Tóm tắt Đề cương Ôn tập Chủ nghĩa Xã hội Khoa học

Quan điểm về Giai cấp công nhân (GCCN)

  • Khái niệm: GCCN là tập đoàn xã hội ổn định, hình thành và phát triển cùng nền công nghiệp hiện đại, đại biểu cho phương thức sản xuất (PTSX) xã hội hóa cao. Họ không có tư liệu sản xuất (TLSX), phải bán sức lao động và đối lập lợi ích với giai cấp tư sản (GCTS).
  • Đặc trưng kinh tế - xã hội:
    • Là người vận hành công cụ sản xuất có tính chất công nghiệp và xã hội hóa cao.
    • Không sở hữu TLSX chủ yếu của xã hội.
  • Đặc trưng chính trị - xã hội:
    • Là giai cấp tiên phong, triệt để cách mạng, có ý thức tổ chức kỷ luật cao và bản chất quốc tế.
  • GCCN Việt Nam: Ra đời trước giai cấp tư sản dân tộc, gắn với cuộc khai thác thuộc địa đầu thế kỷ XIX\text{XIX} của thực dân Pháp. Có nguồn gốc chủ yếu từ nông dân và trung thành tuyệt đối với chủ nghĩa Mác - Lênin.

Sứ mệnh lịch sử (SMLS) của giai cấp công nhân

  • Nội dung tổng quát: Lãnh đạo nhân dân lao động đấu tranh xóa bỏ chế độ áp bức bóc lột, xóa bỏ chủ nghĩa tư bản (CNTB), xây dựng xã hội cộng sản chủ nghĩa (CSCN).
  • Nội dung cụ thể:
    • Kinh tế: Xây dựng quan hệ sản xuất (QHSX) mới dựa trên chế độ công hữu, là nhân tố hàng đầu của lực lượng sản xuất (LLSX) hiện đại.
    • Chính trị - xã hội: Thiết lập nhà nước kiểu mới (chuyên chính vô sản), thực hiện quyền làm chủ của nhân dân.
    • Văn hóa - tư tưởng: Xây dựng hệ tư tưởng tiên tiến (chủ nghĩa Mác - Lênin) và nền văn hóa mới XHCN.
  • Điều kiện khách quan: Do địa vị kinh tế - xã hội (đại diện PTSX tiến bộ) và địa vị chính trị - xã hội (tính tổ chức, kỷ luật) quy định.
  • Nhân tố chủ quan: Sự phát triển về số lượng, chất lượng GCCN; vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản (nhân tố quan trọng nhất); liên minh giai cấp giữa công nhân, nông dân và trí thức.

Chủ nghĩa xã hội và Thời kỳ quá độ

  • Đặc trưng của CNXH:
    • Giải phóng giai cấp, dân tộc, con người.
    • Nền kinh tế phát triển cao, dựa trên công hữu TLSX.
    • Nhân dân lao động làm chủ.
    • Có nhà nước kiểu mới mang bản chất GCCN.
    • Nền văn hóa tiên tiến, kế thừa tinh hoa nhân loại.
    • Bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc.
  • Thời kỳ quá độ (TKQD): Là thời kỳ cải biến cách mạng sâu sắc trên mọi lĩnh vực từ CNTB lên CNXH. Tồn tại sự đan xen giữa các yếu tố cũ và mới.
  • Liên hệ Việt Nam: Quá độ gián tiếp, bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của QHSX và kiến trúc thượng tầng TBCN. Mục tiêu xây dựng xã hội: "Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh".

Nhà nước Xã hội chủ nghĩa và Nhà nước pháp quyền Việt Nam

  • Sự ra đời: Kết quả cách mạng vô sản. Nguyên nhân từ sự xuất hiện chế độ tư hữu và mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa.
  • Bản chất:
    • Chính trị: Thống trị của đa số (người lao động) đối với thiểu số (bóc lột).
    • Kinh tế: Dựa trên sở hữu xã hội về TLSX.
    • Văn hóa: Dựa trên hệ tư tưởng Mác - Lênin.
  • Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam:
    • Đề cao vai trò tối thượng của Hiến pháp và pháp luật.
    • Quyền lực nhà nước thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa lập pháp, hành pháp, tư pháp.
    • Do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.

Vấn đề Dân tộc và Cương lĩnh dân tộc

  • Hai xu hướng phát triển dân tộc:
    • Xu hướng thứ nhất: Các cộng đồng cư dân muốn tách ra thành lập quốc gia dân tộc độc lập.
    • Xu hướng thứ hai: Các dân tộc xích lại gần nhau, liên hiệp lại (toàn cầu hóa).
  • Cương lĩnh dân tộc của Mác - Lênin:
    • Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng.
    • Các dân tộc được quyền tự quyết.
    • Liên hiệp giai cấp công nhân các dân tộc (nội dung cốt lõi).
  • Dân tộc Việt Nam: Có địa bàn cư trú đan xen, trình độ phát triển không đều nhưng có truyền thống đoàn kết lâu đời.

Quan điểm về Tôn giáo và Gia đình

  • Tôn giáo:
    • Bản chất: Hình thái ý thức xã hội phản ánh hư ảo hiện thực khách quan.
    • Nguồn gốc: Tự nhiên - kinh tế xã hội (sự bất lực trước thiên nhiên/áp bức), nhận thức (khoảng cách biết và chưa biết), tâm lý (sợ hãi).
    • Tính chất: Tính lịch sử, tính quần chúng (45\frac{4}{5} dân số thế giới), tính chính trị.
  • Gia đình:
    • Vị trí: Tế bào của xã hội, cầu nối cá nhân và xã hội, tổ ấm hạnh phúc.
    • Chức năng: Tái sản xuất con người, nuôi dưỡng giáo dục, hoạt động kinh tế, thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý.
    • Xây dựng gia đình ở Việt Nam: Kế thừa giá trị truyền thống kết hợp tinh hoa hiện đại, nâng cao chất lượng phong trào gia đình văn hóa.