11

9.

2. Nội dung cuộc cải cách

a. Về chính trị và hành chinh

- Sửa đổi chế độ hành chinh, chia cả nước thành lộ và trần, ban hành quy chế về hệ thống quan lại ở địa phương.

- Đổi tên thành Thăng Long là Đông Đô, xây dụng thêm thành Tây Đô (T. Hoa).

b. Vê quân sự

- Chấn chỉnh và tăng cường quân đội, tuyền người có năng lực (cà về quân số và các lực lượng địa phương).

- Kĩ thuật quân sự được cải tiến (súng thần cơ, thuyền chiên có hai tầng). Thành Tây Đổ (thành nhà Hô) là công trình quân sự có tính phòng thủ cao.

c. Về kinh tế

- Năm 1396, ban hành tiền giấy thay thể tiền đồng.

- Năm 1397, đặt phép hạn điền.

- Năm 1402, thống nhất đơn vị đo lường, cải cách thuế đinh và tô ruộng.

d. Về xã hội

- Năm 1401, ban hành phép hạn nô (hạn chê sô nô ti của giới quý tộc).

- Năm 1403, cho đặt Quảng tế (cơ quan coi việc y tế) để chữa bệnh cho nhân dân.

e. Về văn hoa - giảo đục

- Chấn chỉnh lại Phật giáo, đề cao Nho giáo.

- Dùng chữ Nôm đê chân hưng nên văn hoá dân tộc.

- Sữa đổi chế độ thi củ, đặt thì Hương, thi Hội, mở thêm trường học. Năm 1404, quy định thêm ki thi viết chữ và làm toán.

3. Kết quả và ý nghĩa

* Tích cực: Có nhiều điểm tiến bộ mang tính dân tộc.

- Tiềm lực quốc phòng được nâng cao.

- Xóa bò kinh tế điền trang của quý tộc nhà Trần, nông dân có thêm ruộng đất, thuế khoa nhẹ hơn.

- Chữ Nôm được để cao, giáo dục mở rộng cho nhiều đối tượng.

* Hạn chế:

- Còn chủ quan, nóng vội, một số cải cách không triệt để.

- Dùng pháp luật để cưỡng chế thực hiện các cải cách gây mất lòng dân.

- Sai lầm trong xây dựng quân đội và phòng thủ đất nước.

= Năm 1407, khi nhà Minh xâm lược triều Hồ nhanh chóng sụp đồ.

10

Nội dung cuộc cải cách

a. Về chinh trị và hành chinh

- Nhà vua trực tiếp điều khiển triểu đinh, bãi bỏ chức Tẻ tướng...

- Tổ chức tuyên chọn bộ máy quan lại trung ương qua chế độ khoa củ.

- Ở trung ưong: lập sáu bộ (Lại, Hộ, Lễ, Binh, Hình, Công) Đặt thêm Lục tự và Lục khoa để hỗ trợ và giảm sát Lục bộ.

- O dia phuong: dat cac chic Tong bink, Do ty quan ly; chia ca nuoc lins 12 dao (sau di

là Thửa tuyên) gôm hệ thông cơ quan chuyên trách: Thửa ty (dân sự), Đô ty (quân sự) và

Hiên ty (tư pháp).

- Kinh thành Tháng Long thuộc một đơn vị hành chính đặc biệt gọi là phủ Trung Đô, về sau đổi gọi là phú Phụng Thiên.

- Năm 1490, bộ bán đó "Hồng Đức bản đô sách" được hoàn thành.

b. Ve quan sy

- Nin 1466, cii t6 be theag quan doi, chia lam 2 loai quin: quan thurong tre: (can bin)

bảo vệ kinh thành, quân các đạo (ngoại binh) đông ở các địa phương.

- Ở các đạo, cho đôi 5 vệ quân thành 5 phú, dươi mối phủ chia thành vệ quân các sở đội.

- Cho đặt quân lệnh để thường xuyên tập trận và đặt các kì thi vỏ tương.

c. Về kinh tế

- Năm 1477, ban hành chính sách lộc điển và quân điển

-Thể lệ thuế khoa được nhà nước quy định theo hạng.

- Khuyên khích canh nông. Nhà nước đặt các chức quan Hà đê quan, Khuyên nông và

Đôn điên quan

d. Về luật pháp

- Nam 1483, ban hanh be Quoc treu hinh luat (Luật Hồng Đức) gom 722điều

- Nhiêu truyền thông, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc đã được

thể chế hoa thành cac dieu luat

Về văn hóa - giáo dục

-Nho giáo được vua Lê Thánh Tông đặt làm hệ tư tưởng chính thông.

- Giáo dục, khoa cử được chú trọng.

- Nhà vua cho trùng tu và mở rộng Quốc Tử Giám, Nhà Thái học; mở rộng hệ thống trường học công; định phép thi Hương, thi Hội quy củ.

- Năm 1484, vua Lê Thánh Tông cho dựng bia Tiền sĩ.

3. Kết quả và ý nghĩa

* Ket qua:

- Cải cách khá toàn diện về mọi mặt, trọng tâm là xây dựng hệ thống hành chính thống nhất trên phạm vi cả nước.

- Các hoạt động kinh tế, pháp luật, quần sự, văn hóa, giáo dục đều đạt tiền bộ hơn hẳn so với các triểu đại trước đó.

* Y nghĩa:

- Góp phần tăng cường tính hiệu lực và hiệu quả của bộ máy quan lại, đưa chính quyền

Lê sơ đạt đến đình cao của mô hình quân chủ quan liêu chuyên chế.

- Góp phân quan trọng vào ôn định và phát triên kinh tê, văn hóa, xã hội.

-Mô hình quân chủ thời Lê sơ đã trở thành khuôn mẫu của các nhà nước phong kiến ở

Việt Nam từ thể ki XVI đến cuối thế ki XVIII.

11

2. Nội dung cuộc cải cách

a. Về chính trị và hành chính

- Đổi tên nước Việt Nam thành Đại Nam và cùng cổ địa vị của Nho giáo.

- Năm 1820, kiện toàn các cơ quan văn phòng trực tiếp giúp việc cho nhà vua.

- Ở trung ương: Các cơ quan chuyên trách đứng đầu là lục bộ; lập Kinh lược sứ để thay vua thanh tra các địa phương.

- Ở địa phương: Từ năm 1831 - 1832, triển khai cải cách hành chính, cả nước chia làm 30 tinh và phủ Thừa Thiên.

- Ở miền núi, các vùng dân tộc ít người: thiết lập cấp tông, chọn người ở địa phương làm Thổ tri và đặt thêm quan lại người Việt để quản lý.

- Ban nhiều lệnh, dụ quy định về chế độ "hồi tị" để ngăn chặn quan lại cầu kết bè phái ở địa phương.

b. Về kinh tế

- Năm 1836,đo đạc lại ruộng đắt ở Nam Bộ, lập số địa bạ, khôi phục chế độ ruộng đất công.

- Quy định chính sách thuế đổi với thuyền buôn nước ngoài nhằm kiểm soát hoạt động thương mại và an ninh.

c. Về quốc phòng, an ninh

- Quân đội tổ chức theo phương châm "tinh nhuệ", học hỏi mô hình của phương Tây.

- Coi trọng phát triển lực lượng thuý quân, tăng cường xây dựng pháo đài, tuần soát trên biển.

d. Vê văn hóa - giáo dục

- Độc tôn Nho giáo, hạn chế Phật giảo, cẩm đoàn Thiên Chúa giáo.

- Nam 1820, lap Quoc sur quan lam nhiem vu thu thap va bien soan sach su.

- Năm 1822, cho mở các ki thi Hội, Đình, khuyên khich giáo dục Nho học.

3. Kết quá và ý nghĩa

* Kêt quả:

- Là cuộc cải cách toàn diện trên các lĩnh vực hành chinh, kinh tế, văn hóá, giáo đục

- Chế độ chuyên chế tập quyền được cùng cổ, thúc đầy bộ mày chính quyền các cấp hoạt động hiệu qua.

- Tăng cường tính thống nhất của quốc gia|

* Y nghĩa:

- Tác động tích cực nhất định đến sự ổn định chinh tri, kinh tế, văn hoa, xã hội và quốc phòng an ninh của Đại Nam.

- Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho cải cách hành chinh Việt Nam hiện nay

nhu xay dutg mo hinh co che van hanh bo may chinh quyen, xây dựng đội ngũ quan lại