Chương 5: Cơ cấu xã hội – giai cấp và liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội

Mục tiêu môn học

  • 11. Kiến thức: nắm nền tảng về cơ cấu xã hội – giai cấp, liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kì quá độ lên CNXH.
  • 22. Kỹ năng: nhận diện biến đổi cơ cấu giai cấp và nội dung liên minh giai cấp ở Việt Nam thời kì quá độ.
  • 33. Thái độ: thấy rõ tầm quan trọng, sự cần thiết tăng cường khối liên minh giai cấp, tầng lớp; sẵn sàng góp sức xây dựng CNXH.

Cơ cấu xã hội – giai cấp trong thời kì quá độ lên CNXH

Khái niệm & vị trí

  • Cơ cấu xã hội: cộng đồng người + toàn bộ quan hệ xã hội do tác động lẫn nhau của các cộng đồng.
    • Các loại: cơ cấu xã hội–dân cư, –nghề nghiệp, –giai cấp, –dân tộc, –tôn giáo…
  • Cơ cấu xã hội – giai cấp: hệ thống giai cấp, tầng lớp tồn tại khách quan trong một chế độ nhất định, thông qua quan hệ về sở hữu TLLS, quản lí SX, địa vị chính trị – xã hội…
  • Trong thời kì quá độ: tổng thể giai cấp, tầng lớp, nhóm xã hội hợp tác chặt chẽ; yếu tố quyết định = cùng chung sức cải tạo XH cũ & xây dựng XH mới.
  • Các thành tố cơ bản: giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, trí thức, doanh nhân, tiểu chủ, thanh niên, phụ nữ…
  • Vị trí quyết định của cơ cấu XH–giai cấp vì:
    • Liên quan trực tiếp đảng phái, nhà nước, sở hữu TLLS, quản lí, phân phối.
    • Biến đổi của nó chi phối mọi loại hình cơ cấu XH khác.
    • Căn cứ hoạch định chính sách kinh tế, văn hoá, xã hội.
  • Lưu ý: không tuyệt đối hoá, không tuỳ tiện xoá bỏ giai cấp.

Quy luật biến đổi cơ cấu xã hội – giai cấp

11. Gắn liền & bị quy định bởi biến đổi cơ cấu kinh tế
  • Phương thức SX, cơ cấu ngành, thành phần kinh tế, cơ chế thị trường (có quản lí) biến đổi → cơ cấu XH–giai cấp biến đổi.
  • Ở nước xuất phát điểm thấp: chuyển từ cơ cấu nông nghiệp chủ đạo → tăng tỉ trọng công nghiệp, dịch vụ; thúc đẩy kinh tế số, CMCN 4.04.0 ⇒ kéo theo biến đổi trong nội bộ từng giai cấp.
22. Biến đổi đa dạng, xuất hiện tầng lớp mới
  • Thời kì quá độ vẫn còn “dấu vết xã hội cũ” ++ yếu tố mới.
  • Kết cấu kinh tế nhiều thành phần ⇒ giai cấp, tầng lớp đa dạng: ngoài công – nông – trí thức còn tư sản (sức mạnh còn), doanh nhân, tiểu chủ, trung lưu, người giàu…
33. Vừa đấu tranh vừa liên minh, từng bước xoá bất bình đẳng
  • Mâu thuẫn \leftrightarrow hợp tác giữa các giai cấp.
  • Liên minh công – nông – trí thức ngày càng chặt, xích lại, hướng tới công bằng, bình đẳng.
  • Giai cấp công nhân giữ vai trò chủ đạo, đội tiên phong.

Liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kì quá độ lên CNXH

Cơ sở lý luận (Mác – Ăngghen – Lênin)

  • Thất bại nhiều phong trào công nhân \Rightarrow lý luận liên minh công – nông.
  • Lênin: không liên minh với nông dân thì vô sản không thể giành & giữ chính quyền; chuyên chính vô sản = hình thức đặc biệt của liên minh giai cấp.
  • Yêu cầu mở rộng liên minh với tầng lớp lao động khác (tiểu tư sản, trí thức…).

Khái niệm

  • Liên minh giai cấp, tầng lớp: liên kết, hợp tác, hỗ trợ giữa các giai cấp, tầng lớp nhằm thực hiện lợi ích chung & mục tiêu CNXH.

Nội dung liên minh (khái quát chung)

Kinh tế
  • Cơ sở vật chất–kĩ thuật quyết định: công nghiệp hoá, hiện đại hoá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển kinh tế tri thức.
  • Hợp tác công – nông – trí; mở rộng với doanh nhân để xây dựng nền kinh tế XHCN hiện đại.
  • Yêu cầu: hoàn thiện thể chế, cơ cấu, giao lưu, ứng dụng KH–CN, nâng cao năng suất.
Chính trị
  • Tạo cơ sở chính trị – xã hội vững chắc cho đại đoàn kết.
  • Giữ vững vai trò lãnh đạo của ĐCS; xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN; bảo vệ lợi ích chính trị & quyền dân chủ của nhân dân.
  • Đấu tranh chống “diễn biến hoà bình”, tư tưởng lạc hậu.
Văn hoá – xã hội
  • Xây dựng nền văn hoá VN tiên tiến, đậm đà bản sắc; tiếp thu tinh hoa nhân loại.
  • Gắn tăng trưởng với tiến bộ, công bằng; chăm lo an sinh, nâng cao chất lượng sống.

Cơ cấu xã hội – giai cấp & liên minh ở Việt Nam

Đặc điểm biến đổi cơ cấu XH–giai cấp

  • Theo quy luật chung ++ đặc thù VN.
  • Đổi mới 19861986 → kinh tế thị trường định hướng XHCN, đa thành phần ⇒ cơ cấu XH–giai cấp đa dạng, động.
  • Chuyển hoá giữa các tầng lớp; tác động ngược lại làm kinh tế năng động hơn.

Vai trò, vị trí của các giai cấp, tầng lớp

Giai cấp công nhân
  • Lực lượng lãnh đạo thông qua ĐCSVN, đại diện phương thức SX tiên tiến.
  • Biến đổi nhanh về số lượng, chất lượng; xuất hiện “công nhân tri thức”.
  • Vẫn tồn tại bộ phận thu nhập thấp, giác ngộ hạn chế.
Giai cấp nông dân
  • Vị trí chiến lược trong CNH–HĐH nông nghiệp ++ xây dựng nông thôn mới.
  • Xu hướng giảm số lượng, phân hoá giàu nghèo; xuất hiện chủ trang trại lớn \leftrightarrow nông dân mất đất.
Đội ngũ trí thức
  • Lực lượng lao động sáng tạo chủ chốt trong CNH–HĐH, kinh tế tri thức, CMCN 4.04.0.
  • Xây dựng đội ngũ vững mạnh = nâng tầm trí tuệ dân tộc.
Doanh nhân
  • Phát triển nhanh, đa dạng quy mô, thành phần; đóng góp tăng trưởng, việc làm, an sinh.
  • Được định hướng xây dựng thành lực lượng mạnh, có năng lực, phẩm chất, uy tín.
Phụ nữ
  • Lực lượng lao động quan trọng; tham gia mọi lĩnh vực; cần đảm bảo bình đẳng giới, chống bạo lực, buôn bán người.
Thanh niên
  • Rường cột quốc gia, lực lượng xung kích; cần giáo dục lý tưởng, đạo đức, kỹ năng, phát huy sáng tạo.

Nội dung liên minh ở Việt Nam (cụ thể hoá)

Kinh tế
  • Phát triển nhanh & bền vững; giữ ổn định vĩ mô; tái cơ cấu; CNH–HĐH nông nghiệp; phát triển kinh tế tri thức; độc lập tự chủ; tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.
Chính trị
  • Hoàn thiện dân chủ XHCN; củng cố Đảng, Nhà nước, MTTQ; phát huy quyền làm chủ nhân dân.
Văn hoá – xã hội
  • Phát triển con người toàn diện; gắn tăng trưởng với công bằng; nâng cao dân trí, an sinh, giảm nghèo.

Phương hướng, giải pháp tăng cường liên minh & biến đổi cơ cấu XH–giai cấp

  • 11. Đẩy mạnh CNH–HĐH gắn kinh tế tri thức; đảm bảo tăng trưởng ++ công bằng xã hội.
  • 22. Xây dựng hệ thống chính sách xã hội tổng thể, ưu tiên chính sách liên quan cơ cấu XH–giai cấp; chăm lo từng giai cấp:
    • Công nhân: giáo dục, đào tạo, lương, BHXH…
    • Nông dân: xây dựng NTM, chuyển dịch lao động, KH–CN, dịch vụ.
    • Trí thức: trọng dụng, bảo hộ sở hữu trí tuệ, thu hút nhân tài.
    • Doanh nhân: môi trường kinh doanh thuận lợi, tôn vinh đóng góp.
    • Phụ nữ: thực hiện bình đẳng giới, hoàn thiện luật pháp, nâng tỉ lệ lãnh đạo.
    • Thanh niên: môi trường học tập, nghiên cứu, khởi nghiệp, cống hiến.
  • 33. Tạo đồng thuận xã hội; giải quyết mâu thuẫn, khác biệt; phát huy sức mạnh tổng hợp.
  • 44. Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN; phát triển KH–CN, CMCN 4.04.0; thúc đẩy liên kết công–nông–trí–doanh.
  • 55. Đổi mới Đảng, Nhà nước, MTTQ; xây dựng Nhà nước phục vụ, kiến tạo; nâng cao hiệu quả hoạt động các tổ chức chính trị – xã hội; chú trọng vai trò thế hệ trẻ.

Câu hỏi ôn tập

  • Phân tích cơ cấu xã hội – giai cấp trong thời kì quá độ lên CNXH và liên hệ Việt Nam.
  • Vì sao phải thực hiện liên minh giai cấp, tầng lớp? Phân tích vị trí, vai trò các giai cấp, tầng lớp cơ bản ở VN.
  • Trình bày nội dung liên minh giai cấp, tầng lớp ở VN; đề xuất phương hướng, giải pháp tăng cường liên minh hiện nay.
  • Làm rõ trách nhiệm thanh niên, sinh viên trong củng cố liên minh giai cấp, tầng lớp & xây dựng đại đoàn kết toàn dân.

Tài liệu tham khảo

  • ĐCSVN (20082008). Văn kiện HN 66 BCH TW khoá XX. Nxb CTQG.
  • ĐCSVN (20082008). Văn kiện HN 77 BCH TW khoá XX.
  • ĐCSVN (20112011). Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên CNXH (bổ sung 20112011).
  • ĐCSVN (20162016). Văn kiện Đại hội XII.
  • Tạ Ngọc Tấn (chủ biên) (20102010). Một số vấn đề về biến đổi cơ cấu xã hội VN hiện nay, Nxb CTQG.