Cẩm nang Ôn tập Triết học Mác - Lênin và Lịch sử Triết học Thế giới

Khái quát về các trường phái và vấn đề cơ bản của Triết học

  • Hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy tâm:
    • Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
    • Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
  • Hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật:
    • Chủ nghĩa duy vật chất phác (thời cổ đại).
    • Chủ nghĩa duy vật siêu hình (thời cận đại).
    • Chủ nghĩa duy vật biện chứng (trong triết học Mác - Lênin).
  • Hình thức cơ bản của phép biện chứng:
    • Phép biện chứng tự phát.
    • Phép biện chứng duy tâm.
    • Phép biện chứng duy vật.
  • Vấn đề cơ bản của Triết học:
    • Định nghĩa: Là mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
    • Mặt thứ nhất: Giải quyết vấn đề giữa vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào.
    • Mặt thứ hai: Giải quyết vấn đề khả năng nhận thức thế giới của con người.
    • Tầm quan trọng: Mối quan hệ này là cơ sở, nền tảng để xem xét, giải quyết tất cả các vấn đề khác và là tiêu chuẩn để phân định lập trường thế giới quan của các nhà triết học.
  • Sự khác biệt trong nhận thức (Mặt thứ hai):
    • Chủ nghĩa duy vật: Cho rằng nhận thức là sự nhận thức của con người về thế giới thực tại.
    • Chủ nghĩa duy tâm: Cho rằng nhận thức là ý thức tự nhận thức về chính bản thân mình.
  • Thuyết Bất khả tri và phái Hoài nghi luận:
    • Hạn chế: Phủ nhận hoặc hoài nghi khả năng nhận thức bản chất thế giới của con người.
    • Đóng góp: Đặt ra vấn đề hoài nghi, phủ nhận tư tưởng tôn giáo và thần học; thúc đẩy con người thường xuyên xem xét lại và vượt qua giới hạn của tri thức cũ.
  • Thuyết Nguyên tử thời cổ đại: Được nêu ra bởi Đê mô crít (Hy Lạp cổ đại) và trường phái Nyaya - Vaisêsika (Ấn Độ cổ đại).

Lịch sử Triết học và các tác gia tiêu biểu

  • Hê ra clít (Hy Lạp cổ đại): Tác giả câu nói nổi tiếng "Chúng ta không thể tắm hai lần trên cùng một dòng sông".
  • Ph. Bê cơn (Anh - Cận đại):
    • Quan niệm: "Tri thức là sức mạnh mà thiếu nó con người không thể chiếm lĩnh được của cải của giới tự nhiên".
    • Phương pháp luận: Phê phán phương pháp "con nhện" (kinh viện) và "con kiến" (kinh nghiệm đơn thuần), đề cao phương pháp "con ong" (phân tích thực nghiệm).
    • Năm sinh/mất: 156116261561 - 1626.
  • R. Đê cac tơ (Pháp - Cận đại):
    • Quan niệm: "Tôi suy nghĩ, vậy tôi tồn tại".
    • Lập trường: Thuyết nhị nguyên (thừa nhận thực thể vật chất và ý thức độc lập), nhưng cuối cùng rơi vào duy tâm khi coi cả hai phụ thuộc vào Thượng đế.
    • Phương pháp: Coi sự nghi ngờ là điểm xuất phát của nghiên cứu khoa học để chống lại mê tín.
    • Năm sinh/mất: 159616501596 - 1650.
  • Điđrô (171317841713 - 1784): Người tổ chức và biên tập cuốn "Bách Khoa toàn thư" ở Pháp thế kỷ XVIII. Ông cho rằng vật chất tồn tại vĩnh viễn, khách quan và là nguyên nhân của cảm giác.
  • Cantơ: Tác giả tác phẩm "Lịch sử tự nhiên phổ thông và lý thuyết bầu trời". Ông đưa ra khái niệm "vật tự nó" nhưng lại rơi vào bất khả tri luận duy tâm chủ quan khi cho rằng không gian, thời gian không thuộc về thế giới tự nhiên.
  • Tômát Hốpxơ (158816791588 - 1679): Người sáng tạo hệ thống đầu tiên của chủ nghĩa duy vật siêu hình. Coi con người như một cỗ máy (tim là lò xo, khớp xương là bánh xe).
  • Xpinôda (Hà Lan): Nhà triết học nhất nguyên duy vật và vô thần. Coi thế giới là các sự vật riêng lẻ, đồng nhất nguyên nhân với tính tất yếu (thuyết định mệnh máy móc).
  • Giôn Lốccơ (Anh): Nêu nguyên lý "tabula rasa" (tấm bảng sạch), khẳng định mọi tri thức đều từ kinh nghiệm cảm tính mà có.
  • G. Béccơli (Anh): Nhà duy tâm chủ quan với luận điểm "tồn tại tức là được cảm giác".
  • Davít Hium (Anh): Đứng trên lập trường thuyết bất khả tri và hiện tượng luận, coi quan hệ nhân quả chỉ là thói quen của con người.
  • Hêghen:
    • Phép biện chứng duy tâm khách quan.
    • Khởi nguyên thế giới là "Ý niệm tuyệt đối".
    • Quan điểm: "Cái gì tồn tại thì hợp lý, cái gì hợp lý thì tồn tại".
    • Mâu thuẫn: Giữa phương pháp biện chứng (cách mạng) và hệ thống triết học (bảo thủ).
  • Phoi ơ bắc: Nhà duy vật siêu hình, triết học mang tính nhân bản nhưng vẫn duy tâm trong lĩnh vực xã hội.

Triết học Mác - Lênin về Vật chất và Ý thức

  • Tiền đề hình thành triết học Mác:
    • Khoa học tự nhiên đầu thế kỷ XIX: Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, Học thuyết tế bào, Học thuyết tiến hóa của Đác Uyn.
    • Nguồn gốc lý luận: Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị học cổ điển Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp và Anh.
  • Cuộc đời và sự nghiệp C. Mác:
    • Nhận bằng tiến sĩ triết học năm 2323 tuổi với luận án "Sự khác nhau giữa triết học tự nhiên của Đê rô crít và triết học tự nhiên của Êphiquya".
    • Hai phát hiện vĩ đại: Học thuyết giá trị thặng dư và Chủ nghĩa duy vật lịch sử.
    • Tác phẩm tiêu biểu: "Luận cương về Phoi ơ bắc", "Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hêghen - Lời nói đầu" (đánh dấu bước chuyển lập trường), "Tuyên ngôn của Đảng cộng sản".
  • Phạm trù Vật chất (V.I. Lênin):
    • Định nghĩa: "Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác".
    • Thuộc tính cơ bản nhất: Thực tại khách quan.
    • Hạn chế của các nhà duy vật trước Mác: Quy vật chất về vật thể cụ thể (nguyên tử, khối lượng).
  • Vận động:
    • Định nghĩa (Ăngghen): Bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, từ thay đổi vị trí đơn giản đến tư duy.
    • 55 hình thức vận động cơ bản: Cơ học, Vật lý, Hóa học, Sinh học và Xã hội.
    • Tính chất: Vận động là phương thức tồn tại của vật chất, là tuyệt đối và vĩnh viễn. Đứng im là tương đối, tạm thời (vận động trong thăng bằng).
  • Ý thức:
    • Bản chất: Sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người một cách năng động, sáng tạo.
    • Cấu trúc: Bao gồm tri thức (quan trọng nhất), tình cảm, niềm tin, tự ý thức, tiềm thức, vô thức.
    • Nguồn gốc: Tự nhiên (bộ óc, thế giới khách quan) và Xã hội (lao động, ngôn ngữ).
    • Ngôn ngữ: Là vỏ vật chất của tư duy.

Phép biện chứng duy vật: Các quy luật và cặp phạm trù

  • Hai nguyên lý: Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và Nguyên lý về sự phát triển.
  • Các quy luật cơ bản:
    1. Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại (Cách thức của sự phát triển).
    2. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập (Nguồn gốc, động lực của sự phát triển).
    3. Quy luật phủ định của phủ định (Khuynh hướng của sự phát triển - lặp lại trên cơ sở cao hơn).
  • Các cặp phạm trù:
    1. Cái riêng và Cái chung: Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng; để nhận thức cái chung phải bắt đầu từ cái riêng.
    2. Nguyên nhân và Kết quả: Nguyên nhân sinh ra kết quả, xuất hiện trước kết quả.
    3. Tất nhiên và Ngẫu nhiên: Tất nhiên do nguyên nhân bên trong quyết định, ngẫu nhiên do tác động bên ngoài.
    4. Nội dung và Hình thức: Nội dung là tổng hợp các mặt/quá trình tạo nên sự vật; hình thức là phương thức tồn tại và hệ thống liên hệ của nó.
    5. Bản chất và Hiện tượng: Bản chất ổn định bên trong, hiện tượng phong phú biến đổi bên ngoài.
    6. Khả năng và Hiện thực: Khả năng là cái chưa có nhưng sẽ tới khi đủ điều kiện; hiện thực là cái đang tồn tại.

Chủ nghĩa duy vật lịch sử

  • Phương thức sản xuất: Yếu tố quyết định các mặt của đời sống xã hội.
    • Lực lượng sản xuất: Người lao động (kỹ năng) và Tư liệu sản xuất (công cụ lao động là yếu tố cách mạng nhất).
    • Quan hệ sản xuất: Sở hữu tư liệu sản xuất (quyết định), tổ chức quản lý và phân phối.
  • Cơ sở hạ tầng và Kiến trúc thượng tầng:
    • Cơ sở hạ tầng: Tổng hợp các quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế.
    • Kiến trúc thượng tầng: Các quan điểm chính trị, pháp quyền, đạo đức… và thiết chế tương ứng (Nhà nước là quan trọng nhất).
  • Hình thái kinh tế - xã hội: Bao gồm Lực lượng sản xuất, Quan hệ sản xuất và Kiến trúc thượng tầng. Sự phát triển các hình thái này là một quá trình lịch sử - tự nhiên.
  • Giai cấp và Đấu tranh giai cấp:
    • Tiêu chuẩn phân biệt giai cấp: Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất.
    • Đấu tranh giai cấp: Là động lực phát triển trong xã hội có áp bức.
    • Nhà nước: Công cụ thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác; quản lý dân cư trên lãnh thổ, có bộ máy cưỡng chế và thuế khóa.
  • Ý thức xã hội:
    • Quyết định bởi tồn tại xã hội, nhưng có tính độc lập tương đối (lạc hậu hơn, vượt trước, kế thừa).
    • Cấp độ: Tâm lý xã hội và Hệ tư tưởng xã hội.
  • Con người:
    • Bản chất: "Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa những quan hệ xã hội".
    • Con người vừa là chủ thể, vừa là sản phẩm của lịch sử.

Câu hỏi trắc nghiệm bổ sung

  • Câu 19 (MCQ): Nicôlai Côpécních là nhà khoa học nước Ba Lan.
  • Câu 23 (MCQ): Brunô là nhà khoa học/triết học người Italia, bị tòa án giáo hội thiêu sống năm 16001600.
  • Câu 35 (MCQ): Cuộc cách mạng Anh thế kỷ XVII và Pháp cuối thế kỷ XVIII đánh dấu sự thay thế trật tự phong kiến bằng trật tự tư sản.
  • Câu 55 (MCQ): Tômát Hôpxơ sáng tạo ra hệ thống đầu tiên của chủ nghĩa duy vật siêu hình.
  • Câu 161 (MCQ): Phoi ơ bắc cho rằng con người sáng tạo ra Thượng đế, bản tính con người là tình yêu.
  • Câu 601 (MCQ): Khổng Tử chủ trương cải biến xã hội bằng "Nhân trị".
  • Câu 615 (MCQ): Talét coi bản nguyên của mọi vật là Nước.
  • Câu 656 (MCQ): Công cụ lao động là yếu tố cách mạng nhất trong lực lượng sản xuất.