Bài 1
Chūn - Zhū Zìqīng
Pànwàngzhe, pànwàngzhe, dōngfēng láile, chūntiān de jiǎobù jìnle.
Yīqiè dōu xiàng gāng shuìxǐng de yàngzi, xīnxīnrán zhāngkāile yǎn. Shān lǎng rùn qǐláile, shuǐ zhǎng qǐláile, tàiyáng de liǎn hóng qǐláile.
Xiǎocǎo tōutōu de cóng tǔ lǐ zuān chūlái, nènnèn de, lǜlǜ de. Yuánzi lǐ, tiányě lǐ, qiáo qù, yī dà piàn yī dà piàn mǎn shì de. Zuòzhe, tǎngzhe, dǎ liǎng gè gǔn, tī jǐ jiǎo qiú, sài jǐ tàng pǎo, zhuō jǐ huí mícáng. Fēng qīngqiāoqiāo de, cǎo ruǎ nmiánmián de.
Táoshù, xìngshù, líshù, nǐ bù ràng wǒ, wǒ bù ràng nǐ, dōu kāimǎnle huā gǎntàng'er. Hóng de xiàng huǒ, fěn de xiàng xiá, bái de xiàng xuě. Huā lǐ dàizhe tiánwèi'er; bìle yǎn, shùshàng fǎngfú yǐjīng mǎn shì táo'er, xìng'er, lí'er. Huā xià chéng qiān chéng bǎi de mìfēng wēngwēng de nàozhe, dàxiǎo de húdié fēi lái fēi qù. Yěhuā biàndì shì: zá yàng'er, yǒu míngzì de, méi míngzì de, sàn zài cǎocóng lǐ xiàng yǎnjīng, xiàng xīngxīng, hái zhǎ yā zhǎ de.
"Chuī miàn bù hán yángliǔfēng", bùcuò de, xiàng mǔqīn de shǒu fǔmózhe nǐ. Fēng lǐ dàilái xiē xīn fān de nítǔ de qìxī, hùnzhe qīngcǎo wèi'er, hái yǒu gèzhǒng huā de xiāng, dōu zài wēiwēi rùnshī de kōngqì lǐ yùnniàng. Niǎo'er jiāng cháo ān zài fánhuā nènyè dāngzhōng, gāoxìng qǐláile, hūpéngyǐnbàn de mǎinòng qīngcuì de hóulóng, chàng chū wǎnzhuǎn de qǔzi, gēn qīngfēng liúshuǐ yìnghèzhe. Niú bèi shàng mùtóng de duǎndí, zhè shíhòu yě chéngtiān liáoliàng de xiǎngzhe.
Yǔ shì zuì xúncháng de, yīxià jiùshì sān liǎng tiān. Kě bié nǎo. Kàn, xiàng niúmáo, xiàng huāzhēn, xiàng xìsī, mìmì de xiézhīzhe, rénjiā wū dǐng shàng quán lǒngzhe yī céng báo yān. Shùyè'er què lǜ dé fā liàng, xiǎocǎo'er yě qīng dé bì nǐ de yǎn. Bàngwǎn shíhòu, shàngdēngle, yīdiǎndiǎn huángyùn de guāng, hōngtuō chū yīpiàn ānjìng ér hépíng de yè. Zài xiāngxià, xiǎolù shàng, shíqiáo biān, yǒu chēng qǐ sǎn mànmàn zǒuzhe de rén, dì lǐ hái yǒu gōngzuò de nóngmín, pīzhe suō dàizhe lì. Tāmen de fángwū, xīxīshūshū de, zài yǔ lǐ jìngmòzhe.
Tiānshàng fēngzhēng jiànjiàn duōle, dìshàng háizi yě duōle. Chénglǐ xiāngxià, jiājiāhùhù, lǎolǎoxiǎoxiǎo, yě gǎntàng'er shì de, yīgè gè dōu chūláile. Shǔhuo shǔhuo jīngǔ, dǒusǒu dǒusǒu jīngshén, gè zuò gè de yī fèn'er shì qù. "Yī nián zhī jì zàiyú chūn", gāng qǐtóu'er, yǒu de shì gōngfu, yǒu de shì xīwàng.
Chūntiān xiàng gāng luòdì de wáwá, cóng tóu dào jiǎo dōu shì xīn de, tā shēngzhǎngzhe.
Chūntiān xiàng xiǎogūniáng, huāzhīzhāozhǎn de, xiàozhe, zǒuzhe.
Chūntiān xiàng jiànzhuàng de qīngnián, yǒu tiě yībān de gēbó hé yāo jiǎo, lǐngzhe wǒmen shàngqián qù.
2. Bản dịch nghĩa tiếng Việt
Mùa Xuân - Chu Tự Thanh
Mong chờ, chờ mong, gió đông đã đến, bước chân của mùa xuân đã gần kề.
Mọi thứ đều như vừa tỉnh giấc, hân hoan mở to đôi mắt. Núi non trở nên xanh mướt hẳn lên, nước dâng cao lên, mặt trời cũng ửng hồng đôi má.
Cỏ non len lén nhú ra từ lòng đất, mềm mại và xanh rờn. Trong vườn, ngoài đồng, hãy nhìn xem, đâu đâu cũng là những thảm cỏ trải dài. lúc thì Ngồi , lúc thì nằm, lúc thì lăn lộn vài vòng, đá vài đường bóng, chạy vài vòng đua, chơi vài trò trốn tìm. Gió khẽ khàng, cỏ mềm mại.
Cây đào, cây mơ, cây lê, không ai nhường ai, đều tranh nhau đua nở. Hoa đỏ như lửa, hồng như rạng chiều, trắng tựa tuyết. Trong hoa mang theo vị ngọt; nhắm mắt lại, trên cây dường như đã sai trĩu những quả đào, quả mơ, quả lê. Dưới những bông hoa, hàng ngàn chú ong vo ve náo nhiệt, những cánh bướm đủ kích cỡ bay qua bay lại. (hàng ngàn ong bướm vờn bên hoa). Hoa dại khắp chốn(đâu đâu cũng là hoa dại): muôn hình vạn trạng; có tên và không tên, rải rác trong bụi cỏ như những đôi mắt, những vì sao lấp lánh.
"Gió xuân nhẹ nhàng lướt qua", đúng thật, giống như bàn tay mẹ vuốt ve ta. Trong gió mang theo hơi thở của đất mới xới, lẫn với mùi cỏ non, lại có cả hương thơm của đủ loài hoa, tất cả đang ủ mình trong bầu không khí ẩm ướt nhẹ nhàng. Đàn chim đặt tổ trong những tán hoa lá non/ muôn hoa cỏ thơm, hào hứng khoe cái giọng hót trong trẻo để gọi bầy, cất lên những khúc nhạc uyển chuyển, họa nhịp cùng gió nhẹ và nước chảy. Tiếng sáo ngắn của chú bé mục đồng trên lưng trâu lúc này cũng vang lên lảnh lót suốt cả ngày.
Mưa là thứ bình thường nhất, cứ mưa là mưa hai ba ngày. Nhưng đừng có bực mình. Nhìn xem, mưa như lông tơ, như kim thêu, như sợi tơ mảnh, dày đặc dệt chéo vào nhau, trên mái nhà người ta như được bao phủ bởi một lớp sương mỏng. Lá cây xanh bóng mượt, cỏ non xanh rợp mắt. Chiều tối lên đèn, những quầng sáng vàng nhạt tôn lên một đêm yên tĩnh và hòa bình. Ở nông thôn, trên đường nhỏ, bên cầu đá, có những người che ô chậm rãi đi bộ, trên đồng còn có bác nông dân làm việc, mình khoác áo tơi, đầu đội nón lá. Lác đác vài ngôi nhà, lặng lẽ trong màn mưa.
Trên trời diều dần nhiều hơn, dưới đất trẻ con cũng đông hơn. Thành thị nông thôn, nhà nhà người người, già trẻ lớn bé, cũng như đang đua nhau ra ngoài. Giãn gân gĩan cốt, sốc lại tinh thần tinh thần, ai nấy đều bắt tay vào công việc của mình. "Kế hoạch một năm bắt đầu ở mùa xuân",mọi thứ mới chỉ bắt đầu thôi, có nhiều thời gian, có nhiều hy vọng.
Mùa xuân giống như đứa trẻ vừa mới chào đời, từ đầu đến chân đều non nớt, nó đang lớn dần lên.
Mùa xuân giống như một thiếu nữ, rực rỡ tươi xinh, vừa cười vừa bước tới.
Mùa xuân giống như một thanh niên trai tráng, mình đồng da sắt, dẫn dắt chúng ta tiến về phía trước.
Một số điểm lưu ý về từ vựng:
欣欣然 (xīnxīnrán): Hớn hở, vui tươi.
赶趟儿 (gǎntàng'er): Một từ địa phương phương Bắc, nghĩa là kịp lúc, đua nhau cho kịp chuyến.
酝酿 (yùnniàng): Nghĩa gốc là ủ rượu, ở đây dùng để tả mùi hương hòa quyện trong không khí.
一年之计在于春 (yī nián zhī jì zàiyú chūn): Câu tục ngữ "Kế hoạch cả năm nằm ở mùa xuân" (tương đương câu "Quế tào một năm khởi đầu từ mùa xuân").
Từ vựng | Pinyin & Loại từ | Giải thích bằng Pinyin & Tiếng Việt |
欣然 | xīnrán (Phó) | Fēicháng yǔkuài de, fēicháng gāoxìng de. (Vô cùng vui vẻ, vô cùng hân hoan.) |
朗润 | lǎngrùn (Tính) | Mínglǎng rùnzé. (Sáng sủa và tươi nhuận/ẩm mượt.) |
捉迷藏 | zhuō mícáng(Danh) | Értóng yóuxì, yī rén méng zhù yǎnjīng, mōsuǒzhe qù zhuō zài tā shēnbiān láihuí duǒbì de rén. (Trò chơi trẻ em, một người bịt mắt, lần mò đi bắt những người đang né tránh xung quanh mình.) |
轻悄悄 | qīngqiāoqiāo (Tính) | Xíngróng dòngzuò qīng, shēngyīn hěn xiǎo hěn dī. (Miêu tả động tác nhẹ, âm thanh rất nhỏ và thấp.) |
软绵绵 | ruǎnmiánmián(Tính) | ① Xíngróng róuruǎn. (Miêu tả sự mềm mại.) ② Xíngróng ruǎnruò wú lì. (Miêu tả sự yếu ớt không có sức lực.) |
赶趟儿 | gǎntàngr (Động) | Yuányì shì gǎndéshàng. Zhèlǐ de yìsi shì gèzhǒng guǒshù yě zhēngxiānkǒnghòu de kāihuā. (Nghĩa gốc là kịp lúc. Nghĩa trong bài là các loại cây ăn quả tranh nhau nở hoa.) |
嗡 | wēng (Tượng thanh) | Mìfēng wēngwēng de fēi. Fēijī wēngwēng de xiǎng. (Ong bay vo ve. Máy bay kêu ù ù/ầm ầm.) |
吹面不寒杨柳风 | chuī miàn bù hán yángliǔfēng | Cǐ jù shì yǐnyòng Nán Sòng Zhìnán héshang "Juéjù" zhōng de shījù. (Câu này trích dẫn ý thơ trong bài "Tuyệt cú" của hòa thượng Chí Nam đời Nam Tống.) |
湿润 | shīrùn (Tính) | Cháoshī rùnzé. Kèwén zhōng diāndǎo cíxù zuò "rùnshī". (Chỉ sự ẩm ướt, tươi tắn. Trong bài văn đảo trật tự từ thành "nhuận thấp".) |
酝酿 | yùnniàng (Động) | Yuányì shì zàojiǔ de fājiào guòchéng. Zhèlǐ shì shuō gèzhǒng qìxī zài kōngqì lǐ, xiàng fājiào shì de, yuè lái yuè nóng. (Nghĩa gốc là quá trình lên men rượu. Ở đây ý nói các loại mùi hương trong không khí giống như đang lên men, ngày càng đậm đà.) |
巢 | cháo (Danh) | Niǎo de wō, yě chēng fēng, yǐ děng de wō. (Tổ của chim, cũng chỉ tổ của ong, kiến...) |
繁花 | fánhuā (Danh) | Mìmì de kāizhe de huā. (Hoa nở dày đặc, sum suê.) |
呼朋引伴 | hū péng yǐn bàn | Hūhuàn péngyǒu, zhāoyǐn tóngbàn. (Hô hoán bạn bè, vẫy gọi đồng bạn.) |
卖弄 | màinòng (Động) | Xuànyào: Tā jiù xǐhuān zài rén qián màinòng. (Khoe khoang/Phô trương: Anh ta cứ thích khoe khoang trước mặt người khác.) |
清脆 | qingcuì (Tính) | Shēngyīn qīngchu yuè'ěr. (Âm thanh trong trẻo, êm tai.) |
Từ vựng | Pinyin & Loại từ | Giải thích bằng Pinyin & Tiếng Việt |
宛转 | wǎnzhuǎn(Tính) | ① (Shuōhuà) wēnhé ér qūzhé: cuòcí wǎnzhuǎn. (Nói năng nhẹ nhàng, khéo léo: diễn đạt uyển chuyển). ② (Gēshēng, niǎomíng shēng) yìyáng dòngtīng. (Tiếng hát, tiếng chim hót du dương, trầm bổng). |
应和 | yìnghè(Động) | (Shēngyīn, yǔyán, xíngdòng děng) xiāng hūyìng: tóngshēng yìnghè. (Âm thanh, lời nói, hành động... họa nhịp, hưởng ứng lẫn nhau: đồng thanh họa nhịp). |
牧童 | mùtóng(Danh) | Fàng niú fàng yáng de háizi. (Trẻ chăn trâu, chăn cừu - thường thấy trong thơ ca và bạch thoại sớm). |
嘹亮 | liáoliàng(Tính) | (Shēngyīn) qīngxī xiǎngliàng: gēshēng liáoliàng. (Âm thanh trong trẻo, vang dội: tiếng hát vang lừng). |
烘托 | hōngtuō(Động) | Huìhuà de yīzhǒng fāngfǎ... zhèlǐ shì "chèntuō" de yìsi. (Một thủ pháp trong hội họa... ở đây có nghĩa là làm nổi bật, làm nền cho cái chính). |
蓑 | suō (Danh) | Suōyī. Yòng cǎo huò zōng zhìchéng de fángyǔ yòngjù. (Áo tơi. Đồ che mưa làm bằng cỏ hoặc xơ cọ khoác trên người). |
笠 | lì (Danh) | Yòng zhú huò cǎo biān de màozi: dǒulì, zhúlì, cǎolì. (Loại mũ tết bằng tre hoặc cỏ để che mưa nắng: nón lá, nón tre, nón cỏ). |
稀疏 | xīshū (Tính) | (Wùtǐ, shēngyīn děng) zài kōngjiān huò shíjiān shàng de jiàngé yuǎn. (Sự vật, âm thanh... có khoảng cách xa về không gian hoặc thời gian: thưa thớt, rải rác). |
舒活 | shūhuo(Động) | Shūzhǎn, huódòng. (Thư giãn, cử động, vận động cho thoải mái). |
抖擞 | dǒusǒu(Động) | Zhènzuò: jīngshén dǒusǒu. (Chấn hưng, phấn chấn: tinh thần phấn chấn). |
一年之计在于春 | yī nián zhī jì zàiyú chūn | (Súyǔ) Yī nián de dǎsuàn zài chūntiān... yīnggāi jí zǎo ānpái hǎo. (Tục ngữ: Kế hoạch cả năm nằm ở mùa xuân. Ý nói xuân là khởi đầu, nên sớm sắp xếp việc cả năm). |
落地 | luò dì (Động) | Zhèlǐ zhǐ yīng'ér shēng xiàlái. (Ở đây chỉ việc đứa trẻ mới chào đời). |
花枝招展 | huāzhī zhāozhǎn(Thành ngữ) | Bǐyù zītài yōuměi. Zhāozhǎn, yíngfēng bǎidòng. (Ví với tư thế duyên dáng, rực rỡ. "Chiêu triển" nghĩa là đung đưa trước gió). |
Ngữ pháp và Tu từ: Hình thức sinh động của tính từ
Nhiều tính từ trong tiếng Trung có thể lặp lại, hoặc thêm hậu tố lặp lại để làm cho hình ảnh trở nên sống động hơn.
Ví dụ: Hēi (Đen) -> Hēihūhū (Đen thui), Hēiyāyā (Đen nghịt), Hēiyōuyōu (Đen bóng).
1. Tính từ đơn âm tiết: A→AA 的
Ví dụ: Hónghóng de (Đỏ đỏ), Báibái de (Trắng trắng), Gāogāo de (Cao cao), Yuányuán de (Tròn tròn).
Lưu ý: Trong khẩu ngữ Bắc Kinh, chữ A thứ hai thường đọc thanh 1 (âm bình) và thêm âm cuốn lưỡi "er".
2. Tính từ đơn âm tiết + Hậu tố: A+BB→ABB 的
Ví dụ: Hóngtōngtōng de (Đỏ rực), Yuánhūhū de (Tròn ủng), Mànténgténg de (Chậm rì rì), Lǜyōuyōu de (Xanh mướt).
Sự kết hợp thói quen:
Wāiwāi: Chỉ đi với "Bìng" (Bệnh) → Bìngwāiwāi de (Bệnh lờ đờ, yếu ớt).
Pēnpēn: Chỉ đi với "Xiāng" (Thơm) → Xiāngpēnpēn de (Thơm nức mũi).
Dādā: Chỉ đi với "Xiū" (Thẹn) → Xiūdādā de (Thẹn thùng, e lệ).
Các hậu tố có khả năng kết hợp mạnh:
Yángyáng: Xǐyángyáng (Hớn hở), Lǎnyángyáng (Uể oải), Nuǎnyángyáng (Ấm áp).
Shēngshēng: Huóshēngshēng (Sống nhăn/Rành rành), Cuìshēngshēng (Giòn tan).
Dūndūn: Ǎidūndūn (Lùn tịt), Pàngdūndūn (Mập mạp/Tròn trịa).
Bābā: Gānbābā (Khô khốc), Zhòubābā (Nhăn nheo).
Hūhū/Liūliū: Huánghūhū (Vàng khè), Zhīliūliū (Thẳng tắp), Suānliūliū (Chua loét).
3. Tính từ song âm tiết: AB→AABB 的
Ví dụ:
Mànmàn téngténg de (Chậm rề rề)
Gōnggōng jìngjìng de (Cung kính)
Gāngān jìngjìng de (Sạch sành sanh)
Suísuí biànbiàn de (Tùy tiện/Cẩu thả)
Khẩu ngữ: Chữ B thứ hai thường đọc thanh 1, chữ A thứ hai đọc thanh nhẹ.
4. Tính từ song âm tiết: AB→A lıˇ AB 的
Ví dụ:
Húlǐ hūtú de (Mơ hồ, lú lẫn)
Mǎlǐ mǎhǔ de (Qua loa, đại khái)
Huānglǐ huāngzhāng de (Hốt ha hốt hoảng)
Súlǐ súqì de (Tục tĩu, quê mùa)
Gǔlǐ gǔguài de (Kỳ quái, dị hợm)
Đặc điểm: Hình thức này đa số dùng cho tính từ nghĩa xấu (贬义 - biǎnyì). Các tính từ nghĩa tốt không dùng dạng này.
5. Tính từ song âm tiết: BA→BABA 的
Ví dụ:
Bǐzhí bǐzhí de (Thẳng tắp)
Tōnghóng tōnghóng de (Đỏ lựng)
Xuěbái xuěbái de (Trắng như tuyết)
Bīngliáng bīngliáng de (Lạnh như băng)
Yīnlěng yīnlěng de (Lạnh lẽo âm u)
Cấu tạo: Loại này thường gồm một thành phần tu sức (B) đứng trước một tính từ đơn âm tiết (A) để nhấn mạnh mức độ cực hạn.
二、比喻 (Bǐyù) - Phép So Sánh
Phép so sánh là biện pháp tu từ quan trọng nhất trong tiếng Hán, xuất hiện trong mọi phong cách ngôn ngữ, đặc biệt là tản văn trữ tình.
1. Ba yếu tố cấu thành so sánh:
Běntǐ (本体): Đối tượng được so sánh (Vế A).
Yùtǐ (喻体): Đối tượng dùng để so sánh (Vế B).
Yùcí (喻词): Từ so sánh (như, là, giống như...).
2. Phân loại so sánh:
Loại hình | Yếu tố xuất hiện | Từ so sánh thường gặp (Yùcí) | Ví dụ |
Minh dụ (明喻 - Míngyù) | Có đủ A, B và từ so sánh | Xiàng (像), rú (如), ruò (若), fǎngfú (仿佛)... | Hóng de xiàng huǒ (Đỏ như lửa). |
Ám dụ (暗喻 - Ànyù) | Có đủ A, B nhưng từ so sánh thay đổi | Shì (是), dàngzuò (当作), biànchéng (变成)... | Tàiyáng shì gè dà huǒqiú (Mặt trời là một quả cầu lửa lớn). |
Tá dụ (借喻 - Jièyù) | Chỉ xuất hiện B (ẩn A và từ so sánh) | Không có | Lớp trẻ là măng non (Chỉ dùng "măng non" để gọi trẻ em). |
3. Điểm tương đồng (相似点 - Xiāngsì diǎn):
Đây là cơ sở của phép so sánh. Nếu không rõ điểm tương đồng, câu văn sẽ bị mơ hồ.
Ví dụ:
Tā xiàng zhū yīyàng (他像猪一样): Anh ta như con lợn. (Mơ hồ vì "lợn" có thể chỉ sự béo, bẩn hoặc lười).
Tā xiàng hóuzi yīyàng (他像猴子一样): Anh ta như con khỉ. (Mơ hồ vì "khỉ" có thể chỉ sự gầy hoặc sự tinh khôn).
三、排比 (Páibǐ) - Phép Điệp Ngữ/Biền Ngẫu
Phép điệp (Páibǐ) là việc sắp xếp ít nhất ba cụm từ hoặc đoạn văn có cấu trúc tương đồng, số chữ gần bằng nhau, ngữ khí nhất quán và ý nghĩa liên quan lại với nhau.
1. Đặc điểm:
Hình thức: Ít nhất 3 vế, cấu trúc giống nhau, sắp xếp liên tiếp.
Nội dung: Ý nghĩa liên quan, bổ sung cho nhau, tạo nhịp điệu mạnh mẽ.
2. Ví dụ trong bài "Xuân":
Shān lǎng rùn qǐláile, shuǐ zhǎng qǐláile, tàiyáng de liǎn hóng qǐláile. (Núi xanh tươi lên, nước dâng cao lên, mặt trời đỏ rực lên.)
Dǎ liǎng gè gǔn, tī jǐ jiǎo qiú, sài jǐ tàng pǎo, zhuō jǐ huí mícáng. (Lăn vài vòng, đá vài quả bóng, chạy vài lượt, chơi vài lần trốn tìm.)
Hóng de xiàng huǒ, fěn de xiàng xiá, bái de xiàng xuě. (Đỏ như lửa, hồng như rạng đông, trắng tựa tuyết.)
3. Ví dụ bổ sung (Về cây thông):
Tā jì bù xūyào shéi lái shīféi, yě bù xūyào shéi lái guàngài. Kuángfēng chuī bù dǎo tā, hóngshuǐ yān bù mò tā, yándōng dòng bù sǐ tā, gānhàn hàn bù huài tā. (Nó chẳng cần ai bón phân, cũng chẳng cần ai tưới nước. Gió dữ không thổi đổ được nó, lũ lụt không nhấn chìm được nó, mùa đông khắc nghiệt không làm nó chết cóng, hạn hán không làm nó héo tàn.)
Điểm lưu ý cuối cùng: Phép Páibǐ giúp tăng cường cảm xúc và tạo ra nhịp điệu dồn dập, hào hứng cho bài văn, khiến người đọc cảm nhận được sự tràn trề sức sống của mùa xuân.
三、排比 (Páibǐ) - Phép Điệp Ngữ (Tiếp theo)
Ví dụ (2):
Guójiā yào dúlì, mínzú yào jiěfàng, rénmín yào gémìng, yǐ chéngwéi bùkě kàngjù de lìshǐ cháoliú.(Quốc gia muốn độc lập, dân tộc muốn giải phóng, nhân dân muốn cách mạng, đã trở thành trào lưu lịch sử không thể cản phá.)
Tác dụng: Dùng để liệt kê mô tả, nghị luận thuyết minh hoặc bộc lộ tình cảm; giúp tăng cường ngữ thế, nhịp điệu, tính mạch lạc và sức truyền cảm cho câu văn.
词语辨析 (Cíyǔ biànxī) - Phân biệt từ vựng一、抖擞 (Dǒusǒu) — 振作 (Zhènzuò)
Cả hai đều có nghĩa là "làm cho tinh thần phấn chấn, hứng khởi".
抖擞 (Dǒusǒu):
Thường đi kèm với từ "jīngshén" (tinh thần): Jīngshén dǒusǒu (Tinh thần phấn chấn).
Có thể làm vị ngữ độc lập: Dǒusǒu shàngzhèn (Phấn chấn ra trận).
Lưu ý: Thường không dùng ở dạng phủ định (không nói "bù dǒusǒu"). Không đi kèm các bổ ngữ như "yīxià", "yīdiǎn".
振作 (Zhènzuò):
Có thể đi với "jīngshén" hoặc làm vị ngữ.
Khác biệt: Có thể dùng phủ định: Bù zhènzuò (Không phấn chấn/uể oải).
Có thể đi kèm bổ ngữ: Zhènzuò qǐlái (Phấn chấn lên), Zhènzuò yīxià (Phấn chấn một chút).
Dùng được trong câu cầu khiến (khuyên bảo).
二、卖弄 (Màinòng) — 炫耀 (Xuànyào) — 夸耀 (Kuāyào)
Cả ba đều mang nghĩa "hiển thị/khoe khoang với người khác", thường mang nghĩa tiêu cực (贬义 - biǎnyì).
Từ vựng | Phiên âm | Đặc điểm và Cách dùng |
夸耀 | Kuāyào | Chủ yếu dùng ngôn ngữ (lời nói) để khoe. Ví dụ: Khoe cháu mình hiếu thảo, khoe mình là thiên tài. |
卖弄 | Màinòng | Khoe ưu thế bản thân (tài năng, trí tuệ). Thường đi với: wéncái (văn tài), kǒucái (khẩu tài), zhīshì (kiến thức). |
炫耀 | Xuànyào | Khoe ưu thế ngoại thân (địa vị, kinh tế, thế lực). Thường đi với: quánlì (quyền lực), cáichǎn (tài sản), wǔlì (vũ lực). |
Ví dụ tiêu biểu:
Màinòng cáiqíng (卖弄才情): Khoe khoang tài tình/tình cảm văn chương.
Xuànyào wǔlì (炫耀武力): Phô trương sức mạnh quân sự (vũ lực).
Xuànyào shǒubiǎo (炫耀手表): Khoe khoang chiếc đồng hồ đeo tay (tài sản).
Tóm tắt từ vựng bổ sung bằng Pinyin:
Dúli (独立): Độc lập.
Jiěfàng (解放): Giải phóng.
Cháoliú (潮流): Trào lưu.
Gǎn rǎn lì (感染力): Sức truyền cảm.
Biǎnyì (贬义): Nghĩa tiêu cực/xấu.
Bāoyì (褒义): Nghĩa tích cực/tốt.
一、根据课文回答问题
(Căn cứ vào văn bản để trả lời câu hỏi)
1. 作者对春天的到来是什么样的心情?
Pinyin: Zuòzhě duì chūntiān de dàolái shì shénmeyàng de xīnqíng?
Dịch: Tác giả có tâm trạng như thế nào đối với sự xuất hiện của mùa xuân?
Trả lời: 作者的心情是欣喜和向往的。文中开头“盼望着,盼望着”,体现 rồi sự nôn nóng và hy vọng tràn đầy.
(Tâm trạng tác giả là vui mừng và hướng tới. Đầu bài viết "Mong đợi, mong đợi" thể hiện sự nôn nóng và tràn đầy hy vọng).
2. 作者是从哪些方面描写春天的?都用了哪些词语?
Pinyin: Zuòzhě shì cóng nǎxiē fāngmiàn miáoxiě chūntiān de? Dōu yòngle nǎxiē cíyǔ?
Dịch: Tác giả miêu tả mùa xuân từ những phương diện nào? Đã dùng những từ ngữ nào?
Trả lời: 从山、水、太阳、草、花、风、雨和人这几个方面描写。
词语如 (Từ ngữ như): “山朗润起来了”、“水涨起来了”、“太阳的脸红起来了”、“嫩嫩的,绿绿的” (cỏ), “繁花嫩叶” (hoa lá).
3. 文中写到几种什么样的颜色?写到几种什么样的声音?
Pinyin: Wénzhōng xiě dào jǐ zhǒng shénmeyàng de yánsè? Xiě dào jǐ zhǒng shénmeyàng de shēngyīn?
Dịch: Trong bài viết có những loại màu sắc nào? Có những loại âm thanh nào?
Trả lời: * 颜色 (Màu sắc): 火红 (đỏ như lửa), 粉红 (hồng), 雪白 (trắng như tuyết), 绿 (xanh lá), 金黄 (vàng kim).
声音 (Âm thanh): 鸟儿清脆的歌声 (tiếng chim líu lo), 牧童的笛声 (tiếng sáo mục đồng), 轻风吹拂的声音 (tiếng gió thổi nhẹ).
4. 文中有几处用了引用的修辞手法?几处用了排比的修辞手法?
Pinyin: Wénzhōng yǒu jǐ chù yòngle yǐnyòng de xiūcí shǒufǎ? Jǐ chù yòngle páibǐ de xiūcí shǒufǎ?
Dịch: Trong bài có mấy chỗ dùng biện pháp trích dẫn? Mấy chỗ dùng biện pháp điệp cấu trúc (biền ngẫu/liệt kê)?
Trả lời:
引用 (Trích dẫn): 1 chỗ (“吹面不寒杨柳风”).
排比 (Điệp cấu trúc): 3 chỗ tiêu biểu (Đoạn miêu tả hoa, đoạn cuối bài miêu tả mùa xuân như đứa trẻ, cô gái, thanh niên).
5. 文中多次使用比喻的修辞手法,请找出来并比较它们之间的异同。
Pinyin: Wénzhōng duōcì shǐyòng bǐyù de xiūcí shǒufǎ, qǐng zhǎo chūlái bìng bǐjiào tāmen zhī jiān de yìtóng.
Dịch: Trong bài nhiều lần dùng biện pháp ẩn dụ/so sánh, hãy tìm ra và so sánh sự giống/khác nhau giữa chúng.
Trả lời:
Ví dụ: 春天像娃娃 (Mùa xuân như đứa trẻ - mới mẻ), 像小姑娘 (như cô gái - đẹp đẽ), 像青年 (như thanh niên - mạnh mẽ).
Giống: Đều dùng vật cụ thể để hình ảnh hóa mùa xuân.
Khác: Mỗi hình ảnh đại diện cho một đặc tính khác nhau: Sự sống mới - Vẻ đẹp - Sức mạnh.
6. 除了引用、排比和比喻这三种修辞手法外,你是否还能找到文中典型的修辞手法?
Pinyin: Chúle yǐnyòng, páibǐ hé bǐyù zhè sān zhǒng xiūcí shǒufǎ wài, nǐ shìfǒu hái néng zhǎo dào wénzhōng diǎnxíng de xiūcí shǒufǎ?
Dịch: Ngoài trích dẫn, điệp cấu trúc và so sánh, bạn có tìm thấy biện pháp tu từ điển hình nào khác không?
Trả lời: 拟人 (Nhân hóa). Ví dụ: “太阳的脸红起来了” (Mặt trời đỏ mặt), “小草偷偷地从土里钻出来” (Cỏ non lén lút chui từ đất lên).
二、判断下列句子各使用的是什么修辞手法
(Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong các câu sau)
1. 层层的叶子中间,零星地点缀着些白花... 正如一粒粒的明珠,又如碧天里的星星。
Pinyin: Céngcéng de yèzi zhōngjiān, língxīng de diǎnzhuìzhe xiē báihuā... zhèngrú yī lìlì de míngzhū, yòurú bìtiān lǐ de xīngxīng.
Dịch: Giữa những tầng lá, điểm xuyết những bông hoa trắng... giống như những viên ngọc trai, lại như những ngôi sao trên bầu trời xanh.
修辞 (Tu từ): 比喻 (Bǐyù - So sánh/Ẩn dụ) và 拟人 (Nǐrén - Nhân hóa: "袅娜", "羞涩").
2. 她们把船摇得飞快。小船活像离开了水皮的一条打跳的梭鱼。
Pinyin: Tāmen bǎ chuán yáo de fēikuài. Xiǎochuán huóxiàng líkāile shuǐpí de yītiáo dǎtiào de suōyú.
Dịch: Họ chèo thuyền nhanh vun vút. Con thuyền nhỏ trông y hệt một con cá thu đang nhảy khỏi mặt nước.
修辞 (Tu từ): 比喻 (Bǐyù - So sánh) (Từ nhận diện: 活像).
3. 等到这回声也静默了,只剩下皓月当空,群山肃立,大江激荡,银波万里⋯⋯
Pinyin: Děng dào zhè huíshēng yě jìngmòle, zhǐ shèng xià hàoyuè dāngkōng, qúnshān sùlì, dàjiāng jīdàng, yín bō wànlǐ...
Dịch: Đợi đến khi tiếng vang này im bặt, chỉ còn lại trăng sáng treo cao, núi non đứng nghiêm, sông dài cuộn sóng, sóng bạc muôn dặm...
修辞 (Tu từ): 拟人 (Nǐrén - Nhân hóa: "肃立") và 排比 (Páibǐ - Điệp cấu trúc).
4. 延安的歌声... 它是黑夜的火把,雪天的煤炭,大旱的甘露。
Pinyin: Yán'ān de gēshēng... tā shì hēiyè de huǒbǎ, xuětiān de méitàn, dàhàn de gānlù.
Dịch: Tiếng hát Diên An... nó là ngọn đuốc trong đêm tối, là than củi ngày tuyết rơi, là giọt sương ngọt khi hạn hán.
修辞 (Tu từ): 比喻 (Bǐyù - Ẩn dụ) và 排比 (Páibǐ - Điệp cấu trúc).
5. 霎时间,东西长安街成了暄腾的大海。
Pinyin: Shàshíjiān, dōngxī cháng'ān jiē chéngle xuānténg de dàhǎi.
Dịch: Trong nháy mắt, phố Trường An Đông Tây đã trở thành một biển người náo nhiệt.
修辞 (Tu từ): 比喻 (Bǐyù - Ẩn dụ) (Chuyển dụ: Phố thành biển).
6. 群众的力量是无穷的,是舀不干的大海,是推不倒的大山,是扑不灭的火焰。
Pinyin: Qúnzhòng de lìliàng shì wúqióng de, shì yǎo bù gàn de dàhǎi, shì tuī bù dǎo de dàshān, shì pū bù miè de huǒyàn.
Dịch: Sức mạnh của quần chúng là vô hạn, là biển cả không bao giờ cạn, là núi cao không thể xô đổ, là ngọn lửa không thể dập tắt.
修辞 (Tu từ): 排比 (Páibǐ - Điệp cấu trúc) và 比喻 (Bǐyù - Ẩn dụ).
7. 他们的品质是那样的纯洁和高尚,他们的意志是那样的坚韧和刚强,他们的气质是那样的淳朴和谦虚,他们的胸怀是那样的美丽和宽广!
Pinyin: Tāmen de pǐnzhì shì nàyàng de chúnjié hé gāoshàng, tāmen de yìzhì shì nàyàng de jiānrèn hé gāngqiáng, tāmen de qìzhì shì nàyàng de chúnpǔ hé qiānxū, tāmen de xiōnghuái shì nàyàng de měilì hé kuānguǎng!
Dịch: Phẩm chất của họ thuần khiết và cao thượng đến thế, ý chí của họ kiên cường và cứng cỏi đến thế, khí chất của họ mộc mạc và khiêm tốn đến thế, tấm lòng của họ đẹp đẽ và rộng mở đến thế!
修辞 (Tu từ): 排比 (Páibǐ - Điệp cấu trúc).
三、给下列形容词加上适当的重叠式后缀
(Thêm hậu tố trùng điệp thích hợp cho các tính từ sau)
臭 (Chòu - Hôi/Thối) → 臭烘烘 (chòuhōnghōng): Hôi nồng nặc.
脏 (Zāng - Bẩn) → 脏兮兮 (zāngxīxī): Bẩn thỉu, nhem nhuốc.
油 (Yóu - Dầu/Mỡ) → 油腻腻 (yóunìnì): Nhầy nhụa mỡ màng.
四、写出下列形容词的生动形式 (Dạng ABB - Một âm tiết)
(Viết hình thức sinh động của các tính từ sau)
STT | Tính từ gốc | Hình thức sinh động (ABB) | Pinyin | Dịch nghĩa |
1 | 轻 (Nhẹ) | 轻飘飘 | qīngpiāopiāo | Nhẹ bẫng, bay bổng |
2 | 软 (Mềm) | 软绵绵 | ruǎnmiánmián | Mềm nhũn, mềm mại |
3 | 绿 (Xanh) | 绿油油 | lǜyóuyóu | Xanh mướt, xanh bóng |
4 | 红 (Đỏ) | 红彤彤 | hóngtóngtóng | Đỏ rực, đỏ chói |
5 | 白 (Trắng) | 白茫茫 | báimángmáng | Trắng xóa (tuyết, sương) |
6 | 黑 (Đen) | 黑漆漆 | hēiqīqī | Đen tối om, đen kịt |
7 | 黄 (Vàng) | 黄澄澄 | huángchéngchéng | Vàng hươm, vàng rực |
8 | 懒 (Lười) | 懒洋洋 | lǎnyángyáng | Uể oải, lười biếng |
9 | 胖 (Béo) | 胖乎乎 | pànghūhū | Mập mạp, mũm mĩm |
10 | 灰 (Xám) | 灰蒙蒙 | huīméngméng | Xám xịt, mờ mịt |
11 | 娇 (Nũng nịu) | 娇滴滴 | jiāodīdī | Yểu điệu, nũng nịu |
12 | 金 (Vàng) | 金灿灿 | jīncàncàn | Vàng rực rỡ, lấp lánh |
13 | 静 (Tĩnh) | 静悄悄 | jìngqiāoqiāo | Yên phăng phắc |
14 | 辣 (Cay) | 辣蓬蓬 | làpéngpéng | Cay nồng |
15 | 蓝 (Xanh lam) | 蓝盈盈 | lányíngyíng | Xanh biếc, trong xanh |
16 | 冷 (Lạnh) | 冷冰冰 | lěngbīngbīng | Lạnh ngắt, lạnh lùng |
17 | 凉 (Mát) | 凉飕飕 | liángsōusōu | Se se lạnh, lạnh lẽo |
18 | 亮 (Sáng) | 亮晶晶 | liàngjīngjīng | Sáng lấp lánh |
19 | 乱 (Loạn) | 乱蓬蓬 | luànpéngpéng | Rối bời, bù xù |
20 | 傻 (Ngốc) | 傻乎乎 | shǎhūhū | Ngốc nghếch, khờ khạo |
21 | 暖 (Ấm) | 暖洋洋 | nuǎnyángyáng | Ấm áp dễ chịu |
22 | 热 (Nóng) | 热腾腾 | rèténgténg | Nóng hổi (thức ăn) |
23 | 香 (Thơm) | 香喷喷 | xiāngpēnpēn | Thơm nức mũi |
24 | 羞 (Thẹn) | 羞答答 | xiūdādā |
四 (Tiếp theo)、写出下列形容词的生动形式 (Dạng lặp lại đa dạng)
Phần này bao gồm cả tính từ đơn và tính từ ghép. Hình thức phổ biến là ABB, AABB, hoặc thêm thành phần bổ trợ.
矮 (Thấp): 矮墩墩 (ǎidūndūn - Lùn tịt, chắc nịch)
暗 (Tối): 暗淡淡 (àndàndàn - Tối mù mịt)
薄 (Mỏng): 薄粼粼 (báolínlín - Mỏng dính)
蠢 (Ngu): 蠢兮兮 (chǔnxīxī - Ngốc nghếch)
粗 (Thô): 粗鲁鲁 (cūlǔlǔ - Thô lỗ)
乖 (Ngoan): 乖怜怜 (guāiliánlián - Ngoan ngoãn đáng thương)
厚 (Dày): 厚墩墩 (hòudūndūn - Dày cộp)
尖 (Nhọn): 尖溜溜 (jiānliūliū - Nhọn hoắt)
美 (Đẹp): 美滋滋 (měizīzī - Đẹp lòng, đắc ý)
皱 (Nhăn): 皱巴巴 (zhòubābā - Nhăn nheo, dúm dó)
沉 (Nặng): 沉甸甸 (chéndiàndiàn - Nặng trĩu)
孤 (Cô đơn): 孤 零零 (gūlínglíng - Cô độc một mình)
好 (Tốt): 好好儿 (hǎohāor - Một cách tử tế)
静 (Yên): 静悄悄 (jìngqiāoqiāo - Yên tĩnh)
空 (Trống): 空荡荡 (kōngdàngdàng - Trống huơ trống hoác)
烂 (Nát): 烂乎乎 (lànhūhū - Nát bươm)
密 (Dày): 密匝匝 (mìzāzā - Dày đặc, san sát)
傻 (Ngốc): 傻愣愣 (shǎlèngléng - Ngây người ra)
细 (Nhỏ/Mảnh): 细粼粼 (xìlínlín - Nhỏ li ti)
硬 (Cứng): 硬邦邦 (yìngbāngbāng - Cứng ngắc)
Đối với tính từ 2 âm tiết (Dạng AABB hoặc dạng giữ nguyên ý nghĩa tăng cường):
矮小 (Thấp bé) → 矮矮小小 (ǎiai-xiǎoxiǎo)
安静 (Yên tĩnh) → 安安静静 (ān'ān-jìngjìng)
碧绿 (Xanh biếc) → 碧绿碧绿 (bìlǜ-bìlǜ)
飞快 (Nhanh vun vút) → 飞快飞快
粉红 (Hồng phấn) → 粉红粉红
白净 (Trắng trẻo) → 白白净净
金黄 (Vàng kim) → 金黄金黄
别扭 (Khó chịu) → 别别扭扭
草率 (Qua loa) → 草草率率
乌黑 (Đen kịt) → 乌黑乌黑
诚恳 (Thành khẩn) → 诚诚恳恳
大方 (Hào phóng) → 大大方方
阴冷 (Lạnh lẽo) → 阴森森 (yīnsēnsēn) hoặc 阴冷阴冷
血红 (Đỏ như máu) → 血红血红
仔细 (Tỉ mỉ) → 仔仔细细
自然 (Tự nhiên) → 自自然然
整齐 (Gọn gàng) → 整整齐齐
鲜红 (Đỏ tươi) → 鲜红鲜红
孤单 (Cô đơn) → 孤孤单单
古 (Cổ) → 古色古香 (gǔsè-gǔxiāng - Đậm nét cổ xưa)
结实 (Chắc chắn) → 结结实实
笔挺 (Thẳng tắp) → 笔挺笔挺
1.矮墩墩 2.暗沉沉 3.薄兮兮 4.蠢乎乎 5.粗拉拉 6.乖溜溜 7.厚墩墩 8.尖溜溜
9 美滋滋10 皱巴巴 11沉甸甸 12 孤零零 13好生生14. 静悄悄15.空荡荡 16. 烂乎乎
17. 密麻麻 18. 傻乎乎 19. 细溜溜 20. 硬邦邦 21. 矮矮小小 22.安安静静 23.碧绿碧绿的
24 飞快飞快 25 粉红粉红 26 白白净净 27 金黄金黄 28 别别扭扭 29 草草率率
30. 乌黑乌黑
31. 诚诚恳恳
32. 大大方方
33. 阴冷阴冷
34. 血红血红
35. 仔仔细细
36. 自然自然的
37. 整齐整齐的
38. 鲜红鲜红的
39. 孤单孤单的
40. 古怪古怪的
41. 结实结实的
42. 笔挺笔挺的
五、选词填空 (Chọn từ điền vào chỗ trống)
1. 抖擞 (dǒusǒu): Thường dùng cho tinh thần (精神抖擞), mang nghĩa phấn chấn, mạnh mẽ. 2. 振作 (zhènzuò): Thường dùng với nghĩa vực dậy tinh thần sau khi suy sụp hoặc khuyên nhủ ai đó mạnh mẽ lên.
你不要老是这么无精打采的,应该重新 振作。 (Bạn đừng cứ ủ rũ thế này mãi, nên xốc lại tinh thần đi).
打了一个盹以后,他又精神 抖擞 地干起来了。 (Sau khi chợp mắt một lát, anh ấy lại tinh thần phấn chấn làm việc).
你不能再不 振作 了。 (Bạn không thể không mạnh mẽ/phấn chấn lên được nữa).
Phân biệt 卖弄 / 炫耀 / 夸耀:
卖弄 (màinong): Khoe khoang (thường là tài lẻ, kiến thức) một cách hợm hĩnh.
炫耀 (xuànyào): Khoe khoang (thường là tài sản, địa vị, hào quang) để người khác chú ý.
夸耀 (kuāyào): Ca tụng, khoe khoang quá mức về thành tích hoặc ưu điểm.
他这个人就喜欢 卖弄 他的口才。
炫耀 自己的地位或财产并不能得到真正的爱情。
六、解释下列句子中画线的词语 (Giải thích từ ngữ gạch chân)
(Dựa trên ngữ cảnh bài "Xuân" của Chu Tự Thanh)
仿佛 (fǎngfú): Dường như, hình như. (Biểu thị sự tưởng tượng từ hiện tại suy luận ra tương lai).
不错的 (búcuòde): Đúng thế, không sai. (Dùng để khẳng định một sự thật hoặc một câu chích dẫn).
应和 (yìnghè): Họa theo, đáp lại. (Âm thanh này vang lên đáp lại âm thanh kia).
嘹亮 (liáoliàng): Vang dội, thánh thót. (Âm thanh cao, trong trẻo và truyền đi xa).
烘托 (hōngtuō): Làm nổi bật, tôn lên. (Dùng ánh sáng hoặc cảnh vật phụ để làm nổi bật không khí chính).
七、用下列词语造句 (Đặt câu)
欣然 (xīnrán): Vui vẻ, hớn hở.
例句:听了他的建议,大家欣然同意了。
酝酿 (yùnniàng): Nghĩa bóng là chuẩn bị, nhen nhóm (ý tưởng/không khí).
例句:空气里酝酿着一股浓浓的花香。
卖弄 (màinong): Khoe khoang.
例句:他总是在别人面前卖弄自己的聪明。
烘托 (hōngtuō): Tôn lên, làm nổi bật.
例句:红花在绿叶的烘托下显得更加鲜艳。
花枝招展 (huāzhī zhāozhǎn): Điệu đà, lộng lẫy (thường dùng cho phụ nữ hoặc cảnh xuân).
例句:春姑娘就像一个小姑娘,打扮得花枝招展的。
八、找出下列句子中的偏误并加以改正 (Tìm lỗi sai và sửa)
Quy tắc quan trọng: Tính từ lặp lại (Dạng AA như 胖胖, 圆圆) bản thân nó đã mang nghĩa mức độ cao, nên không được dùng chung với phó từ chỉ mức độ "很".
Sai: 它是很胖胖...
Sửa: 它胖胖的,而且身体有很多刺。
Sai: 脸很圆圆的...
Sửa: 她的身高是一米五八,脸圆圆的,眼睛很大,很漂亮。
Sai: 变成一个长长而漂亮的...
Sửa: 变成一个又长又漂亮且清香的辫子。(Trong tiếng Trung, tính từ lặp lại thường không kết hợp với "而").
Sai: 很紧张而郁闷。
Sửa: 我心里很紧张,也很郁闷。( "而" thường dùng nối các tính từ song âm tiết mang tính đối lập hoặc bổ sung trang trọng, trong văn nói dùng "也" hoặc phẩy sẽ tự nhiên hơn).
Sai: 只有到了考试期间就看书。
Sửa: 只有到了考试期间才看书。(Cấu trúc đúng là 只有...才...).
Sai: 拿咱们的挺帅的老师开玩笑。
Sửa: 拿咱们那个挺帅的老师开玩笑。(Bỏ "的" sau "挺帅" khi nó làm định ngữ đứng trực tiếp trước danh từ trong cụm này).
九、写景记叙文 (Viết văn miêu tả cảnh - Gợi ý)
Để viết bài văn 400 chữ mô phỏng bài "Xuân", bạn nên thực hiện theo sơ đồ sau:
Dàn ý gợi ý:
Mở bài: Dùng cấu trúc điệp từ để thể hiện sự mong đợi (Ví dụ: "Mùa hè đến rồi, mùa hè đến rồi!").
Thân bài: * Miêu tả bầu trời (xanh thẳm), ánh nắng (vàng rực).
Miêu tả cây cối, hoa lá (dùng hình thức tính từ ABB như 绿油油, 红彤彤).
Miêu tả hoạt động của con người (tiếng ve kêu, trẻ em bơi lội).
Kết bài: Dùng biện pháp so sánh/nhân hóa để ca ngợi vẻ đẹp của cảnh vật.
1. 七月的天山 (Thiên Sơn tháng Bảy)
Pinyin: Qīyuè, Xīnjiāng de gēbìtān yánshǔ bīrén, zhèshí zuì lǐxiǎng de shì qí mǎ shàng Tiānshān. Jìnrù Tiānshān, gēbìtān shàng de yánshǔ jiù yuǎnyuǎn de bèi pāo zài hòumiàn le. Yíngmiàn sòng lái xuěshān hánqì, lìkè shǐ nǐ gǎndào qiūtiān bānde liángshuǎng. Wèilán de tiānkōng yìngchènzhe sùlì de jùdà de xuěfēng, jǐ kuài báiyún zài xuěfēng jiān tóuxià yún yǐng, jiù xiàng xuěbái de zhóuduan shàng xiùle jǐ duǒ huī sè de ànhuā. Nà rónghuà de xuěshuǐ cóng xuěfēng de qiàobì duàn yá shàng fēixié ér xià, shǎnshìzhe yínguāng. Zài nà bái xuě ái'ái de qúnfēng jiǎoxià, shì liánmián bùduàn de cuìlǜ de yuánshǐ sēnlín, mìmì de tǎsōng xiàng wúshù chēng tiān de jù sǎn. Xìyáng xī xià, yángguāng tòuguò chóngchóng diédié de zhūyá, zài cānglǜ de tāixiǎn shàng liúxià bānbān diǎndiǎnxì suì de rì yǐng. Xiǎoshānpò shàng, yì tiáotiáo qīngchè jiàn dǐ de xiǎoxī liúguò liǎng'àn, dàochù shì gāo guò mǎtóu de yěhuā, hóng, huáng, lán, bái, zǐ, wǔcǎi bīnfēn, xùnlì duó mù. Mǎ zǒu zài huāhǎi zhōng, xiǎnde géwài jiǎojiàn; rén fú zài huāhǎi shàng, yě xiǎnde géwài jīngshén. Zài mǎ shàng nǐ yòng bùzháo lí’àn, zhǐyào yì shēnshǒu jiù kěyǐ pēng dào mǎn huái de, nǐ zuì xīn'ài de xiānhuā.
Dịch nghĩa: Tháng Bảy, cái nóng như thiêu như đốt ở vùng Gobi của Tân Cương thật khó chịu, lúc này điều lý tưởng nhất là được cưỡi ngựa lên núi Thiên Sơn. Vừa vào Thiên Sơn, cái nóng hầm hập của Gobi lập tức bị bỏ lại phía sau. Đón lấy bạn là hơi lạnh từ núi tuyết, ngay lập tức khiến bạn cảm thấy mát mẻ như mùa thu. Bầu trời xanh thẳm phản chiếu những đỉnh núi tuyết khổng lồ sừng sững, vài đám mây trắng đổ bóng xuống vách núi như những bông hoa màu xám thêu trên tấm lụa trắng muốt. Nước tuyết tan chảy từ vách đá đổ xuống lấp lánh ánh bạc. Dưới chân các đỉnh núi tuyết trắng xóa là những cánh rừng nguyên sinh xanh mướt trải dài vô tận, những cây tùng tháp mọc san sát trông giống như những chiếc ô khổng lồ vươn lên tận trời xanh. Khi hoàng hôn buông xuống, ánh nắng xuyên qua những tán cây rậm rạp, để lại những đốm sáng li ti trên thảm rêu xanh mướt. Trên sườn núi nhỏ, những dòng suối trong vắt chảy qua đôi bờ, khắp nơi là những đóa hoa dại cao quá đầu ngựa, đủ sắc màu rực rỡ. Người cưỡi ngựa đi trong biển hoa trông thật kiêu hãnh; người như nổi trên mặt hoa, tinh thần cũng trở nên phấn chấn lạ thường. Trên lưng ngựa, bạn không cần cúi xuống, chỉ cần vươn tay ra là có thể hái được đầy vòng tay những đóa hoa tươi thắm nhất.
2. 桂林山水 (Sơn thủy Quế Lâm)
Pinyin: Wǒ kànguò bōlánzhuàngkuò de dàhǎi, xīnshǎngguò shuǐpíng rú jìng de Xīhú, què cónglái méi jiànguò Lìjiāng zhèyàng de shuǐ. Lìjiāng de shuǐ zhēn jìng ā, jìng de ràng nǐ gǎnjué bù dào tā zài liúlùn; Lìjiāng de shuǐ zhēn qīng ā, qīng de kěyǐ kànjiàn jiāng dǐ de shāshí; Lìjiāng de shuǐ zhēn lǜ ā, lǜ de fǎngfú nà shì yí kuài wúxiá de fěicuì. Chuánjiǎng jī qǐ de wēibō, kuòsàn chū yīdào dào shuǐwén, cái ràng nǐ gǎnjué dào chuán zài qiánjìn, àn zài hòuyí.
Wǒ dēnglánguò fēngluán xióngwěi de Tàishān, yóulǎnguò hóngyè sì huǒ de Xiāngshān, què cónglái méi jiànguò Guìlín zhè yì dài de shān. Guìlín de shān zhēn qí ā, yí zuò zuò bá dì ér qǐ, gè bù xiānglián, xiàng lǎorén, xiàng jù xiàng, xiàng luòtuó, qí fēng luó liè, xíngtài wàn qiān; Guìlín de shān zhēn xiù ā, xiàng cuìlǜ de píngfēng, xiàng xīnshēng de zhú sǔn, cǎisè mínglì, dǎoyìng shuǐzhōng; Guìlín de shān zhēn xiǎn ā, wēifēng yì lì, guàishí línxún, hǎoxiàng yì bù xiǎoxīn jiù huì cái dǎoxiàlái.
Dịch nghĩa: Tôi từng thấy biển cả bao la hùng vĩ, từng thưởng ngoạn hồ Tây phẳng lặng như gương, nhưng chưa từng thấy nơi nào có nước như ở dòng sông Li. Nước sông Li thật tĩnh, tĩnh đến mức bạn không cảm thấy nó đang chảy; nước sông Li thật trong, trong đến mức bạn có thể nhìn thấy tận đáy cát sỏi; nước sông Li thật xanh, xanh thẳm như một viên ngọc bích không tì vết. Chỉ khi mái chèo khua nhẹ mặt nước làm lan tỏa những vòng sóng lăn tăn, bạn mới nhận ra con thuyền đang tiến về phía trước và bờ sông đang lùi lại phía sau.
Tôi từng leo lên đỉnh núi Thái Sơn hùng vĩ, từng dạo qua rừng Hương Sơn đỏ rực lá thu, nhưng chưa từng thấy núi ở đâu như vùng Quế Lâm này. Núi ở Quế Lâm thật kỳ lạ, những ngọn núi mọc lên san sát nhưng không nối liền nhau, ngọn thì giống hình người, ngọn giống voi, ngọn lại giống lạc đà; muôn hình vạn trạng. Núi ở Quế Lâm thật đẹp, xanh tươi như bức bình phong, như những mầm măng mới mọc, màu sắc rực rỡ phản chiếu dưới mặt nước. Núi ở Quế Lâm thật hiểm trở, vách đá dựng đứng, đá lởm chởm, tưởng như chỉ cần không cẩn thận là sẽ ngã xuống ngay.
3. 暴风雨 (Cơn bão)
Pinyin: Fēng lái le. Xiān shì yì zhèn qīng piāopiāo de wēifēng, cóng xīběi de hǎitān nàbiān shāshā de cā guòlái, qīngqīng de xiānqǐ le yè xíng rén de yījīn, xìnuò zhe lùshàng de kūyè. Kuàngyě lǐ xiǎngzhe yì piàn qīngwēi de sùsù shēng. Yíhuìr, fēng dà le, lùpáng de gāoliáng kuángluàn de yáohuàngzhe, shùshàng de kūzhī kàchá kàchá de luò xiàlái.
Zhèn kěpà de léishēng, cóng yuǎnchù de kuàngyě shàng xiǎngle guòlái, ynyún gèng dīchén le. Chénléi sìhū yǐjīng chōngchū le wūyún de chóngchóng bāowéi, kāngzhāng de hōngxiǎngzhe, cóng xīběi fāngxiàng gǔngǔn guòlái.
Bàofēngyǔ lái le. Dàyǔ xiàng yí piàn jùdà de pùbù, cóng xīběi de hǎitān héngsǎo zhe dàdì, zhètìan gàidì de juǎnle qǐlái. Léi zài dīdī de yúncéng zhōng hōngxiǎngzhe, zhèn de rén ěrduǒ wēngwēng de xiǎng. Shǎndiàn, shí'ér yòng tā nà yàoyǎn de lán guāng, huàpò le hēi chénchén de yèkōng, zhàochū le zài bàofēngyǔ zhōng kuángluàn de yáohuàng de zhuāngjiă, yì tiáo tiáo jīnshè sì de biān dǎzhe dàdì de yǔdiǎn hé nà zài dàyǔ zhōng chīlì de yídòng zhe jiǎobù de rényǐng. Yí chà nà jiān, diǎnguāng xiāoshī le, tiāndì yòu héchéng le yì tǐ, yìqiè yòu bèi wúbiān wújì de hēi'àn tūnmò le.
Dịch nghĩa: Gió nổi lên rồi. Đầu tiên là một luồng gió nhẹ hiu hiu thổi tới từ bãi biển phía Tây Bắc, nhẹ nhàng lướt qua tà áo của những người đi đêm, trêu đùa những chiếc lá khô trên mặt đất. Trên cánh đồng vọng lại những tiếng xào xạc khe khẽ. Một lúc sau, gió lớn dần lên, những cây cao lương bên đường rung lắc dữ dội, những cành khô trên cây kêu "rắc rắc" rồi rơi xuống.
Tiếng sấm đáng sợ từ cánh đồng xa xăm vọng lại, mây đen ngày càng thấp hơn. Tiếng sấm như muốn phá tan vòng vây của mây đen, nổ vang rung chuyển cả đất trời, cuồn cuộn đổ về từ hướng Tây Bắc.
Cơn bão đã thực sự ập đến. Mưa lớn đổ xuống như một tấm thác khổng lồ, quét qua mặt đất từ phía bãi biển Tây Bắc, bao phủ cả đất trời. Sấm nổ vang rền trong những tầng mây thấp, khiến tai người ta nhức nhối. Tia chớp thỉnh thoảng lại dùng ánh sáng chói lòa xé toạc đêm tối đen kịt, soi rõ những bụi cây đang lay động điên cuồng trong bão tố và những bóng người đang vất vả bước đi trong màn mưa lớn. Trong phút chốc, tia chớp biến mất, trời đất lại hòa làm một, mọi thứ lại bị nuốt chửng bởi bóng tối mênh mông vô tận.
Bài 1: 七月的天山 (Thiên Sơn tháng Bảy) - Hình 2 & 3
Đáp án: C. 秋天的凉爽 (Sự mát mẻ của mùa thu)
Giải thích: Văn bản nói rằng khi vào Thiên Sơn, cái nóng bị bỏ lại phía sau, mang lại cảm giác mát mẻ như mùa thu.
Đáp án: D. 雪峰间的云影—群峰脚下—小山坡 (Vầng mây giữa đỉnh tuyết - dưới chân các đỉnh núi - sườn núi nhỏ)
Giải thích: Tác giả miêu tả từ trên cao (đỉnh núi) xuống thấp dần (chân núi, sườn núi).
Đáp án: A. 颜色 (Màu sắc)
Giải thích: Tác giả liệt kê rất nhiều màu sắc của hoa dại như đỏ, vàng, lam, trắng, tím.
Đáp án: A. 鲜艳 (Rực rỡ/Tươi thắm)
Giải thích: Câu văn nhấn mạnh việc hoa nhiều và rực rỡ đến mức chỉ cần vươn tay là hái được đầy vòng tay.
Đáp án: A. 迎面送来雪山寒气,立刻使你感到秋天般的凉爽。 (Hơi lạnh từ núi tuyết phả vào mặt, lập tức khiến bạn cảm thấy mát mẻ như mùa thu.)
Giải thích: Câu này sử dụng so sánh (như mùa thu), các câu còn lại dùng các biện pháp khác hoặc miêu tả trực tiếp.
Bài 2: 桂林山水 (Sơn thủy Quế Lâm) - Hình 3
Đáp án: A. 最奇特的景致 (Cảnh trí kỳ lạ nhất)
Giải thích: Tác giả so sánh với biển, hồ Tây, núi Thái Sơn... để làm nổi bật nét riêng biệt, độc đáo của Quế Lâm.
Đáp án: C. 静 (Tĩnh)
Giải thích: Phần miêu tả núi (山) tập trung vào độ kỳ vĩ (奇), hiểm trở (险) và xanh tươi (秀). Đặc điểm "tĩnh" dành cho nước (水).
Đáp án: C. 奇 (Kỳ)
Giải thích: Nước Quế Lâm được miêu tả là trong (清), xanh (绿) và tĩnh (静).
Đáp án: A. 桂林的山水 (Sơn thủy Quế Lâm)
Bài 3: 暴风雨 (Bão tố) - Hình 4
Đáp án: C. 雨声 (Tiếng mưa)
Giải thích: Từ tượng thanh "簌簌" miêu tả tiếng mưa rơi trên lá cây hoặc mặt đất.
Đáp án: A. 空间的远近 (Khoảng cách không gian)
Giải thích: Tác giả tả gió và tiếng sấm từ xa vọng lại rồi đến gần.
Đáp án: D. 比喻、拟人、夸张 (So sánh, nhân hóa, thậm xưng)
Giải thích: Bài văn dùng rất nhiều hình ảnh so sánh (mưa như thác), nhân hóa (gió đùa giỡn) và thậm xưng (tiếng sấm nổ tung).
Đáp án: C. 大风、雷声、暴雨、闪电 (Gió lớn, tiếng sấm, mưa xối xả, chớp)