Thoái Hóa Khớp
Thoái Hóa Khớp
Mục tiêu
Nắm được định nghĩa và phân loại thoái hóa khớp
Trình bày được cơ chế bệnh sinh và YTNC gây bệnh
Phân tích được các đặc điểm LS và CLS của bệnh
Biết cách điều trị và phòng bệnh hiệu quả
Định nghĩa
Thoái hoá khớp gối là hậu quả của quá trình cơ học và sinh học làm mất cân bằng giữa tổng hợp và huỷ hoại của sụn và xương dưới sụn.
Sự mất cân bằng này có thể được bắt đầu bởi nhiều yếu tố: di truyền, phát triển, chuyển hoá và chấn thương
Biểu hiện cuối cùng: nứt, loét và mất sụn khớp, xơ hoá xương dưới sụn, tạo gai xương và hốc xương dưới sụn.
Thoái Hóa Khớp là bệnh lý của toàn bộ khớp
Bình thường:
Bao khớp
Sụn khớp
Màng hoạt dịch
Khe khớp
Xương
Thoái Hóa Khớp:
Bao khớp dày lên
Thoái hóa sụn khớp sớm
Viêm màng hoạt dịch
Sụn bị xơ hóa
Phần xương của gai xương
Vỏ sụn của gai xương
Thay đổi chu chuyển xương (xơ hóa trên hình ảnh X-quang)
Phân loại
Thoái Hóa Khớp Nguyên Phát
Thường gặp
Sau 40 tuổi
Có thể ở một hoặc hai khớp
Tiến triển chậm
Yếu tố di truyền, yếu tố nội tiết và chuyển hoá (mãn kinh, đái tháo đường…) có thể gia tăng tình trạng thoái hóa.
Thoái Hóa Khớp Thứ Phát
Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi
Nguyên nhân:
Sau các chấn thương khiến trục khớp thay đổi
Các bất thường trục khớp gối bẩm sinh: khớp gối quay ra ngoài (genu valgum), khớp gối quay vào trong (genu varum), khớp gối quá duỗi (genu recurvatum)
Sau các tổn thương viêm khác tại khớp gối (viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, lao khớp, bệnh gút, …)
Tỷ lệ mắc của các bệnh cơ xương khớp
>18 tuổi : 54%
Gia tăng các bệnh viêm khớp trong Ds trưởng thành & cao tuổi ở Mỹ
Thoái hóa khớp: thường gặp nhất
Gout và RLCH Purin
Viêm khớp dạng thấp: nặng nề nhất
Khoảng 54,4 triệu người trưởng thành được chẩn đoán mắc 1 loại viêm khớp, chiếm 1/4 số người trưởng thành
Gần 2/3 số này bị hạn chế, ngay cả những hoạt động hàng ngày, con số này tăng 20% so với năm 2002 và còn tiếp tục gia tăng
60% số bệnh nhân viêm khớp ở lứa tuổi lao động (18 – 64)
Tình hình THK
Là quá trình lão hóa (mang tính quy luật) của các tế bào và tổ chức ở khớp và quanh khớp kết hợp với tình trạng chịu áp lực quá tải kéo dài của sụn khớp, xương dưới sụn và các tổ chức quanh khớp, tình trạng viêm mạn tính của màng hoạt dịch
Ảnh hưởng tới 50% người > 65 tuổi
Ước tính 18 – 20 % dân số, vào 2020
Là bệnh khớp viêm thường gặp nhất, chiếm:
30% các bệnh lý CXK
50% các bệnh viêm khớp
Là nguyên nhân chính gây tàn phế và giảm chất lượng sống ở người cao tuổi
Cùng mắc THA, ĐTĐ, CVD, Béo phì
Các bệnh viêm khớp thường gặp tại Mỹ:
OA (26.9), Gout (8.1), RA (1.6), PMR (1), PSA (0.52), JCA(0.3).
2010: 27 triệu
2030: 38 triệu
2050: 47 triệu
THK - Đau mạn tính & Chất lượng Cs
Ảnh hưởng chung:
Giấc ngủ
Công việc
Sở thích
Có thể gây:
Buồn bã
Chán nản
Ảnh hưởng tới cuộc sống gia đình
Buồn bã, giận dữ, thất vọng và bực bội
Mất vị trí trong gia đình
Ảnh hưởng tới tài chính gia đình
Hoạt động tình dục
Đau mạn tính làm giảm chất lượng cuộc sống
DALY: Disability Adjusted Life Years measure the overall burden of disease, expressed as the cumulative number of years lost due to ill-health, disability or early death.
YLD: Years Lived with Disability
YLL: Years Life Lost
Nguyên nhân - Sinh bệnh học THK
Yếu tố di truyền
Lực sinh-cơ học lên sụn khớp
Rối loạn sinh học TB sụn
Viêm
Các yếu tố nguy cơ
Tuổi cao, giới (nữ > nam)
Thừa cân/béo phì
Chấn thương/bệnh lý khớp…
Bệnh của Sụn, Xương dưới sụn và Màng hoạt dịch
Cơ học / sinh hóa học
Protease, cytokines, NO
TB sụn: vừa là “mục tiêu” vừa là “tác giả” của các quá trình
Tế bào sụn và tế bào xương là các bộ phận cảm ứng cơ học
Mất cân bằng giữa tổng hợp và phá hủy sụn khớp
Các sản phẩm thoái giáng của sụn
Lực sinh-cơ học
TRAUMA
Chấn thương (lao động, sinh hoạt, thể thao)
Yếu tố Mia sinh học TB sụn
\text{? TGF-\beta}
Osteoclast
Osteoblast
Các yếu tố nguy cơ
Bệnh khớp viêm phức tạp: Viêm mạn tính MHD
Bệnh lý chuyển hóa phức tạp: THA, ĐTĐ, CVD..
Các đặc điểm hao mòn của THK
Gai xương
TT xương dưới sụn
Mặt xương tiếp xúc
Sụn bị bào mòn
Sụn chêm bị bào mòn
Gender: twice as common in women
Obesity
HT, Diabetes, CVD
Previous joint injury or disease
Age late 40s onwards
inflamma-aging
Genetic factors
SLB liên quan đến sự xuất hiện & tiến triển THK
Liên quan đến giảm estrogen
Gây ra do di truyền
Liên quan đến tuổi
Các kiểu hình lâm sàng của THK được xác định nhờ quá trình tương tác với các yếu tố cơ học và hội chứng chuyển hóa liên quan đến viêm hệ thống
Lão hóa cơ xương khớp (mãn kinh)
Tổn thương do tải trọng/cơ học!
Hội chứng chuyển hóa:
Các chất trung gian gây viêm từ mô mỡ
Thiếu máu lớp dưới sụn
Lắng đọng lipid trong tế bào sụn
Stress oxy hóa trong mô khớp
Viêm hệ thống mức độ thấp
Các kiểu hình lâm sàng thoái hóa khớp theo cơ chế và các yếu tố nguy cơ ưu thế
Sinh cơ học
Liên quan đến loãng xương
Chuyển hóa
Viêm
Thoái hóa sụn trong THK
Sụn khớp bình thường
Collagen
Proteoglycan
Giữ nước
THK giai đoạn sớm
Mất proteoglycan
Mỏng và gãy vỡ lớp collagen
Mất nước
THK giai đoạn muộn
Mất proteoglycan nhiều hơn
Xơ hóa và mất sụn
Lộ lớp xương bên dưới
Viêm do tuổi
Nồng độ các yếu tố viêm như CRP, TNF- và IL-6 tăng theo tuổi
Một tình trạng tiền viêm tiến triển mạn tính liên quan đến tuổi (“viêm do tuổi - inflamma-aging” có thể liên quan đến tăng xuất hiện nhiều bệnh lý ở người cao tuổi như THK, sa sút trí tuệ và bệnh tim mạch
Các thay đổi hệ thống
Viêm
Các chất trung gian gây viêm từ mô mỡ
Lão hóa – liên quan đến kiểu hình chế tiết
Các thay đổi tại chỗ
Phá hủy mô
Viêm hệ thống
Đau & tàn phế
Lâm sàng
Đau:
Tính chất cơ giới, đối xứng
Âm ỉ, từng đợt, tăng dần
Viêm nhẹ +-
Vị trí: khớp chịu lực (CSTL, CS cổ, khớp gối, khớp háng, khớp cổ chân, …)
Pư màng hoạt dịch:sung huyết, tiết dịch --> khớp sưng
Hạn chế vận động:
Động tác chủ động & thụ động
Cơ teo
Cứng khớp “phá rỉ khớp”: buổi sáng, mới hoạt động (15p - 30p)
Biến dạng khớp:
Từ từ
Mọc thêm xương (gai xương)
Phì đại đầu xương
Phù nề quanh khớp, lệch trục, thoát vị bao hoạt dịch
Thoái hóa CSTL
Đau tại chỗ, ko lan xa
Đau tăng khi thay đổi tư thế, vận động nhiều, thay đổi thời tiết
CSTL có thể bị biến dạng, vẹo & hạn chế 1 số động tác
Các cơ cạnh CS thường co cứng
Thoái hóa khớp gối
Rất thường gặp, PN chiếm 80%
Liên quan chặt chẽ “thừa cân, béo phì”
Thường thứ phát
Tiếng “lạo xạo”
Dấu hiệu “phá rỉ khớp”
Dấu hiệu “kẹt” khớp do sụn khớp ko trơn nhẫn
Sưng, viêm khớp
Đánh giá mức độ thoái hóa
Mức độ 1: Thoái hóa khớp nhẹ, ảnh hưởng rất ít hoặc không ảnh hưởng CLCS
Mức độ 2: Thoái hóa khớp vừa, đau và ảnh hưởng hoạt động
Mức độ 3: Thoái hóa khớp vừa, kèm theo các vấn đề SK khác (bệnh kèm theo)
Mức độ 4: Thoái hóa khớp nặng, đau khi ngủ và ảnh hưởng nghiêm trọng CLCS và hoạt động
Cận lâm sàng
Xquang: có 3 dấu hiệu cơ bản
Hẹp khe khớp hoặc hẹp khe liên đốt của cột sống
Đặc xương dưới sụn
Gai xương
SA khớp gối: Kén Baker +- (thoát vị màng hoạt dịch khớp, tràn dịch khớp)
Dịch khớp: trong, nhớt, BC <
Yếu tố thấp: (-)
MRI: có giá trị chẩn đoán
Tiêu chuẩn chẩn đoán theo ACR 1991
Tiêu chuẩn 1: Dựa vào lâm sàng
Đau gối và có ít nhất 3 trong 6 tiêu chuẩn:
Tuổi > 50
Cứng khớp buổi sáng <30p
Có tiếng lạo xạo
Đau xương xung quanh khớp gối khi khám
Phì đại xương xung quanh khớp gối
Không nóng khi sờ
Tiêu chuẩn 2: Dựa vào lâm sàng + Xquang
Đau gối, có hình ảnh gai xương trên Xquang và có ít nhất 1 trong 3 tiêu chuẩn:
Tuổi > 50
Cứng khớp buổi sáng <30p
Có tiếng lạo xạo
Tiêu chuẩn 3: Dựa vào lâm sàng + XN CLS
Đau gối và có ít nhất 5 trong 9 tiêu chuẩn:
Tuổi > 50
Cứng khớp buổi sáng < 30p
Có tiếng lạo xạo
Đau xương xung quanh khớp gối khi khám
Phì đại xương xung quanh khớp gối
Không nóng khi sờ
VS 1 giờ < 40mm
Rf < 1
Dịch khớp thoái hóa
Chẩn đoán phân biệt
VKDT
Viêm khớp gout
Viêm CS dính khớp
Lao khớp
Viêm khớp phản ứng
CSTL: Thoát vị đĩa đệm, trượt đốt sống, viêm thân sống đĩa đệm, đa u tủy xương, …
ĐIỀU TRỊ
NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ
Giảm đau trong các đợt tiến triển.
Phục hồi chức năng vận động của khớp, hạn chế và ngăn ngừa biến dạng khớp.
Tránh các tác dụng không mong muốn của thuốc, lưu ý tương tác thuốc và các bệnh kết hợp ở người cao tuổi.
Nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.
ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA
Các phương pháp không dùng thuốc:
Vật lý trị liệu: tập vận động, chườm nóng/ lạnh,…
Hạn chế vận động: ngồi xổm, lên xuống dốc,…
Mang đai gối
Giữ cân nặng hợp lý
Thuốc:
Thuốc điều trị triệu chứng tác dụng nhanh
Thuốc tác dụng chậm (SYSADOA)
Một số phương pháp mới
THUỐC ĐIỀU TRỊ TRIỆU CHỨNG TÁC DỤNG NHANH
Mục đích: giảm đau
Paracetamol: 1-2g/ ngày, uống
NSAID: Tiêm, uống, bôi, dán tại chỗ
Diclofenac, Meloxicam, Ibuprofen, Celecoxib, Etoricoxib,…
Corticoid: Tiêm nội khớp, hạn chế sử dụng đường toàn thân
Hydrocortison: 2-3 lần/ đợt, 5-7 ngày/ lần tiêm
Methylprednisolon, Betamethason: 1 lần/ đợt, 6-8 tuần/ lần tiêm
Không quá 3 đợt/ năm
Lưu ý các chống chỉ định và tác dụng phụ của thuốc
THUỐC ĐIỀU TRỊ TRIỆU CHỨNG TÁC DỤNG CHẬM (SYSADOA - Symptomatic Slow Acting Drugs for OsteoArthritis)
Glucosamin sulfate crystallized
Chodroitin sulfate
Diacerein
Hyaluronic acid
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP MỚI
Tiêm nội khớp:
Huyết tương giàu tiểu cầu tự thân
Tế bào gốc tử mô mỡ tự thân
Tế bào gốc tử tủy xương tự thân
ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA
Nội soi khớp:
Cắt lọc, bào, rửa khớp
Khoan kích thích tạo xương (microfrature)
Cấy ghép tế bào sụn
Phẫu thuật thay khớp nhân tạo: được chỉ định ở các thể nặng tiến triển, có giảm nhiều chức năng vận động
Phòng ngừa
Chống các tư thế xấu trong sinh hoạt và lao động hàng ngày (ngồi xổm, ngồi bó gối), bảo đảm vệ sinh và an toàn lao động. Tập thể dục, thư giãn sau mỗi giờ lao động.
Tránh các động tác quá mạnh, đột ngột, tránh sai tư thế khi mang vác nặng.
Bảo đảm chế độ dinh dưỡng đầy đủ, cân đối
Bổ sung đầy đủ Calci, Phospho, Protide, Vitamin D, C, nhóm B, Collagen vào khẩu phần ăn hàng ngày của người có tuổi.
Giảm và duy trì cân nặng hợp lý
Tập thể dục đều đặn, vừa sức, không gây tăng áp lực cho khớp (đi xe đạp, đi bộ đường bằng phẳng, tập dưỡng sinh…). Tuân thủ chế độ “tiết kiệm khớp”.
Phát hiện và giải quyết sớm các bệnh lý kèm theo (đặc biệt các bệnh lý viêm khớp), chấn thương khớp, các dị tật của xương, khớp và cột sống.