Kinh tế Nhật

I. Thời kỳ cải cách Minh trị (1868)

  1. Cuối PK

    • Chính trị

      • kết cấu chặt chẽ dưới dòng họ Tokugaoa - thời kỳ phát triển cuối cùng và cao nhất

      • đẳng cấp trật tự xã hội cố định (người được học hành, võnông dân, thợ thủ công thương nhân)

      • cắt cứ phong kiến

    • Kinh tế

      • nông nghiệp chủ yếu

      • phường hội điều phối sản xuất

      • trao đổi buôn bán hạn chế (do cắt cứ)

      • thương mại nước ngoài hạn chế

        → 1 nền kinh tế đóng

    • Xã hội

  2. Sự nảy mầm cttb ở nhật

    • mầm mống qh sx cntb xuất hiện nhưng chưa phát triển như tây âu

II. nhật cải cách minh trị đến hết CTTG II

  • cải cách minh trị (1868) : cách mạng tư sản nhật

    nguyên nhân:

    • thiên hoàng >< mạc phủ

    • công trường thủ công đang phát triển >< chế độ phong kiến cắt cứ

    • nông dân >< địa chủ: thuế khoán

  • cách mạng công nghiệp nhật bản

    • tiền đề:

      bất lợi:

      • nghèo tài nguyên khoáng sản

      • không có quá trình tích lũy

      • hệ thống công trường thủ công tư bản chậm phát triển

      thuận lợi:

      • 1 nước đi sau

    • diễn biến:

      • anh: nhẹ (dệt) → nặng (luyện kim, cơ khí) → gtvt (kênh đào, đường sắt)

        → diễn ra tuần tự (hơn 100 năm)

      • mỹ: nhẹ (dệt) → nặng (luyện kim, cơ khí) → gtvt → thông tin liên lạc..

        → diễn ra nhanh

      • nhật bản: nhẹ (dệt) - nặng (khai mỏ, luyện kim, đóng tàu) - gtvt - quân sự đầu tư cùng 1 lúc

        cổ điển rút ngắn

        nguồn vốn, nguồn lực lớn ← nhà nước đầu tư hết

    • đặc điểm

      • bắt đầu từ cn nhẹ

      • vai trò nhà nước đóng vai trò quan trọng

      • thay thế lao động thủ công bằng máy móc cơ khí đi liền với quá trình công nghiệp hóa

      • giai đoạn đầu dựa vào máy móc kỹ thuật phương tây → bắt đầu tự sx (1920)

        chuyển từ công nghệ vay mượn → công nghệ nội sinh

      • nông nghiệp sx nhỏ lạc hậu

      • nguồn vốn dựa vào trong nước và thêm nước ngoài

  1. sự hình thành phát triển các tổ chức độc quyền

    • zaibatsu (tập đoàn tài phiệt) (consortium) xuất hiện trong giai đoạn đầu và phát triển nhanh dưới tác động từ các chính sách hỗ trợ của chính phủ

  2. kinh tế nhật bản thời kỳ (14-45)

    • 14-18

    • 18-39

    • 39-45

      • phục vụ chiến tranh → phát triển cn nặng, quân sự

III. Kinh tế Nhật Bản sau CTTG II

  1. 46-51: thời kì phục hồi kinh tế

    • giải thể zaibatsu

    • theo mô hình thị trường lao động

    • cải cách ruộng đất: quy định mức hạn đồn điền 5 ha → 1ha

    • cải cách tài chính - tiền tệ: cân bằng ngân sách, quy định tỉ giá cố định 1 đô = 360 yên

      → nhà nước quân sự → nhà nước hướng vào phát triển kinh tế

      → công cuộc khôi phục kinh tế diễn ra thuận lợi → với sự giúp đỡ của Mỹ (Joseph Dodge)

  2. 52-73: phát triển thần kỳ

    • cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh: nông nghiệp giảm, công nghiệp tăng, dịch vụ tăng

    • nguyên nhân

      • nhân tố con người

        → thành công = công nghệ phương tây + tính cách nhật bản

        chú trọng đào tạo đội ngũ lao động → tiếp cận công nghệ nhanh chóng

      • rate tích lũy vốn cao

  3. 74-91:

    • 73-75: khủng hoảng