𝐨𝐮𝐭𝐰𝐞𝐢𝐠𝐡 𝐭𝐡𝐞 𝐜𝐨𝐧𝐬: cái ưu điểm nhiều hơn cái nhược điểm

9. You can hit up your friends for coffee for 3, 4 hours; có thể gọi cho bạn ngồi cà phê 3, 4 tiếng

10. 𝐘𝐨𝐮’𝐫𝐞 𝐚𝐥𝐰𝐚𝐲𝐬 𝐤𝐞𝐞𝐩𝐢𝐧𝐠 𝐮𝐩 𝐰𝐢𝐭𝐡 𝐭𝐡𝐞 𝐉𝐨𝐧𝐞𝐬𝐞𝐬: luôn phải cố gắng, mua này mua kia cho bằng bạn, bằng bè, bằng với người ta (nếu phải học 1 cụm trong danh sách này thì bạn hãy học cụm này nhé, nó rất hay)

11. 𝐈𝐭 𝐜𝐨𝐬𝐭𝐬 𝐚𝐧 𝐚𝐫𝐦 𝐚𝐧𝐝 𝐚 𝐥𝐞𝐠 𝐭𝐨 𝐞𝐚𝐭 𝐢𝐧 𝐭𝐡𝐞 𝐔𝐒: ăn ở Mỹ khá là đắt đỏ

12. 𝐖𝐞 𝐚𝐫𝐞 𝐢𝐦𝐦𝐢𝐠𝐫𝐚𝐧𝐭𝐬 𝐬𝐨 𝐰𝐞 𝐡𝐚𝐯𝐞 𝐭𝐨 𝐥𝐢𝐯𝐞 𝐮𝐧𝐝𝐞𝐫 𝐭𝐡𝐞 𝐫𝐚𝐝𝐚𝐫: chúng ta là những người nhập cư nên không được chính phủ Mỹ mọi người quan tâm nhiều (live under the radar: không được quan tâm nhiều)

13. 𝐈 𝐣𝐮𝐬𝐭 𝐦𝐚𝐤𝐞 𝐰𝐢𝐥𝐝 𝐝𝐞𝐜𝐢𝐬𝐢𝐨𝐧𝐬: đưa ra quyết định táo bạo, kiểu giống như "chơi lớn" ^^

14. 𝐘𝐨𝐮 𝐧𝐞𝐞𝐝 𝐭𝐨𝐩-𝐧𝐨𝐭𝐜𝐡 𝐬𝐞𝐜𝐮𝐫𝐢𝐭𝐲: chọn một nơi có an ninh, bảo vệ tốt để được an toàn (giống kiểu Landmark hoặc những khu biệt thự riêng biệt)

15. 𝐈 𝐠𝐨𝐭 𝐦𝐮𝐠𝐠𝐞𝐝: tôi bị cướp (bạn cũng có thể nói I am robbed)

16. 𝐁𝐞 𝐯𝐢𝐠𝐢𝐥𝐚𝐧𝐭 𝐨𝐧 𝐲𝐨𝐮𝐫 𝐬𝐮𝐫𝐫𝐨𝐮𝐧𝐝𝐢𝐧𝐠𝐬: hãy cẩn thận, cảnh giác xung quanh nơi bạn sống

17. 𝐃𝐢𝐝 𝐲𝐨𝐮 𝐬𝐞𝐞 𝐡𝐢𝐦 𝐟𝐫𝐨𝐦 𝐚𝐟𝐚𝐫: có nhìn thấy ảnh từ xa không?

18. 𝐖𝐞 𝐛𝐨𝐭𝐡 𝐥𝐨𝐜𝐤𝐞𝐝 𝐞𝐲𝐞𝐬: 2 người nhìn nhau chằm chằm

19. 𝐓𝐡𝐚𝐭 𝐰𝐚𝐬 𝐬𝐮𝐩𝐞𝐫 𝐭𝐫𝐚𝐮𝐦𝐚𝐭𝐢𝐳𝐢𝐧𝐠: sang chấn tâm lý luôn

20. 𝐓𝐡𝐞𝐲 𝐭𝐫𝐚𝐯𝐞𝐥 𝐢𝐧 𝐩𝐚𝐜𝐤𝐬: có đồng bọn (cô này đang tả là bị cướp sau đó tụi cướp có thêm đồng bọn tới hỗ trợ)

21. 𝐀𝐟𝐭𝐞𝐫 𝐠𝐞𝐭𝐭𝐢𝐧𝐠 𝐡𝐢𝐬 𝐚𝐬𝐬 𝐛𝐞𝐚𝐭, 𝐡𝐞 𝐰𝐚𝐬 𝐬𝐭𝐢𝐥𝐥 𝐬𝐡𝐢𝐭-𝐭𝐚𝐥𝐤𝐢𝐧𝐠: sau khi bị đánh vẫn cố nói ngang ngược (cách diễn tả hay nhờ :)))

22. 𝐈𝐭 𝐟𝐫𝐞𝐚𝐤𝐞𝐝 𝐦𝐞 𝐨𝐮𝐭 𝐚 𝐥𝐨𝐭: sau vụ cướp đó thì tui khá là sợ

23. 𝐈 𝐭𝐫𝐢𝐞𝐝 𝐭𝐨 𝐝𝐚𝐭𝐞 𝐭𝐫𝐮𝐥𝐲 𝐥𝐨𝐜𝐚𝐥 𝐟𝐨𝐥𝐤𝐬: muốn hẹn với một anh địa phương (folk có thể thay thế cho từ "guy")

24. 𝐈'𝐦 𝐨𝐩𝐢𝐧𝐢𝐨𝐧𝐚𝐭𝐞𝐝: tôi là người có chính kiến

25. 𝐃𝐨𝐧'𝐭 𝐭𝐚𝐥𝐤 𝐨𝐯𝐞𝐫 𝐦𝐞: đừng có nhảy dzô họng tao nói

26. 𝐒𝐨𝐦𝐞 𝐠𝐮𝐲𝐬 𝐚𝐫𝐞 𝐥𝐨𝐨𝐤𝐢𝐧𝐠 𝐟𝐨𝐫 𝐚 𝐬𝐮𝐛𝐦𝐢𝐬𝐬𝐢𝐯𝐞 𝐠𝐢𝐫𝐥, 𝐈'𝐦 𝐧𝐨𝐭 𝐭𝐡𝐚𝐭: con trai thường muốn có bồ ngoan, biết nghe lời (submissive)

27. Trái nghĩa với từ "ngoan, xinh, yêu (submissive) ở trên là "dominant". A dominant girl là 1 bạn nữ có cá tính mạnh, thích nói lên quan điểm cá nhân thay vì là nghe lời

28. 𝐃𝐨 𝐲𝐨𝐮 𝐡𝐚𝐯𝐞 𝐚 𝐩𝐫𝐞𝐟𝐞𝐫𝐞𝐧𝐜𝐞: có hình mẫu ký tưởng nào không?

29. 𝐒𝐨𝐦𝐞𝐨𝐧𝐞 𝐰𝐢𝐭𝐡 𝐕𝐢𝐞𝐭𝐧𝐚𝐦𝐞𝐬𝐞 𝐇𝐞𝐫𝐢𝐭𝐚𝐠𝐞 𝐛𝐮𝐭 𝐢𝐬 𝐤𝐢𝐧𝐝 𝐨𝐟 𝐰𝐞𝐬𝐭𝐞𝐫𝐧𝐢𝐳𝐞𝐝: người Việt nhưng có tư tưởng thoáng như người Tây

30. 𝐈𝐟 𝐲𝐨𝐮 𝐝𝐨𝐧’𝐭 𝐝𝐨 𝐰𝐞𝐥𝐥 𝐢𝐧 𝐲𝐨𝐮𝐫 𝐜𝐨𝐮𝐧𝐭𝐫𝐲 𝐚𝐧𝐝 𝐲𝐨𝐮 𝐠𝐨 𝐭𝐨 𝐚 𝐜𝐨𝐮𝐧𝐭𝐫𝐲 𝐰𝐡𝐞𝐫𝐞 𝐩𝐞𝐨𝐩𝐥𝐞 𝐥𝐨𝐯𝐞 𝐄𝐧𝐠𝐥𝐢𝐬𝐡 𝐬𝐩𝐞𝐚𝐤𝐞𝐫𝐬. 𝐘𝐨𝐮 𝐟𝐞𝐞𝐥 𝐥𝐢𝐤𝐞 𝐲𝐨𝐮 𝐚𝐫𝐞 𝐭𝐡𝐞 𝐬𝐡𝐢𝐭: Khi bạn thất bại ở nước của bạn rồi bạn tới một nước mà mọi người thích người nói tiếng Anh thì tự nhiên bạn sẽ cảm thấy mình ngầu lòi (the shit)

31. 𝐈'𝐦 𝐦𝐨𝐫𝐞 𝐜𝐚𝐫𝐞𝐞𝐫 𝐟𝐨𝐜𝐮𝐬𝐞𝐝: là người thích dành sự tập trung cho công việc

32. 𝐈'𝐦 𝐢𝐧 𝐭𝐡𝐞 𝐫𝐢𝐠𝐡𝐭 𝐝𝐢𝐫𝐞𝐜𝐭𝐢𝐨𝐧; đang đi đáng hướng

33. 𝐈'𝐯𝐞 𝐠𝐫𝐨𝐰𝐧 𝐬𝐨 𝐦𝐮𝐜𝐡 𝐜𝐨𝐦𝐩𝐚𝐫𝐞𝐝 𝐭𝐨 𝐰𝐡𝐞𝐧 𝐈 𝐰𝐚𝐬 𝐛𝐚𝐜𝐤 𝐡𝐨𝐦𝐞:: tôi cảm thấy mình trưởng thành hơn nhiều so với khi còn ở Canada