Lưu ý về ngữ pháp TOPIK 1
1) Ngữ pháp V-(으)ㅂ시다 (hãy cùng V)
Trường hợp động từ kết thúc bằng ㄹ thì ㄹ bị lược bỏ, sau đó mới kết hợp tiếp với -ㅂ시다.
VD: 살다 → 삽시다 ; 만들다 → 만듭시다
2) Ngữ pháp V-고 싶다 / 싶어하다 (muốn V)
Chủ ngữ là ngôi thứ 1 thì kết hợp với -고 싶다, ngôi thứ 3 thì kết hợp với -고 싶어하다.
VD:
i) 저는 한국에 여행하고 싶어요.
ii) 유진 씨는 갈비탕을 먹고 싶어해요.
3) Ngữ pháp V-겠다 (sẽ V)
Được sử dụng khi thể hiện ý định của người nói là ngôi thứ 1 và trong câu hỏi khi hỏi ý định của người nghe là ngôi thứ 2.
VD:
i) 저는 열심히 한국어를 공부하겠어요.
ii) 불고기를 정말 좋아해요. 잘 먹겠어요.
iii) 동안 씨, 무엇을 드시겠습니까 ?
4) Ngữ pháp -(으)로 (hướng, bằng)
Dùng để chỉ phương hướng khi gắn vào sau danh từ.
VD:
i) 교실이 어디에 있어요? - 왼쪽으로 오세요.
ii) 저는 사무실에 있어요. 1층으로 오세요.
Dùng để chỉ phương tiện di chuyển. Trường hợp danh từ có patchim ㄹ thì kết hợp với 로.
VD:
i) 란 씨가 학교까지 오토바이로 와요.
ii) 한국 사람은 보통 버스와 지하철로 회사에 가요.
5) Ngữ pháp 부터 ~ 까지
부터 dùng để biểu thị thời điểm bắt đầu của sự việc, 까지 dùng để biểu thị thời điểm kết thúc của sự việc. Hai tiêu từ trên có thể sử dụng riêng hoặc trong cùng 1 câu.
VD:
i) 3시부터 5시까지 친구달과 같이 운동을 했어요.
ii) 한국은 6월부터 8월까지 덥습니다.
iii) 아침부터 지금까지 먹 못했어요.
iv) 베트남에서는 6월 1일 부터 여름방학이에요.
6) Ngữ pháp V-(으)ㄹ 거예요 (sẽ V)
Dùng để biểu hiện kế hoạch trong tương lai của chủ thể (ngôi thứ 1). Ngoài ra cũng có thể kết hợp với thân động từ/ tính từ (có thể thêm phó từ 아마: có lẽ) để biểu thị sự phỏng đoán khi chủ ngữ của câu là ngôi thứ 3.
VD:
i) 오늘 저녁에 비빔밥을 먹을 거예요.
ii) 다음 주에 한국에 갈 거예요.
iii) 스티븐 씨는 아마 안 올 거예요.
iv) 아마 극장에 사람이 많을 거예요.
7) Ngữ pháp N에게/ 한테/ 께 (cho, tới, đến N...)
Đây là các tiểu từ có thể được sử dụng với động từ để chỉ đối tượng nhận ảnh hưởng của mình (ví dụ như 주다). 한테 dùng trong văn nói, 에게 dùng trong cả văn viết và nói, 께 dùng với người bề trên.
VD:
i) 란 씨가 안 씨에게 선물을 줬어요.
ii) 저는 민수 씨한테 전화했어요.
iii) 우리 선생님께 전화를 드시세요.
8) Ngữ pháp V(으)려고 하다 (định V)
Thể hiện ý định của chủ thể định làm hành động nào đó. Trường hợp kết hợp với động từ có patchim ㄹ thì kết hợp với 려고 하다.
VD:
i) 저는 이번 겨울방학에 수영을 배우려고 해요.
ii) 주말에 가족과 함께 한국 음식을 먹으려고 해요.
iii) 10년 후에 고향에서 살려고 해요.
9) Ngữ pháp V1아/어서 V2 (vì V1 nên V2)
Gắn vào thân động từ hoặc tính từ để thể hiện lí do, bước đầu (V1) để mở đầu cho kết quả, hệ quả (V2). Trường hợp danh từ thì dùng đuôi -(이)라서.
Không dùng 아/어서 cho thì quá khứ, trong câu mệnh lệnh -(ㅇ)세요 hoặc câu đề nghị (으)ㅂ시다.
VD:
i) 이 가방은 작아서 불편해요.
ii) 늦어서 정말 죄송합니다.
iii) 어젯밤에 피곤해서 일찍 잤어요.
iv) 일요일이라서 백화점에 사람이 많습니다.
10) Ngữ pháp V-(으)ㄹ 수 있다/없다 (có thể/ không thể V)
Gắn vào thân động từ hoặc tính từ để thể hiện khả năng có thể hoặc không thể thực hiện một việc nào đó (mang tính khách quan hơn, không chủ quan như 못 V). Trường hợp kết hợp với thân từ có patchim ㄹ thì giản lược ㄹ rồi kết hợp với ㄹ 수 있다/없다.
VD:
i) 이번 토요일에 시간이 있어서 등산할 수 있어요.
ii) 제가 자전거를 탈 수 있어요. 그렇지만 지금까지 오토바이를 탈 수 없어요.
iii) 우리가 맛있는 케이크를 만들 수 있어요.
11) Ngữ pháp 에서 ~ 까지
Biểu thị phạm vi từ điểm xuất phát (에서) đến điểm kết thúc (까지) của 1 hành động hoặc trạng thái nào đó.
VD:
i) 란 씨의 아버지는 집에서 회사까지 걷습니까?
ii) 한국에서 베트남까지 5시간쯤 걸려요.
iii) 매일 집에서 학교까지 어떻게 가요 ?
12) Ngữ pháp V-(으)러 가다 (đi ... để V)
Gắn vào sau thân động từ để biểu thị mục đích của chuyển động. Có thể sử dụng các động từ 오다, 나가다, 나오다, 들어가다... thay cho 가다.
VD:
i) 저는 도서과에 한국어를 공부하러 갔어요.
ii) 우리가 한국에 단풍을 구경하러 왔어요.
iii) 이번 주말에 같이 공원에 놀러 갈래요 ?