Hệ thống câu hỏi và đáp án chi tiết môn Kinh tế chính trị Mác-Lênin
CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG, MỤC ĐÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC-LÊNIN
Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế chính trị Mác-Lênin: Nghiên cứu các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi. Các quan hệ này được đặt trong sự liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng của phương thức sản xuất nhất định.
Mục đích nghiên cứu: Tìm ra các quy luật kinh tế chi phối sự vận động và phát triển của phương thức sản xuất. Việc hiểu rõ các quy luật này giúp nhận thức được bản chất của các hiện tượng kinh tế và định hướng hoạt động thực tiễn.
Đặc trưng của môn Kinh tế chính trị:
- Là một môn khoa học kinh tế.
- Nghiên cứu các quy luật chi phối sự vận động của các hiện tượng và quá trình hoạt động kinh tế của con người.
- Nghiên cứu những quy luật kinh tế tương ứng với những trình độ phát triển nhất định của xã hội.
Tác phẩm tiêu biểu: Lý luận kinh tế chính trị của C.Mác và Ph.Ăngghen được thể hiện tập trung và cô đọng nhất trong tác phẩm "Bộ Tư bản".
Khái niệm Quy luật kinh tế: Là những mối liên hệ phản ánh bản chất, khách quan, lặp đi lặp lại của các hiện tượng và quá trình kinh tế.
Lịch sử thuật ngữ Kinh tế chính trị:
- Thuật ngữ này được nêu ra lần đầu tiên vào năm .
- Tác giả đầu tiên sử dụng thuật ngữ này là A. Montchrestien.
Quá trình cạnh tranh: Quá trình làm cho người giàu càng giàu lên, người nghèo càng nghèo đi được coi là một biểu hiện của quy luật kinh tế trong xã hội có sự phân hóa.
Nguồn gốc lý luận: Lý thuyết Kinh tế chính trị của C.Mác đã kế thừa trực tiếp những giá trị khoa học của trường phái Kinh tế chính trị Tư sản cổ điển Anh.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Đây là phương pháp nghiên cứu bằng cách gạt bỏ những yếu tố ngẫu nhiên, tạm thời, bề ngoài để tách ra được những hiện tượng bền vững, mang tính chất điển hình, bản chất của đối tượng nghiên cứu.
- Ngoài ra còn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp logic kết hợp với lịch sử.
CHƯƠNG 2: HÀNG HÓA, TIỀN TỆ VÀ CÁC QUY LUẬT CỦA NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
Sản xuất hàng hóa: Là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó những người sản xuất ra sản phẩm nhằm mục đích trao đổi, mua bán trên thị trường.
Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa:
- Phân công lao động xã hội: Sự chia sẻ lao động xã hội vào các ngành, lĩnh vực khác nhau, làm cho mỗi người sản xuất chỉ tạo ra một hoặc một vài sản phẩm nhất định nhưng lại có nhu cầu tiêu dùng nhiều loại sản phẩm khác nhau.
- Sự tách biệt về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất: Dựa trên chế độ tư hữu hoặc các hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất, dẫn đến tính chất tư nhân của sản xuất.
Hàng hóa: Là sản phẩm của lao động, thỏa mãn những nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán. Những sản phẩm không qua trao đổi (như nước sông suối tự nhiên) thì không được coi là hàng hóa.
Hai thuộc tính của hàng hóa:
- Giá trị sử dụng: Công dụng hay tính có ích của vật phẩm nhằm thỏa mãn một nhu cầu nhất định của con người (ví dụ: rau muống để ăn).
- Giá trị: Là lao động xã hội của người sản xuất đã hao phí để sản xuất ra hàng hóa kết tinh trong hàng hóa ấy. Giá trị là cơ sở của giá trị trao đổi, và tiền là biểu hiện bằng tiền của giá trị (gọi là giá cả).
Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa:
- Lao động cụ thể: Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa.
- Lao động trừu tượng: Tạo ra giá trị của hàng hóa.
- Đây chính là lý do vì sao hàng hóa có hai thuộc tính.
Lượng giá trị của hàng hóa: Được đo bằng lượng thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra một đơn vị hàng hóa.
- Thời gian lao động xã hội cần thiết: Là thời gian đòi hỏi để sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó trong những điều kiện sản xuất bình thường của xã hội, với trình độ thành thạo trung bình và cường độ lao động trung bình.
- Cấu thành lượng giá trị: Gồm giá trị cũ (tư liệu sản xuất tái hiện) và giá trị mới (do lao động sống tạo ra).
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị:
- Năng suất lao động: Tỷ lệ nghịch với lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa. Khi năng suất tăng, thời gian sản xuất một sản phẩm giảm, do đó giá trị đơn vị giảm.
- Cường độ lao động: Khi cường độ lao động tăng, tổng lượng giá trị tạo ra trong một đơn vị thời gian tăng, nhưng lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa không đổi.
- Mức độ phức tạp của lao động: Lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn trong cùng một đơn vị thời gian.
Tiền tệ:
- Bản chất: Là một loại hàng hóa đặc biệt tách ra làm vật ngang giá chung thống nhất cho tất cả các loại hàng hóa khác.
- Các hình thái giá trị: Quá trình phát triển trải qua giai đoạn (Hình thái giản đơn -> Hình thái mở rộng -> Hình thái chung -> Hình thái tiền).
- Các chức năng của tiền: Thước đo giá trị, phương tiện lưu thông, phương tiện cất trữ, phương tiện thanh toán, tiền tệ thế giới. Tiền giấy thông thường không thực hiện đầy đủ chức năng tiền tệ thế giới bằng tiền vàng.
- Giá cả: Là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa. Trên thị trường, giá cả lên xuống xoay quanh giá trị.
Cơ chế thị trường và các quy luật kinh tế:
- Thị trường (nghĩa hẹp): Nơi diễn ra các hành vi trao đổi, mua bán hàng hóa.
- Cơ chế thị trường: Hệ thống các quan hệ kinh tế mang đặc tính tự điều chỉnh các cân đối của nền kinh tế, với dấu hiệu đặc trưng là giá cả được hình thành tự do.
- Quy luật giá trị: Yêu cầu sản xuất và trao đổi hàng hóa phải tiến hành trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết.
- Quy luật lưu thông tiền tệ: Số tiền cần thiết () tỷ lệ thuận với tổng số giá cả hàng hóa () và tỷ lệ nghịch với tốc độ lưu thông của tiền tệ (). Công thức: .
CHƯƠNG 3: GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
Tư bản: Công thức chung của tư bản là (với , trong đó là giá trị thặng dư).
Hàng hóa Sức lao động:
- Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa: Người lao động được tự do về thân thể và người lao động không có tư liệu sản xuất.
- Giá trị hàng hóa sức lao động: Được tính gián tiếp thông qua giá trị các tư liệu sinh hoạt để tái sản xuất ra sức lao động và nuôi dưỡng gia đình người công nhân.
- Giá trị sử dụng đặc biệt: Khi sử dụng, nó tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó.
Giá trị thặng dư (): Là bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do người lao động làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không. Nguồn gốc duy nhất của là do hao phí lao động của người công nhân trong quá trình sản xuất.
Phân loại tư bản:
- Tư bản bất biến (): Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái tư liệu sản xuất (máy móc, nguyên liệu), giá trị của nó được bảo tồn và chuyển nguyên vẹn vào sản phẩm, không biến đổi về lượng trong quá trình sản xuất.
- Tư bản khả biến (): Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thức sức lao động, giá trị của nó tăng thêm trong quá trình sản xuất.
- Tư bản cố định: Bộ phận tư bản sản xuất (tư liệu lao động) tham gia toàn bộ vào sản xuất nhưng giá trị chuyển dần dần, từng phần vào sản phẩm theo mức độ hao mòn.
- Tư bản lưu động: Bộ phận tư bản sản xuất (sức lao động, nguyên nhiên vật liệu) giá trị chuyển một lần, toàn phần vào sản phẩm khi kết thúc quá trình sản xuất.
Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư:
- Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối: Kéo dài ngày lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu trong khi năng suất lao động không đổi.
- Sản xuất giá trị thặng dư tương đối: Rút ngắn thời gian lao động tất yếu bằng cách tăng năng suất lao động xã hội, nhờ đó kéo dài thời gian lao động thặng dư khi độ dài ngày lao động không đổi.
- Giá trị thặng dư siêu ngạch: Hình thái biến tướng của giá trị thặng dư tương đối, thu được do doanh nghiệp đi đầu về công nghệ, có giá trị cá biệt thấp hơn giá trị xã hội.
Lợi nhuận () và Tỷ suất lợi nhuận ():
- Lợi nhuận là hình thái biểu hiện của giá trị thặng dư trên bề mặt nền kinh tế. Về mặt bản chất chúng giống nhau.
- Tỷ suất lợi nhuận: . Nó phản ánh mức doanh lợi của việc đầu tư tư bản.
Tích lũy tư bản: Là quá trình tư bản hóa giá trị thặng dư. Bản chất là dùng để mở rộng quy mô sản xuất.
- Tích tụ tư bản: Tăng quy mô tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa giá trị thặng dư, làm tăng cả quy mô tư bản xã hội.
- Tập trung tư bản: Tăng quy mô tư bản cá biệt bằng cách sáp nhập các tư bản cá biệt sẵn có, không làm tăng quy mô tư bản xã hội.
- Cấu tạo hữu cơ của tư bản (): Cấu tạo giá trị do cấu tạo kỹ thuật quyết định và phản ánh sự biến đổi của cấu tạo kỹ thuật.
Các hình thức thu nhập khác:
- Lợi nhuận thương nghiệp: Một phần giá trị thặng dư do người lao động tạo ra trong sản xuất mà nhà tư bản công nghiệp nhượng lại cho nhà tư bản thương nghiệp.
- Lợi tức (): Một phần của lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản đi vay phải trả cho nhà tư bản cho vay. Tư bản cho vay là hàng hóa đặc biệt vì có sự tách rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng.
- Địa tô: Phần giá trị thặng dư còn lại sau khi trừ đi lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải trả cho địa chủ.
Chu chuyển tư bản: Là quá trình tuần hoàn tư bản lặp đi lặp lại quy định theo thời gian. Tốc độ chu chuyển tư bản được tính bằng số vòng chu chuyển trong một năm (). Ví dụ: Một vòng mất ngày, một năm ngày thì tốc độ là vòng/năm.
CHƯƠNG 4: ĐỘC QUYỀN VÀ ĐỘC QUYỀN NHÀ NƯỚC TRONG CHỦ NGHĨA TƯ BẢN
Sự ra đời: Tổ chức độc quyền xuất hiện vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX do sự tập trung sản xuất cao độ.
Mối quan hệ Độc quyền và Cạnh tranh: Độc quyền không thủ tiêu cạnh tranh mà làm cho cạnh tranh trở nên gay gắt hơn.
Năm đặc điểm kinh tế của độc quyền:
- Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền.
- Tư bản tài chính và hệ thống đầu sỏ tài chính (Sự xâm nhập lẫn nhau giữa độc quyền ngân hàng và độc quyền công nghiệp thông qua mua cổ phần, cài người vào ban quản trị).
- Xuất khẩu tư bản: Xuất khẩu giá trị ra nước ngoài nhằm thu giá trị thặng dư. Có hai hình thức chính là trực tiếp (đầu tư sản xuất kinh doanh như Samsung, Viettel đầu tư sang Campuchia) và gián tiếp (cho vay, mua trái phiếu).
- Sự phân chia thế giới về mặt kinh tế giữa các tổ chức độc quyền (chia sẻ thị phần).
- Sự phân chia thế giới về mặt lãnh thổ giữa các cường quốc đế quốc.
Độc quyền nhà nước: Là sự kết hợp sức mạnh của tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh của nhà nước tư sản thành một thiết chế thống nhất. Bộ phận quan trọng nhất là doanh nghiệp nhà nước. Nó phát triển mạnh vào giữa thế kỷ XX.
Biểu hiện của quy luật giá trị và giá trị thặng dư trong giai đoạn độc quyền:
- Quy luật giá trị biểu hiện thành quy luật giá cả độc quyền.
- Quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành quy luật lợi nhuận độc quyền cao.
CHƯƠNG 5: KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA TẠI VIỆT NAM
Khái niệm: Kinh tế thị trường là sản phẩm của văn minh nhân loại. Mô hình tổng quát trong thời kỳ quá độ ở Việt Nam là Kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa.
Mục tiêu: Thực hiện "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh", phát triển lực lượng sản xuất và nâng cao đời sống nhân dân.
Thành phần kinh tế:
- Kinh tế Nhà nước: Giữ vai trò chủ đạo.
- Các thành phần khác (tư nhân, tập thể, vốn nước ngoài) là nòng cốt để phát triển nền kinh tế độc lập tự chủ.
Quản lý xã hội: Phải gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội (không hy sinh công bằng để chạy theo tăng trưởng thuần túy).
Vai trò của Nhà nước: Quản lý thông qua pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và các công cụ kinh tế trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc thị trường.
Hoàn thiện thể chế: Lý do phải hoàn thiện là vì hệ thống thể chế hiện nay còn chưa đầy đủ, chưa đồng bộ và kém hiệu lực.
CHƯƠNG 6: CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA VÀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Lịch sử Cách mạng công nghiệp: Lần thứ nhất bắt đầu từ nước Anh.
Các mô hình công nghiệp hóa:
- Mô hình Liên Xô (cũ): Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
- Mô hình Nhật Bản và NICs: Công nghiệp hóa rút ngắn, đẩy mạnh xuất khẩu, gắn với hiện đại hóa và sản xuất thay thế hàng nhập khẩu.
Nền kinh tế tri thức (theo OECD): Là nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra, phổ cập và sử dụng tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển, tạo ra của cải và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Hội nhập kinh tế quốc tế: Là quá trình gắn kết nền kinh tế quốc gia với kinh tế thế giới dựa trên chia sẻ lợi ích và tuân thủ các chuẩn mực quốc tế.
Nền kinh tế độc lập, tự chủ: Là nền kinh tế không bị lệ thuộc, áp đặt bởi nước khác, tổ chức khác; bảo vệ được chủ quyền quốc gia và lợi ích dân tộc trong quan hệ quốc tế.", "title": "Hệ thống câu hỏi và đáp án chi tiết môn Kinh tế chính trị Mác-Lênin"}