Ký Sinh Trùng Sốt Rét (Plasmodium)

Ký Sinh Trùng Sốt Rét (Plasmodium)

Phân Loại Plasmodium

  • Có khoảng 146 loài Plasmodium.
  • Chỉ có 4 loài ký sinh ở người.
  • Số còn lại ký sinh ở động vật có vú, chim và bò sát (70 loài).
  • Ít nhất có 22 loài ở động vật tứ chi, 19 loài ở động vật có vú.
  • Plasmodium là đơn bào thuộc họ Plasmodidae, lớp Protozoa.
  • Người không mắc Plasmodium của chim và loài gậm nhấm do có miễn dịch tự nhiên.

Tác Nhân Gây Bệnh Sốt Rét ở Người

  • Plasmodium falciparum (Stephen, 1922)
  • Plasmodium vivax (Grassi + Feletti, 1890)
  • Plasmodium ovale (Stephen, 1922)
  • Plasmodium malariae (Laveran, 1881)
  • Plasmodium knowlesi (Đông nam Á, Malaysia)
  • Việt Nam, chủ yếu có 2 loại P. falciparum và P. vivax, trong đó P. falciparum chiếm 70-80%.

Chu Trình Phát Triển Của Vector

  • Trứng -> Lăng quăng/bọ gậy -> Nhộng -> Muỗi trưởng thành
  • Anopheles dirus: sống trong rừng
  • An.minimus: thích ở ven rừng
  • An.sundaicus: ở vùng nước lợ miền duyên hải & châu thổ Mê Kông

Cấu Tạo Chung Của Plasmodium

  • Tùy theo hình thái và sự kết hợp của các yếu tố chung của Plasmodium, người ta chia các thể của KST SR như sau:
    • Thể tư dưỡng trẻ (Early Trophozoite)
    • Thể tư dưỡng già (Late Trophozoite)
    • Thể phân liệt (Schizont)
    • Thể giao bào (Gametocyte)

Cấu Tạo Của Plasmodium (Hình Thể Trên Phết Máu)

  • Sau khi nhuộm Giemsa, Plasmodium:
    • Tế bào chất bắt màu xanh hoặc tím nhạt.
    • Nhân bắt màu đỏ hoặc tím đậm.
    • Sắc tố có màu đen hoặc nâu đen.

Plasmodium falciparum

  • Chiếm 70-80% các ca sốt rét ở Việt Nam.
  • Các giai đoạn phát triển bao gồm:
    • Ring form
    • Young trophozoite
    • Trophozoite
    • Early schizont
    • Schizont
    • Mature schizont
    • Female gametocyte
    • Male gametocyte

Tiêu Bản

  • Giọt dầy
  • Làn mỏng

Plasmodium vivax

  • Chiếm 20-30% các ca sốt rét ở Việt Nam.

Plasmodium malariae

  • Chiếm 1-3% các ca sốt rét.
  • Các giai đoạn phát triển bao gồm:
    • Ring form
    • Early band form
    • Band form
    • Early schizont
    • Mature schizont
    • Female gametocyte
    • Male gametocyte

Plasmodium ovale

  • Xuất hiện lẻ tẻ.
  • Các giai đoạn phát triển bao gồm:
    • Young ring
    • Older ring
    • Trophozoite
    • Young schizont
    • Schizont
    • Mature schizont
    • Male gametocyte
    • Female gametocyte

Đặc Điểm Chung (Đặc Điểm Sinh Học)

  • Có tính đặc hiệu ký chủ hẹp.
  • Là đơn bào ký sinh bắt buộc trên cơ thể sinh vật.
  • Thời gian phát triển KST trong muỗi phụ thuộc vào nhiệt độ:
    • P.vivax (P.malariae; P.ovale) > 14,514,5 °C
    • P.falciparum > 1616 °C
  • Nếu không bị tái nhiễm hoặc không được điều trị KST có thể tồn tại trong người tùy chủng loại:
    • P.falciparum: từ 1 - 2 năm
    • P.vivax (P.ovale): từ 1-5 năm
    • P.malariae: từ 3 – 50 năm
  • Mỗi loài Plasmodium gây các hình thái lâm sàng khác nhau về mặt cơn sốt, mức độ và tử vong.

Chu Trình Phát Triển Của Plasmodium

  • Người (ký chủ vĩnh viễn): Chu kỳ sinh sản vô tính (chu trình liệt sinh)
  • Muỗi Anopheles (ký chủ trung gian): Chu kỳ sinh sản hữu tính (chu trình bào tử sinh)
  • Thời gian hoàn thành chu kỳ vô tính trong hồng cầu từ 40 – 72h.

Phân Biệt P.falciparum và P.vivax

Đặc điểmP.falciparumP.vivax
GĐ ở ganKéo dài 6 ngàyKéo dài 8 ngày
Thể ngủKhôngCó, tái phát sau 2 năm
GĐ hồng cầu
Thời gian ủ bệnh7-15 ngày12-20 ngày
Mật KST độ40 – 50%2%
Miễn dịch, kháng thuốcCóCó
T/gian sống KST~ 1 năm~ 2 năm
Người cóNgười có nhóm Duffy (-) máu không nhiễm P.vivax

Phương Thức Nhiễm Bệnh

  • Người bị nhiễm Plasmodium do:
    • Muỗi Anopheles cái truyền
    • Truyền máu hoặc truyền qua nhau thai
    • Sử dụng chung bơm kim tiêm dính máu có Plasmodium.

Bệnh Học Sốt Rét

  • Cơ chế bệnh sinh: Nguyên nhân gây bệnh SR do:
    • Độc tố của KST Plasmodium
    • Do viêm
    • Do thiếu dinh dưỡng, thiếu oxy của tổ chức và tế bào, do thiếu máu,…
  • Phân loại bệnh:
    • SR thường/SR chưa biến chứng
    • SR ác tính/SR có biến chứng

Sốt Rét Thường

  • Giai đoạn rét run:
    • Cảm giác rất lạnh, run rẩy
    • Kéo dài 30 phút đến 2 giờ
  • Giai đoạn sốt nóng:
    • Da khô, rất nóng, đau đầu
    • Nhiệt độ: 39 – 40ºC
    • Kéo dài 2 – 6 giờ
  • Giai đoạn vã mồ hôi
    • Ra mồ hôi nhiều
    • Nhiệt độ hạ, khát nước
    • Mệt, ngủ thiếp
  • P.falciparum: sốt hàng ngày
  • P.vivax: sốt cách nhật
  • P.malariae: 3 ngày sốt 1 cơn

Triệu Chứng Lâm Sàng

  • Cơn sốt tái phát xảy ra do:
    • Điều trị chưa triệt để
    • Thể ngủ ở gan vào máu cơn sốt tái phát
      • P.vivax: sau 5 năm
      • P.ovale: sau 2 năm
    • Tái nhiễm liên tục, gặp ở vùng SR lưu hành nặng.
  • Thời kỳ khỏi bệnh:
    • P. falciparum: 6 tháng 1 hoặc 3 năm
    • P. vivax: 1,5 2 hoặc 7 năm
    • P. malariae: 5 7 năm
    • P.ovale chưa xác định rõ.

Sốt Rét Ác Tính

  • Thể não:
    • Hay gặp trong SR ác tính (80-95%).
    • Rối loạn ý thức.
    • Da, niêm mạc tái nhợt, nhiệt độ 40 – 41ºC.
    • Kích thích màng não ở trẻ em: nhức đầu, nôn mửa, thở dốc, mạch nhanh, cổ cứng.
    • Hôn mê đột ngột hoặc từ từ, co giật, rối loạn cơ vòng.
    • Đồng tử dãn, phản xạ với ánh sáng kém.
    • Thận: tiểu ít hoặc vô niệu, ure huyết cao,…
    • Suy hô hấp, suy tuần hoàn.
    • Tỷ lệ tử vong 20 – 40% nếu không điều trị sớm
    • Nếu hồi phục: sau 1 – 6 ngày, ít để lại di chứng.
  • Thể đái huyết sắc tố
    • Thường do P.falciparum gây ra:
      • Tán huyết cấp
      • Đái huyết sắc tố
      • Thiếu máu nặng
      • Suy thận cấp
    • Tỷ lệ tử vong cao

Sốt Rét Ở Phụ Nữ Có Thai

  • Lâm sàng thường gặp ở phụ nữ có thai
    • Thể não
    • Thể suy thận;
    • Thể gan mật
    • Thiếu máu cấp do tán huyết nặng
    • Sẩy thai / Thai chết lưu / Đẻ non
    • Gây sốt rét bẩm sinh cho bào thai
  • Sốt rét bẩm sinh: Trẻ sốt, quấy khóc, tiêu chảy, bú kém, vàng da, gan lách to

Sốt Rét Ở Trẻ Em

  • Trẻ < 6 tháng tuổi ít mắc SR và ít bị chết do SR vì còn kháng thể của mẹ và có huyết sắc tố F nên KST SR không tổng hợp được axit folic trong quá trình sống và phát triển.
  • Triệu chứng lâm sàng:
    • Nôn, tiêu chảy, đau và chướng bụng
    • Kém ăn, sốt cao 39 – 41ºC, kèm theo dấu hiệu màng não và co giật.
    • Gan, lách to sờ đau.
    • Thiếu máu xảy ra nhanh nên tỷ lệ tử vong cao hơn người

Thay Đổi Của Cơ Thể

  • Lách to.
  • Gan to, đau; các chức năng gan bị tổn thương.
  • Thiếu máu: huyết sắc tố giảm còn 60 – 65%, bạch cầu đa nhân trung tính giảm
  • Gây viêm thận: nước tiểu có trụ niệu, albumin, hồng cầu. Bệnh nhân có thể phù, tăng huyết áp.
  • Ảnh hưởng thần kinh: nhức đầu, chóng mặt,…

Chẩn Đoán Sốt Rét Thường

  • Dịch tễ: đang sống hoặc qua lại vùng SR hoặc có tiền sử SR trong 6 tháng gần đây hoặc lâu hơn (tái phát do P.vivax), có liên quan đến truyền máu
  • Dấu hiệu lâm sàng:
    • Cơn sốt điển hình: Rét, sốt nóng, ra mồ hôi
    • Các dấu hiệu khác: Thiếu máu, lách to
  • Chẩn đoán xác định: XN KHV/ test nhanh
  • Chẩn đoán phân biệt: Cảm cúm, SXH, thương hàn, viêm tai, viêm đường tiết niệu…

Dịch Tễ Học Sốt Rét Ở Việt Nam

  • Vị trí địa lý
  • Khí hậu
  • Kinh tế - xã hội
  • Vector truyền bệnh
  • Tập quán, hành vi
  • Miễn dịch
  • Khối cảm thụ đặc biệt

Phòng Chống Sốt Rét

  • Giải quyết nguồn lây
    • Phát hiện bệnh
    • Chẩn đoán bệnh
    • Điều trị và quản l{ người bệnh
  • Giải quyết trung gian truyền bệnh
    • Cải tạo môi trường
    • Biện pháp hóa học
    • Biện pháp sinh học

Nguyên Tắc Điều Trị

  • Phải chẩn đoán sớm, điều trị càng sớm càng tốt
  • Tùy theo loài KSTSR, tùy theo từng giai đoạn chu kz của KSTSR mà lựa chọn thuốc cho phù hợp
  • Phối hợp thuốc: không nên điều trị 1 loại thuốc mà nên phối hợp các nhóm thuốc SR
  • Đủ liều và an toàn cho người bệnh
  • Phải điều trị cả thể giao bào
  • Phòng ngộ độc thuốc
  • SR thường: thuốc dạng viên; SR có biến chứng: dùng dạng tiêm

Chăm Sóc Điều Dưỡng Người Bệnh

  • Bệnh nhân nằm nội trú:
    • Nhắc và giám sát bệnh nhân uống thuốc đúng lời dặn của bác sĩ
    • Lấy máu xét nghiệm khi có cơn sốt
    • Hướng dẫn khi ngủ phải có mùng.
  • Chăm sóc bệnh nhân ở cộng đồng:
    • Quản lý tốt người đang bị bệnh, vừa khỏi bệnh, người ngủ đêm ở rừng, rẫy.
    • Phát thuốc, tẩm mùng, tư vấn điều trị và phòng bệnh cho cộng đồng.