Ghi chú ôn tập môn Sinh học 12 - Kiểm tra cuối kì II năm học 2024 – 2025
I. BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
1. Bằng chứng hóa thạch
- Khái niệm: Hóa thạch là dấu vết của các sinh vật cổ đại được bảo tồn trong đất đá, hổ phách, hoặc các lớp băng tuyết.
- Các dạng hóa thạch:
- Tàn tích như xương hay xác sinh vật trong băng tuyết.
- Tàn tích trong hổ phách: nhựa cây bao phủ sinh vật.
- Dấu vết sinh vật trong đất đá: phần mềm đã bị phân hủy, tích tụ chất khoáng (calcium, silicon).
2. Ý nghĩa của hóa thạch
- Hóa thạch là bằng chứng trực tiếp về sự tiến hóa.
- Xác định loài sinh vật đã sống trước đó.
- Xác định thời gian diệt vong của loài.
- Hóa thạch cho phép so sánh tổ tiên và các dạng sinh vật hiện tại để:
- Xác định tổ tiên chung.
- Xác định chiều hướng tiến hóa của các loài.
3. Bằng chứng giải phẫu học
- Các loài sinh vật thuộc nhóm phân loại khác nhau có cấu trúc và chức năng tương tự do môi trường sống.
- Sự tương đồng trong căn nguyên giải phẫu cho thấy sự thích nghi của loài qua các điều kiện sống khác nhau.
- Các cơ quan tương đồng và thoái hóa là bằng chứng về phát sinh tổ tiên chung.
- Cơ quan tương đồng: Sự tương đồng về cấu trúc giữa các loài có nguồn gốc chung.
- Ví dụ: Xương chi trước của chuột, xương cánh của chim và xương tay của người.
- Cơ quan thoái hóa: Cấu trúc đã mất hoặc giảm chức năng trong quá trình tiến hóa.
- Ví dụ: Ruột thừa của người, xương chi thoái hóa ở cá voi.
II. BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH HỌC PHÂN TỬ
1. Bằng chứng tế bào học
- Học thuyết tế bào: Tất cả sinh vật được cấu tạo từ tế bào.
- Tế bào có nguồn gốc từ tế bào khác.
- Tế bào đều có thành phần hóa học tương tự nhau.
2. Bằng chứng phân tử
- Mọi sinh vật đều có DNA.
- Mã di truyền giống nhau ở sinh vật.
- Protein được tạo ra từ 20 loại amino acid.
III. QUAN NIỆM CỦA DARWIN VỀ CHỌN LỌC TỰ NHIÊN
1. Đặc điểm di truyền và biến dị
- Không có hai cá thể nào hoàn toàn giống nhau, dẫn đến sự tiến hóa.
- Các cá thể giống nhau về mặt di truyền sẽ có nhiều đặc điểm chung.
2. Giả thuyết Chọn lọc tự nhiên
- Chọn lọc tự nhiên hình thành loài mới từ tổ tiên chung.
- Sự cạnh tranh sinh tồn làm giảm số lượng cá thể không thích nghi.
3. Kiểm chứng giả thuyết
- Darwin quan sát các hiện tượng tự nhiên để thu thập dữ liệu và đề xuất giả thuyết
IV. TIẾN HÓA NHỎ
1. Khái niệm
- Tiến hóa nhỏ: quá trình biến đổi tần số allele trong quần thể.
- Diễn ra trong khoảng không gian hạn chế và thời gian ngắn.
2. Quần thể là đơn vị tiến hóa nhỏ
- Quần thể là nhóm cá thể trong cùng một khu vực.
- Có khả năng sinh sản và biến đổi cấu trúc di truyền.
V. CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA
1. Đột biến
- Đột biến làm thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene trong quần thể.
2. Phiêu bạt di truyền
- Làm tần số allele biến động đột ngột.
3. Chọn lọc tự nhiên
- Làm tăng tần số allele có lợi và giảm tần số allele bất lợi.
4. Dòng gene
- Sự di chuyển allele vào hoặc ra khỏi quần thể.
5. Giao phối không ngẫu nhiên
- Tác động xảy ra mà không làm thay đổi tần số allele nhưng có thể làm giảm sự đa dạng di truyền.
VI. HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI
1. Khái niệm
- Đặc điểm thích nghi là những đặc điểm tăng khả năng sống sót và sinh sản của cá thể.
2. Cơ chế hình thành
- Đột biến tạo ra nguồn nguyên liệu, giao phối làm phổ biến các đặc điểm mới.
VII. LOÀI VÀ HÌNH THÀNH LOÀI
1. Khái niệm loài sinh học
- Là nhóm quần thể có khả năng giao phối tự nhiên, sinh ra con lai sống có khả năng sinh sản.
2. Các cơ chế hình thành loài
- Hình thành loài khác khu vực địa lý do cách ly địa lý.
- Hình thành loài cùng khu vực qua cách ly sinh sản và đột biến.
VIII. TIẾN HÓA LỚN
1. Khái niệm
- Tiến hóa lớn là quá trình hình thành loài và các đơn vị phân loại trên loài.
2. Quá trình phát sinh sự sống
- Qua ba giai đoạn: tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học, tiến hóa sinh học.
IX. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA SINH VẬT XUNG QUANH CHÚNG
- Đặc điểm tương đồng giữa loài trong quần xã cho thấy nguồn gốc tổ tiên chung.
X. HỆ SINH THÁI
1. Khái niệm
- Hệ sinh thái là hệ thống tự nhiên giữa các quần thể và môi trường, có sự tương tác qua lại.
2. Thành phần cấu trúc
- Thành phần hữu sinh: sinh vật sản xuất, tiêu thụ, phân giải.
- Thành phần vô sinh: các chất và yếu tố môi trường.