GRAMMAR
1. Thanh điệu
1. Thứ tự ưu tiên thanh điệu: a > o > e > i > u > u:
2. Biến điệu của thanh 3 (chỉ thay đổi cách đọc)
- 2 âm tiết đứng liền: 2 – 3.
- 3 âm tiết đứng liền: nửa 3 – 2 – 3. (wò hén hăo)
- 3 âm tiết đứng liền (2 cái đầu dính nhau): 22 – 3. (zhănlăn guăn: cuộc triển lãm)
- 4 âm tiết đứng liền: 2 – 3 – 2 – 3. (wó ye3 hén hăo)
- Thanh 3 đứng trước các thanh khác: đọc thành dấu HUYỀN.
3. Viết phiên âm tên người, địa danh, tên riêng: Chữ cái đầu phải in hoa.
4. Dấu cách âm: Với 2 âm tiết, âm thứ 2 bắt đầu bằng nguyên âm “a, o, e” thì dấu cách âm đặt trước các nguyên âm đó. (găn’en)
2. Cấu tạo câu
2.1. CÂU KHẲNG ĐỊNH/ CÂU HỎI
- Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ
2.2. CÂU PHỦ ĐỊNH
- Chủ ngữ + từ phủ định (bù/ bú – đối với từ đứng sau có thanh 4) + Động từ + Tân ngữ
2.3. CÂU NGHI VẤN
= Câu trần thuật + ma? = S + ADJ/ V + O + ma?
2.4. CÂU VỊ NGỮ TÍNH TỪ
(tức tính từ có thể làm vị ngữ, không cần động từ): S + phó từ (rất/ không) + ADJ
3. Cách gọi tên
- Họ/ Họ tên + Danh xưng/ Chức vụ
- Từ biểu thị SỞ HỮU (de): N/ ĐẠI TỪ + de + N (ai đó + của + cái gì)
- Phó từ ye3:
- Đứng trước V/ ADJ
- Câu có 2 phó từ thì ye3 luôn đứng trước từ còn lại (ye3 bu4)
4. Từ phương vị

5. Thời gian
5.1. BUỔI

5.2. NGÀY

6. Đếm số

