Đề cương ôn tập kiểm tra cuối kỳ II lớp 10 môn Lịch sử

SỞ GDĐT THÀNH PHỐ ĐÀ NẲNG

  

TRƯỜNG THPT BẮC TRÀ MY

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KỲ II
NĂM HỌC 2025-2026
Môn: Lịch sử – Lớp 10

PHẦN A: TRẮC NGHIỆM

BÀI 9: THÀNH TỰU TIÊU BIỂU CỦA VĂN MINH ĐÔNG NAM Á THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI
  • Câu 1: Một trong những công trình kiến trúc điển hình ở khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại là:
      - A. Kim tự tháp
      - B. Đền tháp Bô-rô-bu-đua.
      - C. Đấu trường Rô - ma.
      - D. Vạn lý trường thành.

  • Câu 2: “Cư dân Đông Nam Á thờ thần Lúa để bảo trợ cho sản xuất nông nghiệp” là biểu hiện của hình thức tín ngưỡng:
      - A. Thờ thần tự nhiên.
      - B. Thờ cúng tổ tiên.
      - C. Phồn thực.
      - D. Thờ thần động vật.

  • Câu 3: Ngày giỗ tổ Hùng Vương của Việt Nam hàng năm là một biểu hiện của hình thức tín ngưỡng:
      - A. Thờ thần động vật.
      - B. Thờ cúng tổ tiên.
      - C. Thờ thần tự nhiên.
      - D. Phồn thực.

  • Câu 4: Một trong những công trình kiến trúc Hồi giáo điển hình ở khu vực Đông Nam Á là:
      - A. Thánh đường Bai - tu - ra - man.
      - B. Đền Ăng-co-vát.

  • Câu 5: Nghệ thuật kiến trúc Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của kiến trúc:
      - A. Ấn Độ.
      - B. Ai Cập.
      - C. Hi Lạp.
      - D. La Mã.

  • Câu 6: Một trong những công trình điêu khắc tiêu biểu ở khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại là:
      - A. Tượng lực sĩ ném đĩa.
      - B. Tháp Thạt Luổng.
      - C. Đấu trường La Mã.
      - D. Đền tháp Bô-rô-bu-đua.


BÀI 10: VĂN MINH VĂN LANG – ÂU LẠC
  • Câu 1: Năm 208 TCN, nước Âu Lạc ra đời, đặt kinh đô tại:
      - A. Trà Kiệu (Đà Nẵng).
      - B. Thoại Sơn (An Giang).
      - C. Đông Anh (Hà Nội).
      - D. Phong Châu (Phú Thọ).

  • Câu 2: Nội dung phản ánh đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang – Âu Lạc là:
      - A. Đi lại chủ yếu bằng đường thủy thông qua thuyền, bè.
      - B. Tín ngưỡng sùng bái các lực lượng tự nhiên phổ biến.
      - C. Nguồn lương thực, thực phẩm phong phú, đa dạng.
      - D. Nhà ở chủ yếu là kiểu nhà sàn làm bằng gỗ, tre, nứa, lá.

  • Câu 3: Một trong những biểu hiện chứng tỏ bước phát triển của nước Âu Lạc so với quốc gia Văn Lang là:
      - A. Bộ máy nhà nước được tổ chức hoàn thiện hơn so với thời kì trước.
      - B. Bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc trước sự xâm lược của quân Nam Hán.
      - C. Cải cách đơn vị hành chính theo hướng tập trung, thống nhất, quan liêu.
      - D. Lãnh thổ được mở rộng hơn trên cơ sở thống nhất Âu Việt và Lạc Việt.

  • Câu 4: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, lượng mưa nhiều là điều kiện thuận lợi để cư dân Văn Lang – Âu Lạc phát triển ngành:
      - A. Chế tạo vũ khí.
      - B. Trồng trọt, chăn nuôi.
      - C. Luyện kim, đúc đồng.
      - D. Thương nghiệp biển.

  • Câu 5: Cư dân Văn Lang – Âu Lạc sớm phát triển nghề luyện kim nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi là:
      - A. Các vùng đồng bằng phù sa màu mỡ.
      - B. Tài nguyên khoáng sản phong phú.
      - C. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
      - D. Hệ thống sông ngòi chằng chịt.

  • Câu 6: Kinh đô của nhà nước Văn Lang đặt tại:
      - A. Phú Xuân (Huế).
      - B. Quy Nhơn (Gia Lai).
      - C. Phong Châu (Phú Thọ).
      - D. Cổ Loa (Hà Nội).


BÀI 11: VĂN MINH CHĂM-PA, VĂN MINH PHÙ NAM
  • Câu 1: Nền văn minh cổ đại được hình thành trên khu vực Nam Bộ Việt Nam:
      - A. Văn Lang.
      - B. Chăm pa.
      - C. Phù Nam.

  • Câu 2: Nền văn minh cổ đại được hình thành trên khu vực miền Trung Việt Nam ngày nay là:
      - A. Phù Nam.
      - B. Văn Lang.
      - C. Âu Lạc.
      - D. Chăm pa.

  • Câu 3: Tôn giáo phổ biến trong đời sống tâm linh của cư dân Phù Nam là:
      - A. Hin-đu giáo.
      - B. Thiên Chúa giáo.
      - C. Nho giáo.
      - D. Hồi giáo.

  • Câu 4: Tôn giáo có nguồn gốc từ Ấn Độ được cư dân Chăm-pa tiếp thu từ sớm là:
      - A. Thiên Chúa giáo.
      - B. Nho giáo.
      - C. Hin-đu giáo.
      - D. Đạo giáo.

  • Câu 5: Nền văn minh Chăm – pa chủ yếu được hình thành trên lưu vực:
      - A. Sông Hồng.
      - B. Sông Mê Công.
      - C. Sông Mã.
      - D. Sông Thu Bồn.

  • Câu 6: Một trong những tín ngưỡng phổ biến của cư dân Phù Nam là:
      - A. Thờ thần Dớt.
      - B. Thờ thần Bra - ma.
      - C. Thờ thần Mặt Trời.
      - D. Thờ thần Si - va.

  • Câu 7: Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Phù Nam thuộc khu vực nào:
      - A. Đồng bằng sông Hồng.
      - B. Bắc bộ và Bắc Trung bộ.
      - C. Trung bộ và Nam bộ.
      - D. Đồng bằng sông Cửu Long.

  • Câu 8: Nền văn minh Chăm-pa được hình thành ở khu vực:
      - A. Vùng ven biển Nam Trung Bộ và các tỉnh Nam Bộ.
      - B. Các tỉnh vùng đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
      - C. Các tỉnh vùng duyên hải miền Trung và Tây Nguyên.
      - D. Vùng duyên hải và một phần cao nguyên miền Trung.


BÀI 12: CƠ SỞ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VĂN MINH ĐẠI VIỆT
  • Câu 1: Văn minh Đại Việt có nguồn gốc sâu xa từ:
      - A. Văn minh Văn Lang – Âu Lạc.
      - B. Văn minh Trung Hoa.
      - C. Văn minh Chăm-pa.
      - D. Văn minh Phù Nam.

  • Câu 2: Trong quá trình tồn tại và phát triển, văn minh Đại Việt đã tiếp thu có chọn lọc thành tựu của văn minh Ấn Độ về:
      - A. Thiết chế chính trị.
      - B. Kiến trúc.
      - C. Chữ viết.
      - D. Luật pháp.

  • Câu 3: Cơ sở quan trọng nhất dẫn đến sự hình thành và phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt là:
      - A. Nền độc lập, tự chủ của đất nước.
      - B. Kế thừa các nền văn minh cổ đại.
      - C. Tiếp thu thành tựu văn minh Trung Hoa.
      - D. Tiếp thu thành tựu văn minh Ấn Độ.

  • Câu 4: Văn minh Đại Việt đã kế thừa và phát triển từ nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc:
      - A. Trình độ lập pháp.
      - B. Tín ngưỡng tốt đẹp.
      - C. Kĩ thuật làm giấy.
      - D. Kĩ thuật in tranh.

  • Câu 5: Trong thế kỉ X, văn minh Đại Việt:
      - A. Có sự giao lưu với văn minh phương Tây.
      - B. Hình thành và phát triển toàn diện.
      - C. Có những dấu hiệu trì trệ và lạc hậu.
      - D. Bước đầu được định hình.

  • Câu 6: Trong quá trình tồn tại và phát triển, tôn giáo có nguồn gốc từ phương Tây được truyền bá vào văn minh Đại Việt từ thế kỷ XVI là:
      - A. Hồi giáo.
      - B. Hindu giáo.
      - C. Thiên Chúa giáo.
      - D. Phật giáo.

  • Câu 7: Từ thế kỉ XI - XV, văn minh Đại Việt:
      - A. Có sự giao lưu với văn minh phương Tây.
      - B. Bước đầu được định hình.
      - C. Hình thành và phát triển toàn diện.
      - D. Có những dấu hiệu trì trệ và lạc hậu.

  • Câu 8: Trong quá trình tồn tại và phát triển, tôn giáo có nguồn gốc từ Ấn Độ được truyền bá vào văn minh Đại Việt là:
      - A. Hin-đu giáo.
      - B. Hồi giáo.
      - C. Thiên Chúa giáo.
      - D. Phật giáo.


BÀI 13: MỘT SỐ THÀNH TỰU CỦA VĂN MINH ĐẠI VIỆT
  • Câu 1: Quốc triều hình luật là bộ luật được ban hành dưới triều:
      - A. Lý.
      - B. Lê sơ.
      - C. Trần.
      - D. Nguyễn.

  • Câu 2: Ngôi chùa có kiến trúc độc đáo mô phỏng đài hoa sen nở trên mặt nước được xây dựng dưới thời Lý là:
      - A. Chùa Thiên Mụ.
      - B. Chùa Một Cột.
      - C. Chùa Keo.
      - D. Chùa Trấn Quốc.

  • Câu 3: Bộ luật được ban hành dưới thời Nguyễn là:
      - A. Luật Gia Long.
      - B. Hình thư.
      - C. Luật Hồng Đức.
      - D. Hình luật.

  • Câu 4: Đến thế kỉ XVII, chữ Quốc ngữ được hình thành ở nước ta từ việc sử dụng và cải biến chữ:
      - A. Chữ La-tinh.
      - B. Chữ Hán.
      - C. Chữ Phan.
      - D. Chữ Nôm.

  • Câu 5: Một trong những tác phẩm văn học chữ Nôm tiêu biểu của Nguyễn Bỉnh Khiêm là:
      - A. Hịch tướng sĩ.
      - B. Bình Ngô Đại Cáo.
      - C. Bạch Vân quốc ngữ thi tập.
      - D. Tụng giá hoàn kinh sư.

  • Câu 6: Công trình kiến trúc quân sự vững chắc bằng đá xanh duy nhất còn lại ở Đông Nam Á, được xây dựng dưới triều Hồ là:
      - A. Hoàng thành Thăng Long.
      - B. Cố đô Hoa Lư.
      - C. Thành Cổ Loa.
      - D. Thành nhà Hồ.

  • Câu 7: Bộ


PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

  • Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

      “Nền văn minh của người Việt cổ với biểu tượng trống đồng Đông Sơn thực chất là một nền văn minh nông nghiệp trồng lúa nước dựa trên nền tảng cộng đồng xóm làng và một cơ cấu chính trị nhà nước phôi thai; không những đã vươn tới một trình độ phát triển khá cao, mà còn xác lập lối sống Việt Nam, truyền thống Việt Nam, đặt cơ sở vững chắc cho toàn bộ sự tồn tại và phát triển của quốc gia - dân tộc sau đó”.

      (Theo Phan Huy Lê (Chủ biên), Lịch Sử Việt Nam, Tập I, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012, tr. 173)

  - a) Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về quá trình xác lập các truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
  - b) “Nền văn minh của người Việt cổ với biểu tượng trống đồng Đông Sơn” được nhắc đến trong đoạn tư liệu chính là nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc.
  - c) Bản chất của “nền văn minh của người Việt cổ với biểu tượng trống đồng Đông Sơn” là một nền văn minh lấy kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước là chủ đạo với bộ máy chính quyền đơn giản, sơ khai.
  - d) Toàn bộ sự tồn tại và phát triển của quốc gia - dân tộc Việt Nam sau này phụ thuộc hoàn toàn vào nền văn minh đầu tiên của người Việt cổ.


  • Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

      Kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội thời Âu Lạc đều tiếp tục phát triển trên cơ sở những thành tựu đã đạt được của nước Văn Lang trước đây. Văn hóa Đông Sơn vẫn là cơ sở văn hóa chung của nước Văn Lang và Âu Lạc. Do yêu cầu bức thiết của cuộc chiến đấu chống ngoại xâm, trong thời Âu Lạc, kĩ thuật quân sự có những tiến bộ vượt bậc. Đó là việc sáng chế ra nỏ Liên Châu bắn một lần nhiều phát tên, được coi là loại vũ khí mới, lợi hại (mà dân gian gọi là “Nỏ thần”) và việc xây dựng kinh đô Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội), hình ảnh tập trung sự phát triển nhiều mặt của nước Âu Lạc.

      (Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB giáo dục, 2007, tr.31)

  - a) Nhà nước Âu Lạc phát triển hơn về nhiều mặt so với nhà nước Văn Lang và độc lập hoàn toàn so với nhà nước Văn Lang.
  - b) Nếu như kinh đô của nhà nước Văn Lang đặt tại trung du, miền núi thì kinh đô của nhà nước Âu Lạc đã di chuyển xuống khu vực trung tâm đồng bằng.
  - c) Hai nhà nước Văn Lang và Âu Lạc đều được hình thành trên cơ sở nền văn hóa Đông Sơn và đều được hình thành sau một cuộc kháng chiến chống ngoại xâm.
  - d) Việc chế tạo ra nỏ Liên Châu và xây thành Cổ Loa (Hà Nội) của nhà nước Âu Lạc đều xuất phát từ nhu cầu bảo vệ đất nước.


  • Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

  “Cũng như nhiều nước phương Đông, nước Chăm – pa theo thể chế quân chủ chuyên chế. Vua đứng đầu, nắm mọi quyền hành về chính trị, kinh tế, văn hóa, tôn giáo. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn hóa Ấn Độ. Các quan lại thấy vua phải quỳ, vái, chỉ có vua được ở nhà có lầu cao, mặc áo gấm, đi kiệu có che lọng trắng. Vua là người duy nhất có quyền ban cấp đất đai cho đền chùa. Giúp việc cho vua có một số quan lại cao cấp như Tể tướng, hai đại thần, một người đứng đầu quan văn và một người đứng đầu quan võ”.

  (Nghiêm Đình Vỳ (Chủ biên), Tìm hiểu kiến thức lịch sử 10, NXB Giáo dục, 2008, tr.66)

  - a) Thể chế chính trị của vương quốc Chăm – pa có sự tương đồng với nhiều nước ở phương Đông lúc bấy giờ.
  - b) Giống như quốc gia Văn Lang – Âu Lạc, thể chế chính trị của vương quốc Chăm – pa chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Ấn Độ.
  - c) Ở vương quốc Chăm – pa, vua là người đứng đầu, có quyền lực tối cao và thường được đồng nhất với một vị thần.
  - d) Ở vương quốc Chăm – pa, vua nắm quyền hành trên tất cả mọi mặt, đồng thời là người sở hữu tối cao về mặt ruộng đất.


  • Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

      Thể chế nhà nước (Chăm – pa) là quân chủ chuyên chế, vua có toàn quyền đối với đất nước và cư dân; thường dùng vương hiệu Ấn: Varman. Giúp vua trị nước có hai tôn quan (Đại thần): Senapati (Tây na bà đế) phụ trách dân sự và Tapatica (Tát bà địa ca) phụ trách quân sự. Bên dưới là hệ thống thuộc quan và ngoại quan. Quan lại nói chung không có lương, cũng không được cấp ruộng đất. Họ sống chủ yếu bằng cung cấp của dân vùng mình cai quản. Chăm pa chưa có luật thành văn. Những người có tội chịu hình phạt nặng nề như voi giày, gậy nhọn đâm vào đầu, bị bắt làm nô lệ.

  - a) Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về tổ chức xã hội và nhà nước Chăm – pa.
  - b) Mô hình nhà nước của Chăm – pa có sự học hỏi và tiếp thu mô hình nhà nước của Ấn Độ.
  - c) Hệ thống quan lại của nhà nước Chăm – pa được chia thành ba cấp: tôn quan, thuộc quan và ngoại quan.
  - d) Nhà nước Chăm – pa là nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền theo đường lối pháp trị.


  • Câu 5: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

  Sau khi lên ngôi vua, Thái tổ đã lo ngay đến việc đặt luật pháp. Thái Tông và Nhân Tông ban hành thêm một số điều luật về xét xử kiện tụng, sở hữu tài sản. Năm 1483, Thánh Tông quyết định triệu tập các đại thần biên soạn một bộ luật chính thức của triều đại mình, thường được gọi là “Luật Hồng Đức”. Ở các thế kỉ XVII-XVIII, bộ luật được bổ sung, sửa đổi ít nhiều và được ban hành với tên “Lê triều hình luật”. Bộ luật gồm 722 điều, chia thành 16 chương… Luật Hồng Đức thể hiện rõ nét ý thức giai cấp của nhà Lê trong các mối quan hệ nhưng cũng phản ánh khá rõ nét tính dân tộc. Ở đây nổi lên ý thức bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ, của người dân tự do cũng như ý thức bảo vệ độc lập dân tộc và toàn vẹn lãnh thổ.

  (Trương Hữu Quýnh (Chủ biên), Đại Cương Lịch Sử Việt Nam Toàn Tập, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2001, tr.320).

  - a) Bộ Luật Hồng Đức được khởi thảo thời vua Lê Thái Tổ và hoàn chỉnh dưới thời Lê Thánh Tông.
  - b) Bộ Luật Hồng Đức được sửa đổi, bổ sung và ban hành với tên “Lê triều hình luật” vào thế kỉ XVI.
  - c) Bộ Luật Hồng Đức được xem là bộ luật tiến bộ thời phong kiến Việt Nam.
  - d) Bộ Luật Hồng Đức là bộ luật thành văn đầu tiên của Đại Việt.


  • Câu 6: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

  “Nhâm Ngọ, năm thứ tư [1042]… Ban “Hình thư”. Trước kia, việc kiện tụng trong nước phiền nhiễu, quan lại giữ luật pháp câu nệ luật văn, cốt làm cho khắc nghiệt, thậm chí có người bị oan uổng quá đáng. Vua lấy làm thương xót, sai Trung tư san định luật lệnh, châm chước cho thích dụng với thời thế, chia ra môn loại, biên thành điều khoản, làm thành sách “Hình thư” của một triều đại, để cho người xem dễ hiểu. Sách làm xong, xuống chiếu ban hành, dân lấy làm tiện”.

  (Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, Tập 1, NXB Khoa học xã hội, HN, 1998, tr.263)

  - a) Bộ luật Hình thư ra đời nhằm giải quyết những bất cập, hạn chế trong việc xét xử, kiện tụng trước đó.
  - b) Bộ luật Hình thư được ban hành vào thế kỉ XI dưới vương triều nhà Trần.
  - c) Hình thư là bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta và còn được lưu giữ nguyên vẹn đến ngày nay.
  - d) Bộ luật Hình thư được ban hành giúp cho việc xử án trong nước được rõ ràng và thuận lợi hơn.