Ôn thi GHKI - KTPL

  • Lao động là hoạt động có ý thức, mục đích của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của đời sống

  • Thị trường lao động là nơi diễn ra các thỏa thuận quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động về tiền lương, điều kiện làm việc trên cơ sở hợp đồng lao động

  • Hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trên thị trường diễn ra cơ bản như sau:

    - Lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng

    - Lao động được đào tạo ngày càng tăng và chiếm ưu thế hơn so với lao động chưa qua đào tạo trong tổng lao động xã hội

    - Tốc độ tăng lao động trong khu vực dịch vụ tăng nhanh hơn tốc độ tăng lao động trong các khu vực sản xuất vật chất

  • Việc làm là hoạt động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm

  • Trong nền kinh tế thị trường, việc làm tồn tại dưới nhiều hình thức, không giới hạn về không gian, thời gian

  • Thị trường việc làm là nơi thực hiện các quan hệ thỏa thuận giữa người tạo việc làm (người sử dụng lao động) và người có khả năng đáp ứng yêu cầu về việc làm (người lao động) về việc làm, tiền lương và các điều kiện làm việc trên cơ sở hợp đồng lao động

  • Thị trường việc làm và thị trường lao động có mối quan hệ tác động qua lại chặt chẽ với nhau. Khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến tình trạng thất nghiệp gia tăng và ngược lại, khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến tới tính trạng thiếu hụt lao động.

  • Thông qua các thông tin về lao động, việc làm, người lao động có thông tin về việc làm trên thị trường việc làm để tìm việc làm và ngược lại, người sử dụng lao động có thông tin về lao động trên thị trường lao động để tuyển dụng lao động. Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần gia tăng việc làm, giảm thất nghiệp.

  • Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một bộ phận lực lượng muốn làm việc nhưng chưa tìm được việc làm.

  • Có nhiều tiêu chí phân loại thất nghiệp. Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, thất nghiệp được chia thành các loại sau:

    - Thất nghiệp tạm thời: Là tình trạng thất nghiệp xuất hiện khi người lao động thay đổi công việc hoặc chỗ ở,… chưa xin được việc làm mới nên tạm thười thất nghiệp.

    - Thất nghiệp cơ cấu: Là tình trạng thấy nghiệp xuất hiện do có sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động, sự dịch chuyển cơ cấu giữa các ngành trong nền kinh tế hoặc sự thay đổi phương thức sản xuất trong một ngành.

    - Thất nghiệp chu kì: Là tình trạng thất nghiệp do tính chu kì của nền kinh tế bị suy thoái hoặc khủng khoảng dẫn đến mức cầu chung về lao động giảm

  • Ngoài ra, theo đặc trưng của người thất nghiệp còn có: Thất nghiệp theo giới tính, thất nghiệp theo lứa tuổi, thất nghiệp theo vùng, lãnh thổ, thất nghiệp theo ngành nghề,…; theo tính chất thất nghiệp còn có thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện, thấy nghiệp theo thời vụ , thất nghiệp trá hình,…

  • Trong nền kinh tế thị trường, thất nghiệp gây ra những hậu quả nghiệm trọng cả về kinh tế, xã hội:

    - Thất nghiệp làm người lao động không có thu nhập, đời sống của người lao động và gia đình gặp khó khăn

    - Thất nghiệp cao làm cho sản lượng của nền kinh tế ở dưới mức tiềm năng, sức mua của nền kinh tế giảm sút, các doanh nghiệp bị giảm lợi nhuận.

    - Thất nghiệp gây lãng phí lao động xã hội, làm giảm sản lượng của nền kinh tế, dẫn đến suy thoái kinh tế.

    - Thất nghiệp là một trong các nguyên nhân cơ bản làm xuất hiện các tệ nạn xã hội

  • Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp thông qua việc ban hành các chính sách thu hút đầu tư, mở rộng sản xuất, tạo việc làm, phát triển hệ thống dạy nghề, dịch vụ việc làm, bảo hiểm thất nghiệp, xuất khẩu lao động.

  • Học sinh cần học tập, rèn luyện, tự hoàn thiện bản thân để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, việc làm; thực hiện đúng và tuyên truyền, vận động những người xung quanh ủng hộ, chấp hành; đồng thời biết phê phán những hành vi vi phạm chủ trương, chính sách của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp.