Chương 6: Vấn đề dân tộc và tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên CNXH
Mục tiêu của chương
- Kiến thức: Nắm vững quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin (CNMLN) về vấn đề dân tộc và tôn giáo.
- Kỹ năng: Rèn luyện tư duy khoa học, vận dụng lý luận để phân tích thực tiễn một cách khách quan.
- Tư tưởng: Nhận rõ tính khoa học, cách mạng của CNMLN và đường lối Đảng, xác định trách nhiệm cá nhân trong tuyên truyền, thực hiện chính sách dân tộc – tôn giáo.
1. Dân tộc trong thời kỳ quá độ lên CNXH
1.1. Chủ nghĩa Mác – Lênin về dân tộc
- Khái niệm “dân tộc” (nation) – cộng đồng chính trị-xã hội ổn định với 5 đặc trưng:
- Chung phương thức sinh hoạt kinh tế.
- Chung lãnh thổ ổn định.
- Có nhà nước độc lập.
- Chung ngôn ngữ.
- Chung tâm lý – văn hoá (bản sắc, tính “thống nhất trong đa dạng”).
- Khái niệm “dân tộc – tộc người” (ethnie): cộng đồng người hình thành lâu dài, có 3 tiêu chí:
- Cộng đồng ngôn ngữ.
- Cộng đồng văn hoá (vật thể & phi vật thể).
- Ý thức tự giác tộc người – quan trọng nhất.
- Hai nghĩa gắn bó hữu cơ, không tách rời.
- Hai xu hướng khách quan do V.I.Lênin phát hiện:
- Xu hướng 1: Các cộng đồng muốn tách ra thành dân tộc độc lập (đấu tranh giành độc lập, chống áp bức – điển hình phong trào giải phóng thập niên 60 TK XX, hơn 100 quốc gia giành độc lập).
- Xu hướng 2: Các dân tộc liên hiệp trên cơ sở lợi ích chung (kinh tế, chính trị, văn hoá, quân sự) ⇒ hình thành liên minh khu vực (ASEAN, EU…).
- Cương lĩnh dân tộc của CNMLN (Lênin): “Bıˋnh đẳng – Tự quyeˆˊt – Lieˆn hiệp coˆng nhaˆn”. Cụ thể:
- Bình đẳng tuyệt đối về quyền & nghĩa vụ, xoá áp bức giai cấp – dân tộc.
- Quyền tự quyết: tự lựa chọn chế độ, có quyền tách/lia hiệp; kiên quyết chống lợi dụng chiêu bài ly khai.
- Liên hiệp công nhân: cơ sở đoàn kết các tầng lớp lao động, kết nối yêu nước & quốc tế vô sản.
1.2. Dân tộc và quan hệ dân tộc ở Việt Nam
1.2.1. Đặc điểm dân tộc Việt Nam
- Quốc gia đa tộc người (54 dân tộc).
- Chênh lệch dân số: Kinh 85.7% ( (73.594.341) ), 53 DTTS 14.3% ( (12.252.656) ); có tộc vài trăm người (Si La, Pu Péo…).
- Cư trú xen kẽ: không có lãnh thổ tộc người riêng ⇒ thuận lợi giao lưu, nhưng dễ nảy sinh mâu thuẫn, bị lợi dụng.
- Địa bàn chiến lược: DTTS cư trú >\tfrac{3}{4} diện tích, nhất là biên giới, hải đảo.
- Trình độ phát triển không đồng đều: còn khoảng cách lớn KT-VH-XH.
- Truyền thống đoàn kết: “đại đoàn kết dân tộc” là động lực thắng lợi lịch sử.
- Đa dạng bản sắc văn hoá: thống nhất trong đa dạng.
1.2.2. Quan điểm & chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước
- Dân tộc & đoàn kết dân tộc: vấn đề chiến lược lâu dài & cấp bách.
- Mục tiêu: bình đẳng – đoàn kết – tôn trọng – giúp nhau phát triển.
- Trọng tâm chính sách:
- Phát triển KT-XH, hạ tầng, xoá đói giảm nghèo vùng dân tộc.
- Bồi dưỡng nguồn nhân lực, cán bộ DTTS.
- Giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá; chống kì thị, chia rẽ.
- Ưu tiên đầu tư, gắn tăng trưởng với an sinh xã hội và QP-AN.
- Toàn Đảng, toàn dân, toàn quân cùng chịu trách nhiệm; tăng cường kiểm tra, giám sát.
2. Tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên CNXH
2.1. Học thuyết Mác – Lênin về tôn giáo
- Bản chất: hình thái ý thức xã hội phản ánh hư ảo hiện thực; sản phẩm do con người sáng tạo nhưng rồi bị chi phối.
- Khái niệm tôn giáo (thực thể xã hội): có đấng siêu nhiên, hệ giáo thuyết, cơ sở thờ tự, tổ chức, tín đồ.
- Phân biệt: Tín ngưỡng (niềm tin linh thiêng), mê tín dị đoan (tin mù quáng, hành vi sai lệch).
- Nguồn gốc:
- Tự nhiên, KT-XH: bất lực trước thiên nhiên, áp bức giai cấp.
- Nhận thức: “khoảng trống” giữa biết – chưa biết.
- Tâm lý: sợ hãi, hi vọng, lòng biết ơn…
- Tính chất:
- Lịch sử: hình thành – tồn tại – biến đổi theo điều kiện KT-XH.
- Quần chúng: gần 43 dân số TG là tín đồ; phản ánh khát vọng công lý.
- Chính trị: xuất hiện khi có giai cấp, bị lợi dụng vì lợi ích giai cấp.
- Nguyên tắc giải quyết trong CNXH:
- Tôn trọng, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng & không tín ngưỡng.
- Gắn loại bỏ ảnh hưởng tiêu cực với cải tạo XH cũ, xây dựng XH mới.
- Phân biệt mặt tư tưởng – chính trị; tín ngưỡng chân chính – lợi dụng tôn giáo.
- Quan điểm lịch sử-cụ thể với từng tôn giáo, từng giai đoạn.
2.2. Tôn giáo ở Việt Nam & chính sách hiện hành
2.2.1. Đặc điểm
- Đa tôn giáo: 13 tôn giáo được công nhận, >40 tổ chức, khoảng 24 triệu tín đồ.
- Chung sống hoà bình, không chiến tranh tôn giáo; chịu ảnh hưởng văn hoá Việt.
- Tín đồ chủ yếu là nhân dân lao động, yêu nước.
- Chức sắc có uy tín, ảnh hưởng lớn.
- Các tôn giáo đều có quan hệ quốc tế; cần kết hợp mở rộng giao lưu & bảo vệ chủ quyền.
- Hay bị thế lực thù địch lợi dụng (diễn biến hoà bình, nhân quyền, "tự do tôn giáo").
2.2.2. Quan điểm – chính sách của Đảng & Nhà nước
- Tôn giáo là nhu cầu tinh thần, sẽ còn tồn tại lâu dài.
- Chính sách tự do tín ngưỡng: bình đẳng pháp luật, không ép buộc, không cấm đoán.
- Thực hiện đại đoàn kết: đoàn kết người có đạo & không có đạo.
- Công tác tôn giáo = công tác vận động quần chúng, nâng cao đời sống KT-VH-XH vùng có đạo.
- Toàn hệ thống chính trị chịu trách nhiệm; tăng cường QP-AN, ngăn chặn lợi dụng tôn giáo.
- Theo đạo, truyền đạo phải tuân Hiến pháp, pháp luật; cấm tà đạo, mê tín, ép buộc.
3. Quan hệ dân tộc & tôn giáo ở Việt Nam
3.1. Đặc điểm
- Quốc gia đa dân tộc – đa tôn giáo; quan hệ đặt trên nền cộng đồng quốc gia thống nhất.
- Tín ngưỡng truyền thống (thờ cúng tổ tiên, Thành Hoàng, vua Hùng…) chi phối mạnh, làm mềm hoá tôn giáo ngoại nhập.
- Xuất hiện hiện tượng tôn giáo mới (Long Hoa Di Lặc, Tin Lành “Đê Ga”, Hà Mòn…) – nhiều màu sắc mê tín, lợi dụng chính trị ⇒ cần quản lý.
- Các thế lực thù địch thường lợi dụng 4 khu vực trọng điểm: Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ, Tây duyên hải miền Trung.
3.2. Định hướng giải quyết quan hệ dân tộc – tôn giáo
- Coi đại đoàn kết dân tộc & đoàn kết tôn giáo là vấn đề chiến lược lâu dài & cấp bách.
- Giải quyết trên cơ sở cộng đồng quốc gia thống nhất, giữ vững độc lập, chủ quyền.
- Bảo đảm quyền của DTTS & tự do tín ngưỡng gắn đấu tranh chống lợi dụng dân tộc – tôn giáo.
- Tăng cường QP-AN, công tác dân vận, phát triển KT-XH; phối hợp lực lượng, xử lý kiên quyết truyền đạo trái phép, ly khai.
4. Câu hỏi ôn tập
- Phân tích quan điểm CNMLN về vấn đề dân tộc.
- Trình bày quan điểm, chính sách của Đảng & Nhà nước về dân tộc.
- Làm rõ quan điểm CNMLN về tôn giáo.
- Trình bày quan điểm, chính sách của Đảng & Nhà nước về tôn giáo.
- Giải thích vì sao vấn đề dân tộc gắn liền vấn đề tôn giáo, ảnh hưởng ổn định chính trị – xã hội.
5. Liên hệ – ý nghĩa thực tiễn
- Nâng cao cảnh giác, đấu tranh phản bác luận điệu xuyên tạc “tự quyết”, “tự do tôn giáo”.
- Phát huy bản sắc văn hoá, nguồn lực DTTS & tôn giáo trong công nghiệp hoá – hiện đại hoá, hội nhập.
- Xây dựng lối sống “tốt đời, đẹp đạo”, góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, vì mục tiêu daˆn giaˋu, nước mạnh, daˆn chủ, coˆng ba˘ˋng, va˘n minh.