BÀI 6. HÀNH TRÌNH ĐI ĐẾN ĐỘC LẬP DÂN TỘC Ở ĐÔNG NAM Á

I. BÀI TẬP LUYỆN TẬP

Câu 1. Học sinh trả lời các câu hỏi ô chữ hàng ngang và tìm ô chữ chủ.
  • 1. (7 chữ cái): Nhà nước Dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam Á ra đời năm 1945. (Câu trả lời: VIỆT NAM)

  • 2. (13 chữ cái): Tên vị vua tiến hành công cuộc cải cách ở Siam. (tiếng Anh) (Câu trả lời: CHULALONGKORN)

  • 3. (9 chữ cái): Chính sách các nước phương Tây sử dụng để chia rẽ và đàn áp phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á. (Câu trả lời: CHIA ĐỂ TRỊ)

  • 4. (9 chữ cái): Tên của một quốc gia trong nhóm ba nước Đông Dương. (Câu trả lời: CAMPUCHIA)

  • 5. (6 chữ cái): Thực dân Pháp mở đầu xâm lược Việt Nam (1858) bằng cuộc tấn công vào địa điểm nào? (Câu trả lời: ĐÀ NẴNG)

  • 6. (9 chữ cái): Quốc gia Đông Nam Á đầu tiên trên thế giới tuyên bố độc lập năm 1945. (Câu trả lời: INDONESIA)

  • Ô chữ chủ (12 chữ cái): Giữa thế kỷ XIX, phong trào đấu tranh chống thực dân phương Tây của các nước Đông Nam Á hướng đến mục tiêu: ĐỘC LẬP DÂN TỘC

Câu 2. Điền những nội dung thể hiện các giai đoạn phát triển của phong trào đấu tranh giành độc lập của Nhân dân Đông Nam Á vào sơ đồ.
Câu 3. Lựa chọn các cụm từ thích hợp cho sẵn điền vào chỗ trống hoàn thành đoạn văn bản sau:

Từ năm 1950 - 1960, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đều tiến hành công nghiệp hóa thay thế (1) nhập khẩu với mục tiêu nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ. Chiến lược kinh tế (2) hướng nội, các nước này đã đạt được một số thành tựu bước đầu về kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, chiến lược này cũng bộc lộ những hạn chế: thiếu vốn, nguyên liệu và công nghệ. Từ năm 1960 - 1970 trở đi chuyển sang chiến lược công nghiệp hóa lấy (3) xuất khẩu làm chủ đạo. Các nước tiến hành (4) mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kỹ thuật của nước ngoài, tập trung hàng hóa để xuất khẩu, phát triển ngoại thương.

  • Đáp án:

  1. nhập khẩu; 2. hướng nội; 3. xuất khẩu; 4. mở cửa.

Câu 4. Lựa chọn các cụm từ thích hợp cho sẵn điền vào chỗ trống hoàn thành đoạn văn bản sau:

Pu Kom Po là một nhà sư yêu nước, lãnh tụ phong trào đấu tranh vũ trang của nhân dân (1) Campuchia trong những năm 1886 - 1867. Ông lập căn cứ ở (2) Tây Ninh để hoạt động, nghĩa quân bao gồm cả người Khmer, (3) người Việt, người Chăm và các dân tộc khác. Thủ lĩnh nghĩa quân Việt Nam là (4) Trương Quyền và Võ Duy Dương đã liên hệ mật thiết với (5) Pu Kom Po tổ chức những trận chiến đấu phối hợp. Nghĩa quân chiến đấu rất linh hoạt, giáng cho địch những đòn bất ngờ. (6) Thực dân Pháp phối hợp với triều đình nhà Nguyễn tổ chức càn quét. Cuối năm 1867, bị Pháp bao vây, nghĩa quân đã chiến đấu dũng cảm, hy sinh đến người cuối cùng.

  • Đáp án:

  1. Campuchia; 2. Tây Ninh; 3. người Việt; 4. Trương Quyền; 5. Pu Kom Po; 6. thực dân Pháp.

Câu 5. Dựa vào lược đồ hình 1, hãy sắp xếp các quốc gia Đông Nam Á theo nhóm theo yêu cầu sau:
  • Nhóm nước sáng lập ASEAN.

  • Nhóm nước Đông Dương.

  • Nhóm các nước khác ở Đông Nam Á.

  • Đáp án:

  • Nhóm nước sáng lập ASEAN: Thailand, Singapore, Malaysia, Indonesia, Philippines.

  • Nhóm nước Đông Dương: Việt Nam, Lào, Campuchia.

  • Nhóm các nước khác ở Đông Nam Á: Myanmar, Brunei, Timor Leste.

II. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến phong trào đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á:
  • Câu 1. Cuộc khởi nghĩa nào sau đây của Nhân dân Campuchia nổi dậy chống thực dân Pháp vào cuối thế kỷ XIX?

  • Câu 2. Cuộc khởi nghĩa chống Pháp nào sau đây diễn ra vào cuối thế kỷ XIX được xem là biểu tượng về liên minh chiến đấu của hai nước Việt Nam và Campuchia?

(Các câu hỏi tiếp theo đến câu 43 đều xác định nội dung liên quan đến chủ đề phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á, học sinh cần trả lời chính xác theo nội dung đã học).