Giải phẫu bệnh:

Tổn thương cơ bản tế bào và mô:

  • Mức độ tổn thương:

    • Tổn thương khả hồi

    • Tổn thương có nguy cơ gây chết tb

    • Tổn thương không khả hồi

  • Nở to: thể tích tb lớn hơn bình thường

    • sinh lý: tập luyện cơ vân, mang thai (cơ trơn tử cung)

    • Bệnh lý: phì đại tâm thất trái (cao huyết áp or hẹp van ĐM)

  • Teo đét: thể tích tb teo nhỏ lại

    • thiếu dinh dưỡng, tb bị chèn ép hoặc không vận động trong thời gian dài.

  • Tăng sản (quá sản): tăng sinh sản số lượng tb do phân bào - tb giống tb gốc về vị trí, kích thước, cấu tạo hình thái.

    • Sinh lý: tb tuyến vú khi mang thai

    • Bệnh lý: do kích thích của hormoon đặc hiệu

    • Tăng sản không đều: tăng sản cục

Tăng sản:

  • dừng lại khi hết tác nhân kích thích

Khối U:

  • không dừng tăng sản dù đã hết tác nhân kích thích

  • Thay hình (dị sản, chuyển sản): thay đổi hình dạng sang 1 loại tb khác cùng 1 loại biểu mô. Thay đổi về hình thái và chức năng

    • VD: dị sản vảy cổ tử cung do virus HPV

      tuyến dạ dày dị sản ruột: tế bào dạ dày biến thành tb mâm khía ở ruột (do dịch ruột tràn lên dạ dày)

    • Nguyên nhân: thay đổi môi trường làm tb thay đổi theo để thích nghi

      • có lợi: giúp tb tồn tại - có hại: tiềm năng ác tính gây ung thư

    • Loạn sản: thay đổi hình dạng, kích thước, trật tự sắp xếp - thay đổi vị trí nhân or khích thước nhân ( tiền ung thư)

    • khả hồi: khi loại bỏ tác nhân gây kích thích (VD: kháng virus HPV —> phục hồi loạn sản cổ tử cung)

  • Thoái hóa: ứ đọng mỡ, thoái hóa mỡ —→ do rối loạn chuyển hóa mỡ ở tb gan.

  • Hoại tử:

    • hoại tử Đông: (tb viêm + bc trung tính) mô hoại tử chắc, tb bắt màu acid, vẫn nhận diện được tế bào.

    • hoại tử mỡ

    • hoại tử hoại thư: tắc ĐM —> thiếu oxi

    • hoại tử bã đậu: (viêm lao)

    • hoại tử lỏng: mềm nhũn, nhạt màu, phân rã do emzyme, không nhìn thấy cấu trúc tb, chỉ có chất vô định hình bắt màu hồng nhạt.


Rối loạn tuần hoàn:

Phù:

Là tình trạng lượng dịch trong mô kẽ của cơ thể vượt quá mức, phù có thể khu trú hoặc toàn thân.

Đại thể: phù sưng to, tăng trọng lg, nhạt màu, cắt thấy nhiều dịch chảy ra.

Vi thể: màu hồng thuần nhất, mô kẽ rộng hơn bth.

Cơ chế gây phù: do tăng áp lực thủy tĩnh, giảm protein huyết tương, tăng tính thấm mao mạch, chèn ép gây tắc mạch bạch.

Sung huyết: là hiện tg lg máu trong cơ quan vượt quá mức cho phép.

-Sung huyết động:

Là hiện tg lg máu cấp từ động mạch tăng.

Đại thể: vùng tổn thương có màu đỏ do ứ trệ nhiều hồng cầu.

Vi thể: tb nội mô sưng phồng.

-Sung huyết tĩnh:

Là hiện tg máu tĩnh mạch bị ứ trệ ở các cơ quan.

Hay gặp nhất ở suy tim trái.

-Chảy máu:

Là sự thoát máu ra khỏi thành mạch tập trung lại trong mô, khoang cơ thể hoặc ra ngoài cơ thể.

Nguyên nhân có thể do: chấn thương làm đứt các mạch, vỡ phình đm, xơ vữa đm...

Các hình thái chảy máu: tụ máu, tràn máu (máu bị chảy vô các khoang cơ thể như màng phổi), xuyết huyết, đốm xuất huyết, bầm máu.

Tiến triển ổ chảy máu: đỏ sẫm->đỏ nâu->tím->lục->vàng xám.

-Huyết khối:

Là sự hình thành các cục máu đông bám vào trong lòng mạch or trong tim.

Thành phần cục máu đông gồm: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, sợi fibrin.

Huyết khối khác với cục máu đông ở chỗ nó có chân bám vào lòng mạch hoặc buồng tim.

Huyết khối động mạch: tổn thương nội mô mạch máu-> hoạt hóa tiểu cầu.

Huyết khối tĩnh mạch: ứ trệ tuần hoàn, đôi khi kết hợp với tăng đông máu.

-Huyết tắc:

Là hiện tượng lòng mạch bị bít hoàn toàn do 1 j đó làm ngừng trệ tuần hoàn máu ( 90% tắc ở phổi).

Nguyên nhân: do cục hp đông, do xơ vữa đm, do không khí (lọt vào lòng mạch), do mỡ lọt vào, do tủy xương...

-Nhồi máu:

Là tình trạng hoại tử mô do thiếu hp cục bộ gây ra do bít tắc đm ( đôi khi là tm).

Nhồi máu đỏ: có máu chảy lại, thường có ở nơi tuần hoàn phụ (phổi, ruột).

Nhồi máu trắng; thiếu máu hoàn toàn, không có máu quay lại (tim, thận).

-Sốc:

Là rối loạn về chuyển hóa và tuần hoàn cấp gây thiếu oxy cho tb và mô.

Không đồng nghĩa là chỉ tụt huyết áp dù huyết áp là yếu tố chính gây sốc.

Tổn thương do sốc gây ra: phù lan tỏa, chảy máu lan tỏa, huyết khối, thoái hóa tb, hoại tử.

Nguyên nhân: giảm lưu lượng tuần hoàn và do tim.