Đề cương Trắc nghiệm Giáo dục Quốc phòng - An ninh Học phần 3 (UEF)
Chế độ sinh hoạt, học tập và công tác quản lý bộ đội
Ý nghĩa của công tác quản lý bộ đội thực hiện chế độ sinh hoạt, học tập: Duy trì mọi hoạt động của đơn vị có nền nếp và đạt chất lượng tốt theo điều lệnh quản lý đã được xác định.
Mục đích của công tác quản lý: Thực hiện giờ nào việc nấy một cách có kế hoạch, khoa học, nhằm đảm bảo đơn vị hoạt động đúng theo kế hoạch đã đề ra.
Bản chất của việc thực hiện chế độ: Thể hiện bản chất của quân đội cách mạng, chính quy và giữ vững hình ảnh "Bộ đội Cụ Hồ".
Vai trò của người chỉ huy trong quản lý:
Giúp người chỉ huy nắm chắc tình hình mọi mặt của đơn vị.
Để nắm chắc quân số và chất lượng học tập, người chỉ huy phải thực hiện thông qua công tác quản lý chế độ học tập.
Phân phối thời gian làm việc:
Nội dung bao gồm: Thời gian làm việc trong tuần, trong ngày, sử dụng các buổi tối và thời gian làm việc theo từng mùa.
Thời gian làm việc trong tuần: Mỗi tuần làm việc ngày.
Quy định ngày nghỉ: Quân nhân làm việc vào ngày nghỉ được nghỉ bù theo quyết định của người chỉ huy cấp đại đội và tương đương trở lên.
Thời gian làm việc trong ngày: Trong điều kiện bình thường, quân nhân làm việc giờ mỗi ngày.
Thời gian học tập, sinh hoạt buổi tối: Không quá giờ mỗi buổi (thường từ giờ đến giờ , tùy quy định).
Chế độ làm việc và sinh hoạt trong ngày ( chế độ): Bao gồm thức dậy, thể dục sáng, kiểm tra sáng, học tập, ăn uống, bảo quản vũ khí, khí tài, trang bị, thể thao, tăng gia sản xuất, đọc báo, nghe tin, điểm danh, điểm quân số và ngủ nghỉ.
Treo và hạ Quốc kỳ: Tiến hành lúc giờ và giờ hàng ngày.
Kiểm tra sáng: Phải được tiến hành hàng ngày.
Quy định trong hội trường: Khi ra hoặc vào lớp, quân nhân phải đứng nghiêm báo cáo xin phép giảng viên.
Chế độ làm việc và sinh hoạt trong tuần: Chào cờ, duyệt đội ngũ; học tập, công tác; thông báo chính trị; hội họp; tổng vệ sinh doanh trại.
Trực ban và trực nhật:
Thời gian làm trực ban nội vụ: Được quy định là ngày đêm.
Trách nhiệm của trực nhật: Phải duy trì tốt các chế độ theo quy định của đơn vị.
Yêu cầu và biện pháp đối với người chỉ huy:
Tiến hành quản lý mọi mặt, mọi chế độ và mọi đối tượng trong đơn vị.
Xây dựng kế hoạch cụ thể, tỉ mỉ, xác định rõ các mốc thời gian dựa trên nhiệm vụ chính trị của đơn vị.
Thường xuyên kiểm tra, nhận xét và đánh giá kết quả thực hiện.
Các chế độ nền nếp chính quy và chức trách quân nhân
Chức trách quân nhân:
Tuyệt đối phục tùng mệnh lệnh cấp trên.
Trung thành với Đảng, Tổ quốc và nhân dân.
Thực hiện đúng lời thề danh dự và điều kỷ luật khi quan hệ với nhân dân.
Tuyệt đối giữ bí mật của Nhà nước và quân đội, đề cao cảnh giác cách mạng.
Quyền và nghĩa vụ: Quân nhân có quyền và nghĩa vụ như mọi công dân của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Nếu lập thành tích sẽ được khen thưởng, nếu vi phạm kỷ luật sẽ bị xử phạt theo điều lệnh hoặc pháp luật.
Quan hệ cấp trên - cấp dưới: Được xác định dựa trên chức vụ và cấp bậc quân hàm.
Vị trí và nhiệm vụ của chiến sĩ:
Là thành viên của đơn vị, thuộc quyền quản lý của người chỉ huy trực tiếp.
Phải hiểu biết và thực hiện đúng nghĩa vụ, tự giác chấp hành kỷ luật, giữ gìn và sử dụng thành thạo vũ khí trang bị.
Phong cách và tác phong quân nhân:
Mặc quân phục đúng quy định, gọn gàng, sạch sẽ.
Đầu tóc gọn gàng, không xăm chàm trên thân thể.
Đi đứng đúng tư thế, tác phong quân nhân.
Quy định giao tiếp và báo cáo:
Khi gặp cấp trên trực tiếp, quân nhân phải đứng nghiêm, chào và giới thiệu rõ họ tên, cấp bậc, chức vụ, đơn vị.
Khi đến gặp cấp trên tại phòng làm việc: Phải gõ cửa, được phép mới vào, chào báo cáo và chào trước khi ra về.
Quy định đóng quân và doanh trại:
Doanh trại phải có đủ: Nhà ngủ, nhà ăn, bếp, kho, nhà xe, nhà tắm, vệ sinh.
Quân nhân không được ăn ở tại nơi làm việc hoặc nơi để trang thiết bị kỹ thuật, tài liệu mật.
Doanh trại do cơ quan doanh trại từng cấp quản lý.
Quy định tiếp khách: Không tiếp người nhà, bạn bè trong giờ làm việc. Việc tiếp khách do chỉ huy đơn vị quy định.
Tổ chức canh phòng: Gồm canh gác và tuần tra để bảo đảm an toàn tuyệt đối cho khu vực đóng quân.
Quản lý quân nhân: Bao gồm quản lý về số lượng, chất lượng và tình hình sức khỏe.
Quản lý tài chính: Mọi quân nhân đều có trách nhiệm tham gia quản lý tài chính của đơn vị.
Hệ thống tổ chức và các quân, binh chủng trong Quân đội nhân dân Việt Nam
Bản chất của QĐND Việt Nam: Là quân đội kiểu mới của giai cấp công nhân, mang bản chất giai cấp công nhân. Là đội quân chiến đấu, học tập và công tác (vừa chiến đấu vừa tham gia lao động sản xuất).
Mục tiêu bảo vệ: Độc lập dân tộc và Chủ nghĩa xã hội.
Hệ thống tổ chức:
Do chức năng, nhiệm vụ chính trị của Quân đội quy định.
Bao gồm: Bộ Quốc phòng, các cơ quan trực thuộc BQP, các đơn vị trực thuộc BQP (Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, Binh chủng).
Bộ Quốc phòng: Cơ quan lãnh đạo, chỉ huy, quản lý cao nhất của toàn quân.
Bộ Tổng Tham mưu: Cơ quan chỉ huy, tác chiến của Quân đội và chỉ đạo các hoạt động của lực lượng vũ trang.
Tổng cục Chính trị: Cơ quan đảm nhiệm công tác Đảng, công tác chính trị trong quân đội.
Thông tin về các đơn vị cụ thể:
Quân khu 7: Thành lập ngày .
Số lượng quân đoàn hiện nay: Có quân đoàn.
Các Quân chủng: Hải quân; Phòng không - Không quân.
Quân chủng Hải quân:
Là lực lượng tác chiến chủ yếu trên chiến trường biển và đại dương.
Tổ chức thành vùng Hải quân.
Bộ đội Phòng không: Tổ chức biên chế thành các Trung đội, Đại đội, Tiểu đoàn, Trung đoàn, Sư đoàn.
Binh chủng Bộ binh: Tổ chức từ cấp tiểu đội đến cấp quân đoàn. Cơ quan ở binh chủng bộ binh tổ chức từ cấp trung đoàn.
Binh chủng Pháo binh: Là hỏa lực chính của lục quân. Đơn vị cơ sở là khẩu đội.
Binh chủng Tăng thiết giáp: Sử dụng hỏa lực và sức cơ động cao để tiêu diệt địch.
Binh chủng Đặc công: Thành lập ngày .
Binh chủng Công binh: Tổ chức biên chế đến cấp tiểu đội thuộc trung đoàn bộ binh ().
Binh chủng Hóa học: Là binh chủng bảo đảm chiến đấu và là binh chủng chuyên môn của QĐNDVN.
Binh chủng Thông tin liên lạc: Khẩu hiệu là "Kịp thời, chính xác, bí mật, an toàn".
Điều lệnh đội ngũ đơn vị
Đội hình tiểu đội hàng ngang:
Ý nghĩa: Thường dùng trong học tập, sinh hoạt, kiểm tra, kiểm nghiệm, khám súng.
Vị trí tiểu đội trưởng:
Khi đứng trong đội hình: Đứng bên phải đội hình.
Khi chỉ huy tại chỗ: Đứng chính giữa phía trước đội hình, cách từ đến bước.
Khi hành tiến (đội hình hàng ngang): Đi bên trái tiểu đội, cách đến bước, ngang với hàng trên.
Các bước chỉ huy (04 bước): Tập hợp; Điểm số; Chỉnh đốn hàng ngũ; Giải tán.
Đội hình tiểu đội hàng dọc:
Ý nghĩa: Thường dùng trong hành tiến, khi tập trung các cấp đội hình lớn hoặc trong sinh hoạt, học tập.
Vị trí tiểu đội trưởng:
Khi đứng trong đội hình: Đứng trước và cách chiến sĩ số là .
Khi chỉ huy tại chỗ: Đứng chính giữa phía trước đội hình, cách từ đến bước.
Khi hành tiến: Đi ở bên trái đội hình (tính từ trên xuống), cách đến bước.
Đội hình tiểu đội hai hàng dọc: Gồm bước: Tập hợp, chỉnh đốn hàng ngũ, giải tán.
Bản đồ địa hình quân sự và kỹ thuật sử dụng
Định nghĩa: Bản đồ địa hình là loại bản đồ chuyên đề có tỉ lệ từ và lớn hơn.
Tác dụng: Giúp người chỉ huy nắm chắc các yếu tố địa hình, địa vật để xác định phương hướng, vị trí và mục tiêu trong hoạt động tác chiến.
Phân loại bản đồ theo cấp bậc:
Cấp chiến thuật: Dùng cho cấp từ trung đội đến trung đoàn.
Vùng đồng bằng/trung du: Tỉ lệ ; .
Vùng rừng núi: Tỉ lệ .
Cấp chiến dịch: Dùng cho cấp quân đoàn, quân khu. Tỉ lệ thường dùng là đến .
Cấp chiến lược: Dùng cho Bộ Tư lệnh và các cơ quan cấp chiến lược. Tỉ lệ đến . Đặc điểm là biểu diễn khu vực rộng lớn ở mức khái quát hóa cao.
Nguyên tắc: Bản đồ Gauss và UTM cơ bản giống nhau, chỉ khác nhau về cách trình bày và sắp xếp vị trí.
Tỷ lệ bản đồ: Là tỉ số giữa độ dài trên bản đồ và độ dài tương ứng ngoài thực địa.
Ví dụ: Bản đồ nghĩa là đơn vị trên bản đồ bằng đơn vị ngoài thực địa.
Tính toán: Đoạn đường trên thực địa, vẽ trên bản đồ sẽ dài . Ngược lại, trên bản đồ tương ứng với thực địa.
Ký hiệu và biểu thị dáng đất:
Rừng cây, thực vật: Sử dụng màu xanh lá cây.
Dáng đất: Biểu thị bằng các đường bình độ, kết hợp chữ số và màu sắc.
Độ chênh cao: Giữa hai đường bình độ con trên bản đồ là .
Đo đạc trên bản đồ:
Dụng cụ đo cự ly: Thước milimet, băng giấy, compa, thước đo kiểu đồng hồ.
Cách đo diện tích: Dựa vào tỉ lệ bản đồ và các ô vuông do đường lưới km tạo ra.
Xác định tọa độ: Ví dụ điểm trên bản đồ có các thông số đo được từ lưới tọa độ (ví dụ trắc nghiệm xác định tọa độ chính xác là ).
Phòng chống địch tiến công hỏa lực bằng vũ khí công nghệ cao
Vũ khí công nghệ cao (VKCNC):
Là loại vũ khí được nghiên cứu, thiết kế, chế tạo với công nghệ hiện đại.
Đặc điểm: Có sự nhảy vọt về chất lượng và tính năng kỹ chiến thuật; hàm lượng tri thức, hiệu suất và khả năng tự động hóa cao.
Bao gồm: Vũ khí hạt nhân, nhiệt hạch, vi trùng, vũ khí sóng điện từ, Laze, vũ khí thông minh.
Thủ đoạn của địch khi sử dụng VKCNC:
Là phương thức tiến công hỏa lực chủ yếu.
Đánh nhanh, thắng nhanh, chiếm quyền làm chủ trên không và chiến trường ngay từ đầu.
Tiến công từ nhiều hướng: Trên bộ, trên biển, trên không.
Đánh phá ác liệt từng đợt lớn, dồn dập, kết hợp đánh nhỏ lẻ liên tục ngày đêm.
Điểm mạnh và điểm yếu của VKCNC:
Điểm mạnh: Độ chính xác cao, uy lực sát thương lớn, tầm hoạt động xa; có khả năng nhận biết địa hình và tự động tìm diệt mục tiêu.
Điểm yếu: Dựa hoàn toàn vào phương tiện kỹ thuật nên dễ bị đối phương đánh lừa; quá tốn kém và bảo đảm kỹ thuật khó khăn.
Biện pháp phòng chống:
Biện pháp thụ động:
Tổ chức bố trí lực lượng phân tán.
Ngụy trang mục tiêu: Làm cho mục tiêu gần giống môi trường xung quanh.
Nghi binh đánh lừa: Tạo hiện tượng giả để đối phương lầm tưởng.
Lợi dụng địa hình rừng núi, hầm ngầm.
Biện pháp chủ động:
Nắm chắc thời cơ, chủ động đánh địch từ xa bằng hỏa lực hoặc xung lực.
Gây nhiễu các thiết bị trinh sát của địch.
Đánh vào các mắt xích then chốt trong hệ thống đồng bộ của VKCNC.
Cơ động phòng tránh nhanh, đánh trả kịp thời và chính xác.
Tác động của chiến tranh công nghệ cao:
Ranh giới tiền tuyến - hậu phương không còn phân định rõ ràng.
Cơ cấu lực lượng vũ trang: Xu hướng giảm quân số nhưng tăng cường trang bị kỹ thuật hiện đại.
Tri thức người lính: Yêu cầu tri thức tăng lên để làm chủ vũ khí trang bị.
Công tác giáo dục và chuẩn bị:
Giáo dực chính trị: Luôn quán triệt tư tưởng tiến công, chống chủ quan coi nhẹ âm mưu của kẻ thù.
Thế trận: Bố trí thế trận chiến tranh nhân dân, phòng không nhân dân rộng khắp.
Yếu tố quyết định thắng lợi: Trong mọi điều kiện, con người vẫn là yếu tố quyết định thắng lợi.