Đề Cương Trắc Nghiệm Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh Học Phần III - Học Phần 3 (UEF)
Ý Nghĩa và Bản Chất của Công Tác Quản Lý Bộ Đội
- Ý nghĩa của việc quản lý bộ đội thực hiện chế độ sinh hoạt, học tập:
- Duy trì mọi hoạt động của đơn vị có nền nếp và đạt chất lượng tốt.
- Đảm bảo thực hiện đúng kế hoạch hoạt động đã xác định.
- Thực hiện phương châm "giờ nào việc ấy", mang tính kế hoạch và khoa học.
- Bản chất và truyền thống:
- Việc thực hiện tốt các chế độ thể hiện tính cách truyền thống của Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Thể hiện bản chất của quân đội cách mạng và hình ảnh cao đẹp của "Bộ đội Cụ Hồ".
- Vai trò của người chỉ huy:
- Giúp người chỉ huy nắm chắc tình hình mọi mặt của đơn vị.
- Nắm bắt quân số và chất lượng học tập của từng người thông qua việc quản lý thực hiện chế độ học tập và sinh hoạt.
Chế Độ Phân Phối Thời Gian và Sinh Hoạt Hàng Ngày
- Phân phối thời gian:
- Bao gồm: Thời gian làm việc trong tuần, thời gian làm việc trong ngày, sử dụng các buổi tối trong tuần và thời gian làm việc của từng mùa.
- Trong điều kiện bình thường, mỗi ngày làm việc quy định là 08 giờ.
- Thời gian làm việc mỗi tuần là 05 ngày (nghỉ Thứ Bảy và Chủ Nhật).
- Trường hợp quân nhân làm việc vào ngày nghỉ: Được nghỉ bù theo quyết định của người chỉ huy cấp đại đội và tương đương trở lên.
- Thời gian biểu cụ thể:
- Thời gian học tập và sinh hoạt buổi tối: Từ 19 giờ đến 21 giờ 30.
- Thời điểm treo Quốc kỳ: Lúc 06 giờ hàng ngày.
- Thời điểm hạ Quốc kỳ: Lúc 18 giờ hàng ngày.
- Các hoạt động chính trong ngày (theo thứ tự):
- Thức dậy.
- Thể dục sáng.
- Kiểm tra sáng (tiến hành hàng ngày).
- Treo Quốc kỳ.
- Học tập.
- Ăn uống.
- Bảo quản vũ khí, khí tài, trang bị.
- Thể thao, tăng gia sản xuất.
- Đọc báo, nghe tin.
- Điểm danh, điểm quân số.
- Ngủ nghỉ.
- Quy định học tập tại hội trường: Quân nhân khi ra hoặc vào lớp phải đứng nghiêm và báo cáo xin phép giảng viên.
Chế Độ Sinh Hoạt Trong Tuần và Công Tác Trực
- Chế độ làm việc và sinh hoạt trong tuần:
- Chào cờ, duyệt đội ngũ.
- Thông báo chính trị.
- Tổng vệ sinh doanh trại.
- Trực ban nội vụ:
- Thời gian làm nhiệm vụ trực ban nội vụ được quy định là 01 ngày đêm.
- Trực nhật:
- Người làm trực nhật phải duy trì tốt các chế độ sinh hoạt và học tập theo quy định.
- Yêu cầu đối với chỉ huy:
- Tiến hành quản lý mọi mặt, mọi chế độ trong đơn vị theo chức trách nhiệm vụ.
- Xây dựng kế hoạch cụ thể, tỉ mỉ, xác định rõ các mốc thời gian và thường xuyên kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
Chức Trách, Quyền Lợi và Nghĩa Vụ của Quân Nhân
- Chức trách cơ bản:
- Tuyệt đối trung thành với Đảng, Tổ quốc và nhân dân.
- Tuyệt đối phục tùng mệnh lệnh của chỉ huy.
- Tuyệt đối giữ bí mật của Nhà nước và Quân đội, đề cao cảnh giác cách mạng.
- Thực hiện đúng 10 lời thề danh dự và 12 điều kỷ luật khi quan hệ với nhân dân ở khu vực đóng quân.
- Quyền và nghĩa vụ:
- Quân nhân có quyền và nghĩa vụ như mọi công dân của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Chế độ khen thưởng và xử lý: Lập thành tích được khen thưởng; vi phạm kỷ luật bị xử phạt theo điều lệnh.
- Quan hệ cấp bậc:
- Được xác định dựa trên chức vụ và cấp bậc quân hàm của quân nhân.
- Vị trí và nhiệm vụ của chiến sĩ:
- Là thành viên của cơ quan, đơn vị, thuộc quyền quản lý trực tiếp của người chỉ huy.
- Phải giữ gìn tốt và sử dụng thành thạo các loại vũ khí, trang bị được giao.
- Tự giác chấp hành nghiêm kỷ luật quân đội.
Quy Định về Phong Cách và Đóng Quân
- Phong cách quân nhân:
- Mặc quân phục đúng quy định, sạch sẽ, gọn gàng.
- Đầu tóc gọn gàng, không xăm chàm trên thân thể.
- Đi đứng phải đúng tư thế, tác phong quân đội.
- Giao tiếp và báo cáo:
- Khi gặp cấp trên trực tiếp, quân nhân phải giới thiệu rõ họ tên, cấp bậc, chức vụ và đơn vị.
- Khi đến gặp cấp trên: Phải gõ cửa, được phép mới vào, khi vào phải chào và báo cáo; trước khi ra về phải chào.
- Quản lý doanh trại và đóng quân:
- Quân nhân không được ăn, ở tại nơi làm việc hoặc nơi để trang thiết bị kỹ thuật, tài liệu mật.
- Thành phần doanh trại bắt buộc có: Nhà ngủ, nhà ăn, nhà bếp, nhà kho, nhà để xe, nhà tắm và nhà vệ sinh.
- Việc tiếp khách (người nhà, bạn bè) do chỉ huy đơn vị quy định.
- Doanh trại do cơ quan doanh trại từng cấp quản lý.
- Mọi quân nhân đều có trách nhiệm tham gia quản lý tài chính của đơn vị.
Tổ Chức và Hệ Thống của Quân Đội Nhân Dân Việt Nam
- Bản chất: Là đội quân mang bản chất giai cấp công nhân; là đội quân chiến đấu, học tập và công tác.
- Mục tiêu bảo vệ Tổ quốc: Độc lập dân tộc và Chủ nghĩa xã hội.
- Cơ cấu lãnh đạo và chỉ huy:
- Bộ Quốc phòng: Cơ quan lãnh đạo, chỉ huy, quản lý cao nhất của toàn quân.
- Bộ Tổng Tham mưu: Cơ quan chỉ huy, tác chiến của Quân đội.
- Tổng cục Chính trị: Cơ quan đảm nhiệm công tác Đảng, công tác chính trị.
- Các đơn vị thành viên:
- Quân khu 7: Thành lập ngày 10/12/1945.
- Quân đoàn: Hiện nay có 04 quân đoàn.
- Quân chủng: Gồm Quân chủng Hải quân và Quân chủng Phòng không - Không quân.
- Hải quân: Tổ chức thành 05 vùng; là lực lượng chủ yếu bảo vệ biển, đảo và đại dương.
Đặc Điểm Các Binh Chủng
- Binh chủng Bộ binh:
- Biên chế từ cấp tiểu đội đến cấp quân đoàn.
- Cơ quan được tổ chức từ cấp trung đoàn.
- Binh chủng Pháo binh:
- Là hỏa lực chính của Lục quân.
- Đơn vị cơ sở là Khẩu đội.
- Binh chủng Tăng thiết giáp: Sử dụng hỏa lực mạnh kết hợp sức cơ động cao để tiêu diệt địch.
- Binh chủng Đặc công: Thành lập ngày 19/03/1967.
- Binh chủng Công binh: Được biên chế đến cấp tiểu đội thuộc trung đoàn bộ binh (eBB).
- Binh chủng Hóa học: Là binh chủng bảo đảm chiến đấu và chuyên môn của Quân đội.
- Binh chủng Thông tin liên lạc: Khẩu hiệu là "Kịp thời, chính xác, bí mật, an toàn".
Điều Lệnh Đội Ngũ Đơn Vị
- Tiểu đội hàng ngang:
- Ý nghĩa: Dùng khi học tập, sinh hoạt, kiểm tra, khám súng.
- Vị trí tiểu đội trưởng: Đứng bên phải đội hình. Khi chỉ huy tại chỗ, đứng chính giữa phía trước cách 3→5 bước.
- Thành phần chỉ huy: Tập hợp; Điểm số; Chỉnh đốn hàng ngũ; Giải tán.
- Tiểu đội hàng dọc:
- Ý nghĩa: Dùng khi hành tiến, sinh hoạt, học tập.
- Vị trí tiểu đội trưởng: Đứng trước và cách chiến sĩ số 1 là 1 m.
- Khi chỉ huy tại chỗ: Đứng chính giữa phía trước cách 3→5 bước.
- Khi hành tiến: Đi đầu đội hình, cách chiến sĩ số 1 từ 2→3 bước.
- Tiểu đội hai hàng dọc: Gồm 03 bước: Tập hợp, điểm số, giải tán.
Bản Đồ Địa Hình Quân Sự
- Khái niệm: Bản đồ chuyên dùng cho quân sự có tỉ lệ từ 1.000.0001 và lớn hơn.
- Phân loại bản đồ:
- Cấp chiến thuật: Dùng cho chỉ huy tham mưu từ tiểu đoàn đến sư đoàn. Tỉ lệ thường dùng là 25.0001, 50.0001 (vùng đồng bằng) và 100.0001 (vùng rừng núi).
- Cấp chiến dịch: Dùng cho quân đoàn, quân khu.
- Cấp chiến lược: Dùng cho Bộ Tư lệnh và cơ quan cấp chiến lược. Tỉ lệ từ 200.0001→500.0001.
- Tỉ lệ và Tính toán:
- Định nghĩa: Tỉ lệ bản đồ là tỉ số giữa độ dài trên bản đồ và độ dài ngoài thực địa.
- Ví dụ: Trên bản đồ tỉ lệ 25.0001, nếu đo được 2 cm thì tương ứng ngoài thực địa là 500 m. Đoạn đường thực địa 1 km vẽ trên bản đồ này sẽ dài 4 cm.
- Ký hiệu và Biểu diễn:
- Thực vật, rừng: Sử dụng màu xanh lá cây.
- Dáng đất: Biểu thị bằng các đường bình độ.
- Đường bình độ: Độ chênh cao giữa hai đường bình độ con trên bản đồ 25.0001 là 10 m.
- Đo đạc:
- Cự ly: Dùng thước milimet, băng giấy, compa, thước đo kiểu đồng hồ.
- Diện tích: Dựa vào tỉ lệ bản đồ và các ô vuông do đường lưới km tạo ra.
- Tọa độ: Ví dụ xác định tọa độ điểm M với tỉ lệ 25.0001 là M(9047593825).
Vũ Khí Công Nghệ Cao (VKCNC)
- Định nghĩa: Là loại vũ khí nghiên cứu, chế tạo dựa trên công nghệ hiện đại, có sự nhảy vọt về chất lượng và tính năng kỹ chiến thuật.
- Đặc điểm chính: Hàm lượng tri thức cao, hiệu suất lớn, khả năng tự động hóa vượt trội, độ chính xác cao và tầm hoạt động xa.
- Các loại vũ khí sức hủy diệt lớn: Vũ khí hạt nhân, nhiệt hạch, vi trùng.
- Thủ đoạn của địch:
- Sử dụng tiến công hỏa lực bằng VKCNC làm phương thức chủ yếu.
- Đánh phá ác liệt từng đợt lớn, dồn dập, kết hợp đánh nhỏ lẻ liên tục ngày và đêm.
- Tiến công từ nhiều hướng: trên không, trên biển, trên bộ (biên giới).
- Mục tiêu: Giành quyền làm chủ không phận và làm chủ chiến trường.
- Điểm mạnh: Nhận biết địa hình, tự động tìm diệt mục tiêu chính xác.
- Điểm yếu: Dựa hoàn toàn vào phương tiện kỹ thuật nên dễ bị đánh lừa; quá tốn kém và khó bảo đảm số lượng lớn.
Phòng Chống Tiến Công Bằng Vũ Khí Công Nghệ Cao
- Biện pháp thụ động:
- Tổ chức, bố trí lực lượng phân tán, có năng lực tác chiến độc lập.
- Ngụy trang mục tiêu để hạn chế đặc trưng ban đầu.
- Nghi binh bằng cách tạo các hiện tượng giả để đánh lừa đối phương.
- Biện pháp chủ động:
- Nắm chắc thời cơ, chủ động đánh địch từ xa để phá thế tiến công.
- Cơ động phòng tránh nhanh, đánh trả kịp thời và chính xác.
- Đánh vào các mắt xích then chốt trong hệ thống đồng bộ của VKCNC.
- Gây nhiễu thiết bị trinh sát của địch.
- Giáo dục chính trị tư tưởng:
- Quán triệt tư tưởng tiến công.
- Chống tư tưởng chủ quan, coi nhẹ âm mưu sử dụng VKCNC của các thế lực thù địch.
- Chiến tranh hiện đại:
- Ranh giới giữa tiền tuyến và hậu phương không còn phân định rõ ràng.
- Quân đội Mỹ đã từng sử dụng VKCNC trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.
- Tri thức của người lính ngày càng tăng lên và đóng vai trò quan trọng.
- Yếu tố quyết định sự thắng lợi cuối cùng là Con người.