Phần I: Bài Tập Thực Hành Lịch Sử 11

Câu 1: Đẳng cấp thứ ba trong xã hội Pháp trước cách mạng tư sản (cuối thế kỉ XVIII) gồm những lực lượng nào?

  • A. Tư sản, nông dân, bình dân thành thị.

  • B. Quý tộc, nông dân, tăng lữ, thợ thủ công.

  • C. Tăng lữ, quý tộc và tư sản, nông dân.

  • D. Vua, quan lại, tăng lữ, bình dân thành thị.

Câu 2: Một trong những kết quả của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

  • A. đã lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.

  • B. xóa bỏ mọi tàn tích chế độ phong kiến.

  • C. giải quyết mọi quyền lợi cho nông dân.

  • D. mở đường cho việc xâm lược thuộc địa.

Câu 3: Động lực nào quyết định thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

  • A. Giai cấp lãnh đạo và quần chúng nhân dân.

  • B. Giai cấp lãnh đạo và những nhà tư tưởng.

  • C. Điều kiện lịch sử và các nhân tố khách quan.

  • D. Điều kiện lịch sử và các nhân tố chủ quan.

Câu 4: Mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản ở quốc gia nào?

  • A. Nga

  • B. Anh.

  • C. Pháp.

  • D. Bắc Mỹ.

Câu 5: Mô hình cải cách ở Xiêm cuối thế kỷ XIX được học tập từ

  • A. Phương Tây.

  • B. Trung Quốc.

  • C. Nhật Bản.

  • D. Ấn Độ.

Câu 6: Sau các cuộc cách mạng tư sản (giữa thế kỉ XVI - cuối thế kỉ XIX), phương thức sản xuất nào trở nên phổ biến trên thế giới?

  • A. Tư bản chủ nghĩa.

  • B. Thủ công phường hội.

  • C. Chủ nô và phong kiến.

  • D. Xã hội chủ nghĩa.

Câu 7: Nửa sau thế kỷ XIX, chủ nghĩa tư bản được xác lập ở quốc gia nào?

  • A. Đức.

  • B. Pháp.

  • C. Anh.

  • D. Mỹ.

Câu 8: (Tiếp tục câu 7)

  • A. Italia.

  • B. Pháp.

  • C. Anh.

  • D. Mỹ.

Câu 9: Thực trạng “Lạm phát cao, ô nhiễm môi trường”là các tác động tiêu cực do nguyên nhân nào gây ra?

  • A. Cách mạng khoa học công nghệ.

  • B. Cuộc khủng hoảng năng lượng.

  • C. Xu thế khu vực và toàn cầu hóa.

  • D. Phong trào giải phóng dân tộc.

Câu 10: Nội dung nào là nguyên nhân chính tăng cường chính sách xâm lược thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX?

  • A. Chủ nghĩa tư bản mới ra đời đã rơi vào khủng hoảng, suy thoái.

  • B. Nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công.

  • C. Vai trò ngày càng lớn của Giáo hội trong chính quyền phong kiến.

  • D. Chế độ phong kiến chuyên chế ngày càng mạnh.

Câu 11: Sự kiện hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

  • A. Bản hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua (1924).

  • B. Sự ra đời của các Xô viết trong Cách mạng tháng Hai (1917).

  • C. Chính quyền Xô viết ra đời trong Cách mạng tháng Mười (1917).

  • D. Thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922).

Câu 12: Cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga đã thực hiện nhiệm vụ nào?

  • A. Lật đổ chế độ sababs.

  • B. Lật đổ Chính phủ tư sản lâm thời.

  • C. Đánh bại sự can thiệp của các đế quốc.

  • D. Đánh bại liên minh phong kiến, tư sản.

Câu 13: Chủ nghĩa xã hội vượt ra khỏi phạm vi một nước và trở thành hệ thống thế giới trong giai đoạn nào?

  • A. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai.

  • B. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

  • C. Trước khi Liên bang Xô Viết ra đời.

  • D. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.

Câu 14: Ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

  • A. Tăng cường vị thế của nước Nga trên trường quốc tế.

  • B. Tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

  • C. Nâng cao địa vị của các nước Xô viết trên thế giới.

  • D. Củng cố địa vị của nước Nga trong Liên bang Xô viết.

Câu 15: Từ năm 1949 đến những năm 70 của thế kỷ XX, các nước Đông Âu tiến hành

  • A. xây dựng chủ nghĩa xã hội.

  • B. công cuộc khôi phục kinh tế.

  • C. chiến tranh giải phóng dân tộc.

  • D. đấu tranh chống lực lượng phát xít.

Câu 16: Các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền thành lập nhà nước dân chủ nhân dân nhờ sự giúp đỡ của quốc gia nào?

  • A. Liên Xô.

  • B. Mỹ.

  • C. Anh.

  • D. Pháp.

Câu 17: Đối với thế giới, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa gì?

  • A. Mở ra quan hệ hợp tác với Mỹ và phương Tây.

  • B. Tác động đến địa - chính trị và quan hệ quốc tế.

  • C. Mở đầu quá trình sụp đổ của chủ nghĩa thực dân.

  • D. Mở đầu sự mở rộng của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

Câu 18: Thắng lợi nào dẫn đến sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (1924)?

  • A. Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga.

  • B. Cách mạng tháng Mười Nga (1917).

  • C. Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.

  • D. Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp.

Câu 19: Thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (1924) dựa trên cơ sở chính nào?

  • A. Bình đẳng.

  • B. Tự nguyện.

  • C. Trung lập.

  • D. Cưỡng ép.

Câu 20: Nguyên nhân chủ quan cơ bản dẫn đến cách mạng bùng nổ ở Nga năm 1917?

  • A. Tác động từ Chiến tranh thế giới thứ nhất làm cho nước Nga suy yếu.

  • B. Nước Nga là nơi tập trung cao độ các mâu thuẫn của chủ nghĩa đế quốc.

  • C. Chủ nghĩa đế quốc chuẩn bị vật chất cho chủ nghĩa xã hội.

  • D. Giai cấp vô sản có lí luận và đường lối cách mạng đúng đắn.

Câu 21: Ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đối với cách mạng Việt Nam?

  • A. Chỉ ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.

  • B. Vạch ra kẻ thù chính cho cách mạng Việt Nam.

  • C. Cung cấp bài học về phương pháp đấu tranh.

  • D. Nước Nga giúp đỡ Việt Nam về vật chất và tinh thần.

Câu 22: Các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản diễn ra theo trình tự?

  • A. Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh, chủ nghĩa tư bản độc quyền, chủ nghĩa tư bản hiện đại.

  • B. Chủ nghĩa tư bản độc quyền, chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh, chủ nghĩa tư bản hiện đại.

  • C. Chủ nghĩa tư bản hình thành, chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh, chủ nghĩa tư bản hiện đại.

  • D. Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh, chủ nghĩa đế quốc thực dân, chủ nghĩa tư bản hiện đại.

Câu 23: Bốn nước cộng hòa đầu tiên gia nhập Liên Xô?

  • A. Nga, Bê-lo-rút-xi-a, U-crai-na và Ngoại Cáp-ca-dơ.

  • B. Nga, Bê-lo-rút-xi-a, Lít-va và Ngoại Cáp-ca-dơ.

  • C. Nga, Bê-lo-rút-xi-a, Gru-ri-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

  • D. Nga, Bê-lo-rút-xi-a, Môn-đô-va và Ngoại Cáp-ca-dơ.

Câu 24: Ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết đối với thế giới?

  • A. Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của đế quốc Nga và Chính phủ lâm thời.

  • B. Thể hiện quyền dân tộc tự quyết và sự liên minh của các nước Xô Viết.

  • C. Tạo nên sức mạnh tổng hợp cho nhân dân Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội.

  • D. Xác lập và xây dựng mô hình nhà nước mới đối lập với nhà nước tư bản chủ nghĩa.

Câu 25: Ý nào sau đây không phải bối cảnh thành lập Liên Bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết?

  • A. Sự phát triển không đồng đều về kinh tế.

  • B. Nước Nga và các nước công nghiệp lạc hậu.

  • C. Không thống nhất về chính sách phát triển.

  • D. Các nước có nhu cầu hợp tác để cùng phát triển.

Câu 26: Nhận xét nào không đúng về sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu?

  • A. Là sự sụp đổ của mô hình xã hội chủ nghĩa chưa khoa học.

  • B. Do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan.

  • C. Đánh dấu sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa toàn cầu.

  • D. Là sự sụp đổ của lý tưởng xã hội chủ nghĩa do nguyên nhân khách quan.

Câu 27: Việt Nam có thể học hỏi gì từ sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

  • A. Mở rộng hợp tác quốc tế để khẳng định vị thế.

  • B. Tinh thần đoàn kết và hợp tác giữa các dân tộc.

  • C. Tham gia các liên minh quân sự để tăng cường phòng thủ.

  • D. Đoàn kết để chống ngoại xâm.

Câu 28: Nước Cộng hòa Cu-ba được thành lập sau khi đánh bại thế lực nào?

  • A. Đế quốc Tây Ban Nha.

  • B. Chế độ độc tài thân Mỹ.

  • C. Chủ nghĩa thực dân cũ.

  • D. Nô dịch thực dân Anh.

Câu 29: Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thành lập sau nội chiến giữa Đảng Cộng sản và lực lượng nào?

  • A. Thực dân Pháp.

  • B. Đế quốc Mỹ.

  • C. Quốc Dân đảng.

  • D. Phát xít Nhật.

Câu 30: Năm 1949, Trung Quốc đã

  • A. Lâm vào khủng hoảng kinh tế - xã hội.

  • B. Lựa chọn con đường tư bản chủ nghĩa.

  • C. Tiến hành cải cách mở cửa.

  • D. Lựa chọn con đường chủ nghĩa xã hội.

Câu 31: Nhiệm vụ nào không được nhân dân các nước Đông Âu thực hiện trong giai đoạn 1945 – 1949?

  • A. Tiến hành cải cách ruộng đất.

  • B. Quốc hữu hóa tài sản tư bản.

  • C. Tiến hành chiến tranh du kích.

  • D. Thực hiện quyền tự do, dân chủ.

Câu 32: Sự kiện nào đánh dấu Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

  • A. Miền Nam giải phóng.

  • B. Hiệp định Giơ-ne-vơ ký kết.

  • C. Hiệp định Paris ký kết.

  • D. Chiến thắng Điện Biên Phủ.

Câu 33: Sau khi hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc 1975, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào phát triển theo con đường nào?

  • A. Thể chế Quân chủ lập hiến.

  • B. Xu hướng tư bản chủ nghĩa.

  • C. Thể chế Cộng hòa Tổng thống.

  • D. Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

Câu 34: Điều kiện thuận lợi để nhân dân các nước Đông Âu giành chính quyền trong Chiến tranh thế giới thứ hai?

  • A. Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

  • B. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.

  • C. Liên Xô tấn công đạo quân Quan Đông.

  • D. Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh.

Câu 35: Sự ra đời của quốc gia nào mở rộng không gian của chủ nghĩa xã hội sang khu vực Mỹ Latinh?

  • A. Thái Lan.

  • B. Cuba.

  • C. Ấn Độ.

  • D. Iran.

Câu 36: Nguyên nhân mang tính thời đại dẫn đến chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu tan rã?

  • A. Không bắt kịp sự phát triển của khoa học.

  • B. Đường lối chủ quan, duy ý chí.

  • C. Nhiều sai lầm trong cải cách.

  • D. Sự chống phá của thế lực thù địch.

Câu 37: Nguyên nhân khách quan dẫn đến chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu tan rã là

  • A. Sự chống phá của thế lực thù địch.

  • B. Đường lối chủ quan, duy ý chí.

  • C. Không bắt kịp khoa học - kĩ thuật.

  • D. Khi cải cách phạm sai lầm.

Câu 38: Nội dung nào không phải là Đường lối mới trong cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978?

  • A. Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

  • B. Tiến hành cải cách và mở cửa.

  • C. Xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

  • D. Thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng”.

Câu 39: Ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết đối với Liên Xô?

  • A. Xác lập mô hình nhà nước kiểu mới.

  • B. Bài học kinh nghiệm cho các nước chọn con đường cứu nước.

  • C. Tạo nên sức mạnh cho nhân dân xây dựng và bảo vệ đất nước.

  • D. Chứng minh tính đúng đắn của học thuyết Mác-Lê nin.

Câu 40: Từ năm 2010, nền kinh tế Trung Quốc đạt được thành tựu nào?

  • A. Trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.

  • B. Có nền kinh tế tăng trưởng cao và liên tục.

  • C. Trở thành nền kinh tế lớn nhất thế giới.

  • D. Tăng trưởng kinh tế thần kỳ.

Câu 41: Thành tựu lớn nhất trong cải cách mở cửa ở Trung Quốc về chính trị là

  • A. Hệ thống lí luận về chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

  • B. Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và liên tục.

  • C. Đời sống nhân dân cải thiện và nâng cao.

  • D. Vai trò và vị thế quốc tế nâng cao.

Câu 42: Nguyên nhân quyết định sự thắng lợi của Cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc (1946 – 1949)?

  • A. Nhân dân ủng hộ lực lượng cách mạng.

  • B. Suy yếu của chính phủ Trung Hoa Dân quốc.

  • C. Sự giúp đỡ của Mĩ.

  • D. Sự ủng hộ của Liên Xô.

Câu 43: Chiến thắng ngày 30 tháng 4 năm 1975 có ý nghĩa gì đối với chủ nghĩa xã hội?

  • A. Mở rộng trận địa, tăng cường sức mạnh chủ nghĩa xã hội.

  • B. Thắng lợi hoàn toàn ở châu Á.

  • C. Cơ sở cho phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi.

  • D. Đánh bại chiến lược toàn cầu của tư bản.

Câu 44: Việt Nam học hỏi bài học kinh nghiệm nào từ cải cách mở cửa ở Trung Quốc?

  • A. Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

  • B. Lấy cải cách chính trị làm trọng tâm.

  • C. Hạn chế hội nhập kinh tế để bảo vệ thị trường nội địa.

  • D. Xây dựng nền kinh tế hàng hóa đa thành phần.

Câu 45: Điểm tương đồng trong cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (1978) với cải tổ ở Liên Xô (1985) và đổi mới ở Việt Nam (1986) là

  • A. Tiến hành cải tổ chính trị, đa nguyên.

  • B. Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, cải cách và mở cửa.

  • C. Được tiến hành khi đất nước khủng hoảng.

  • D. Củng cố vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

Phần II: Tư liệu về Cách Mạng Tháng Mười

  • Đoạn tư liệu: "Cách mạng tháng Mười thắng lợi trong một nước, đồng thời có ảnh hưởng quyết định đến toàn bộ quá trình lịch sử thế giới. Nó đặt ra và giải quyết một cách thắng lợi bàng loạt những vấn đề xã hội mà hiện nay vẫn đang đặt ra cho quần chúng lao động ở những nước không đi theo con đường xã hội chủ nghĩa. Nhưng điều lớn lao và bao trùm hơn cả, Cách mạng tháng Mười là sự khẳng định bằng thực tiễn tính chân lý của chủ nghĩa Mác - Lê-nin nói chung và chủ nghĩa xã hội khoa học nói riêng."

  • Tác giả: Nguyễn Văn Nam, "Cách mạng tháng Mười Nga – Sự kiểm chứng của chủ nghĩa xã hội khoa học."