ÔN GK2 K11 - HS
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Câu 1: Quy định về sự bình đẳng của công dân
Nội dung thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?A. Lựa chọn lại hình bảo hiểmB. Từ bỏ quyền thừa kế tài sảnC. Hỗ trợ người già neo đơnD. Tham gia bảo vệ Tổ quốc
Câu 2: Quyền và nghĩa vụ công dân
Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi:A. Năng lực trách nhiệm pháp lý.B. Trạng thái sức khỏe tâm thần.C. Thành phần và địa vị xã hội.D. Tâm lý và yếu tố thể chất.
Câu 3: Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật
Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều phải:A. Chia đều nguồn ngân sách quốc gia.B. Duy trì mọi phương thức sản xuất.C. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.D. Thực hiện việc san bằng lợi nhuận.
Câu 4: Quy định trong Hiến pháp
Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam năm 2013 quy định mọi công dân đều:A. Bình đẳng về quyền lợi.B. Bình đẳng về nghĩa vụ.C. Bình đẳng trước pháp luật.D. Bình đẳng trước Nhà nước.
Câu 5: Công dân đủ điều kiện ứng cử
Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện thì quy định pháp luật đều được tham gia ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân xã là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng:A. Nghĩa vụ.B. Tập tục.C. Quyền.D. Trách nhiệm.
Câu 6: Xử lý khi vi phạm pháp luật
Công dân dù ở cương vị nào, khi vi phạm pháp luật đều bị xử lý theo quy định là:A. Công dân bình đẳng về kinh tế.B. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.C. Công dân bình đẳng về chính trị.D. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
Câu 7: Quyền bình đẳng không phân biệt
Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo là thể hiện quyền:A. Bình đẳng về thành phần xã hội.B. Bình đẳng dân tộc.C. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.D. Bình đẳng tôn giáo.
Câu 8: Quyền và nghĩa vụ bình đẳng
Bất kỳ công dân nào đủ điều kiện theo quy định pháp luật đều được bình đẳng về hưởng quyền và phải:A. Ủy quyền lập di chúc thừa kế.B. Thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước.C. Truyền bá các nghi lễ tôn giáo.D. Chi đều các nguồn thu nhập.
Câu 9: Xét xử vụ án kinh tế
Việc xét xử các vụ án kinh tế trọng điểm trong năm qua ở nước ta không phụ thuộc vào người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về:A. Trách nhiệm pháp lý.B. Quyền trong kinh doanh.C. Nghĩa vụ pháp lý.D. Nghĩa vụ trong kinh doanh.
Câu 10: Quyền và nghĩa vụ không tách rời
Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không:A. Liên quan với nhau.B. Tác động nhau.C. Ảnh hưởng đến nhau.D. Tách rời nhau.
Câu 11: Bình đẳng trước pháp luật
Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý, mọi công dân đều không bị:A. Thay đổi quốc tịch.B. Truy cứu trách nhiệm.C. Phân biệt đối xử.D. Áp dụng hình phạt.
Câu 12: Khái niệm bình đẳng giới
Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, gia đình và thụ hưởng những thành quả của sự phát triển đó là nội dung của khái niệm:A. Phúc lợi xã hội.B. An sinh xã hội.C. Bảo hiểm xã hội.D. Bình đẳng giới.
Câu 13: Bình đẳng trong việc làm
Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về xã hội tiếp cận việc làm là thể hiện sự bình đẳng giới trong lĩnh vực:A. Chính trị.B. Văn hóa.C. Giáo dục.D. Lao động.
Câu 14: Đề bạt và bổ nhiệm
Ở nước ta hiện nay, nam nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm và cùng vị trí quản lý, lãnh đạo cơ quan tổ chức là thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực:A. Chính trị.B. Văn hóa.C. Kinh tế.D. Gia đình.
Câu 15: Bình đẳng giới trong hôn nhân
Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình quy định, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc:A. Lựa chọn giới tính thai nhi.B. Tôn trọng ý kiến của nhau.C. Áp đặt vị trí việc làm.D. Áp đặt quan điểm tôn giáo.
II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Câu 16: Vi phạm quyền bình đẳng
Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây của cơ quan có thẩm quyền không vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?A. Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng.B. Tuyên truyền chống phá nhà nước.C. Từ chối tiếp nhận đơn tố cáo tội phạm.D. Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử.
Câu 17: Hỗ trợ vùng khó khăn
Nhà nước quản tâm hỗ trợ vốn đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc về:A. Kinh tế.B. Tín ngưỡng.C. Truyền thông.D. Tôn giáo.
Câu 18: Quyền thảo luận công khai
Việc chính quyền xã tổ chức cho người dân thảo luận về kế hoạch sử dụng đất của địa phương là đảm bảo cho người dân thực hiện tốt quyền nào dưới đây?A. Quyền kinh doanh bất động sản.B. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.C. Quyền tham gia quản lý lĩnh vực bất động sản.D. Quyền chi hồi lợi ích địa tô.
Câu 19: Tham gia quản lý nhà nước
Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào dưới đây?A. Thay đổi kiến trúc thượng tầng.B. Đóng góp ý kiến và dự thảo luật.C. Tham gia dịch vụ trực tuyến.D. Sử dụng dịch vụ công cộng.
Câu 20: Nghĩa vụ khi tham gia quản lý
Theo quy định của pháp luật, khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân có nghĩa vụ nào dưới đây?A. Lợi dụng bí mật quốc gia.B. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.C. Từ chối nhận các di sản thừa kế.D. Tham gia hiến máu nhân đạo.
Câu 21: Trách nhiệm khi tham gia quản lý
Một trong những nghĩa vụ của công dân khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội đó là phải có trách nhiệm:A. Ứng dụng chuyển đổi số.B. Bảo vệ an ninh quốc gia.C. Sử dụng dịch vụ công cộng.D. Nâng cao lợi ích của bản thân.
Câu 22: Đối với bộ giáo dục
Trước khi công bố phương án thi, Bộ giáo dục và đào tạo đã lấy ý kiến của nhân dân trong cả nước. Điều đó nhằm phát huy quyền cơ bản nào của công dân?A. Xây dựng xã hội học tập.B. Tham gia quản lý Nhà nước, xã hội.C. Quyết định của mọi người.D. Xây dựng Nhà nước pháp quyền.
Câu 23: Vi phạm nghĩa vụ bầu cử
Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi:A. Công khai nội dung phiếu bầu.B. Bí mật viết phiếu và bỏ phiếu.C. Tìm hiểu thông tin ứng cử viên.D. Theo dõi kết quả bầu cử.
Câu 24: Quyền ghi tên trong danh sách cử tri
Theo quy định của luật bầu cử, cử tri đủ điều kiện tham gia bầu cử được quyền ghi tên trên mấy danh sách cử tri ở nơi mình thường trú hoặc tạm trú?A. 2.B. 1.C. 3.D. 4.
Câu 25: Đủ bao nhiêu tuổi tham gia bầu cử
Công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì có quyền tham gia bầu cử?A. 21 tuổi.B. 17 tuổi.C. 19 tuổi.D. 18 tuổi.
Câu 26: Quyền tiếp cận thông tin bầu cử
Khi thực hiện quyền bầu cử, công dân được quyền:A. Xuyên tạc kết quả bầu cử.B. Tiếp cận các thông tin về bầu cử.C. Lôi kéo, mua chuộc cử tri.D. Giả mạo thông tin lý lịch cử tri.
Câu 27: Thực hiện quyền khiếu nại
Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào dưới đây?A. Bị hạ bậc lương không rõ lý do.B. Bí mật theo dõi nghi can.C. Chứng kiến việc vận chuyển ma túy.D. Phải kê khai tài sản cá nhân.
Câu 28: Trách nhiệm khi thực hiện quyền khiếu nại
Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền khiếu nại, người khiếu nại phải có trách nhiệm khiếu nại đúng người:A. Có quan hệ rộng.B. Có tài chính mạnh.C. Có quyền lực.D. Có thẩm quyền.
Câu 29: Cung cấp thông tin khi tố cáo
Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tố cáo, người khiếu nại có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến người giải quyết khiếu nại và phải chịu trách nhiệm về:A. Nội dung thông tin cung cấp.B. Quy trình giải quyết khiếu nại.C. Mọi quyết định đã ban hành.D. Chi phí tiếp nhận thông tin.
Câu 30: Trách nhiệm trong thời gian khiếu nại
Quy định của pháp luật, trong thời gian khiếu nại, người khiếu nại có trách nhiệm nào dưới đây?A. Từ bỏ mọi quan hệ nhân thân.B. Không chấp hành quyết định mình khiếu nại.C. Chấp hành quyết định mà mình khiếu nại.D. Tạm dừng mọi công việc cá nhân.
III. Tình huống và câu hỏi
Câu 31: Quyền khiếu nại
Theo quy định của pháp luật, trong quá trình thực hiện quyền khiếu nại, công dân nếu có đầy đủ năng lực trách nhiệm pháp lý có thể:A. Làm sai lệch nội dung khiếu nại.B. Tự mình thực hiện khiếu nại.C. Tự mình giải quyết tố cáo.D. Tự mình giải quyết khiếu nại.
Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi:
Anh D và chị T cùng nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh, thành lập công ty tư nhân. Anh D đăng ký thành lập công ty sản xuất nước ngọt, còn chị T đăng ký thành lập công ty may quần áo bảo hộ lao động. Sau khi xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh, xét thấy hồ sơ của hai cá nhân này đáp ứng đầy đủ quy định của pháp luật, các cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho anh D và chị T trong thời hạn quy định. Trong thời gian đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, anh D và chị T luôn chấp hành tốt các quy định của pháp luật về kê khai và nộp thuế, tuy nhiên sau đó do tác động của dịch bệnh, chị T thường xuyên chậm nộp thuế nên bị cơ quan chức năng ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, với việc nghiêm chỉnh chấp hành việc nộp thuế, anh D được cơ quan chức năng đề xuất với cơ quan có thẩm quyền khen thưởng theo quy định.
Câu 32: Bình đẳng trước pháp luật
Trong thông tin trên thể hiện công dân bình đẳng trước pháp luật về nội dung nào dưới đây?A. Bình đẳng về nghĩa vụ.B. Bình đẳng về hưởng quyền.C. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.D. Bình đẳng về quan hệ lao động.
Câu 33: Nghĩa vụ nộp thuế
Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật được thể hiện ở nội dung nào trong thông tin trên?A. Anh D và chị T đều phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.B. Anh D và chị T đều phải tiến hành hoạt động kinh doanh.C. Anh D nghiêm chỉnh chấp hành các quy định về thuế.D. Chị T bị cơ quan chức năng xử phạt vi phạm về thuế.
Câu 34: Bình đẳng trong kinh doanh
Anh D và chị T đều được cơ quan chức năng tạo điều kiện để thực hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh là thể hiện quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?A. Gia đình.B. Lao động.C. Kinh tế.D. Chính trị.
Câu 35: Trách nhiệm pháp lý
Việc làm nào của cơ quan chức năng trong thông tin trên thể hiện công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý?A. Anh D và chị T cùng nộp hồ sơ kinh doanh.B. Anh D và chị T cùng được cấp phép kinh doanh.C. Anh D được cơ quan chức năng đề xuất khen thưởng.D. Chị T bị cơ quan chức năng xử phạt vi phạm về thuế.
Câu 36: Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?A. Doanh nghiệp đảm bảo quyền lợi của lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.B. Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.C. Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.D. Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.
Câu 37: Quyền tố cáo
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Câu 37: Anh H chạy quá tốc độ cho phép bị cảnh sát giao thông yêu cầu dừng phương tiện và xuất trình giấy tờ. Anh H xuất trình các giấy tờ theo quy định pháp luật. Cảnh sát giao thông tiến hành lập biên bản và xử phạt đối với hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ. Nhưng chần chừ mình không chạy quá tốc độ cho phép và quyết định xử phạt của cảnh sát giao thông là không chính xác, nên H khiếu nại đối với quyết định xử phạt này. Việc khiếu nại được cơ quan có thẩm quyền thụ lý và cung cấp camera ghi hình về thời điểm anh H chạy vượt quá tốc độ pháp luật cho phép và quyết định xử phạt là đúng.
A. Hành vi khiếu nại của anh H là hành vi vi phạm pháp luật vì cơ quan chức năng đã có đầy đủ bằng chứng về hành vi vi phạm của anh H.
B. Việc xử phạt anh H là thể hiện công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
C. Việc gửi đơn khiếu nại tới cơ quan có thẩm quyền cũng là một hình thức công dân tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
D. Việc đòi lại bằng chứng để làm căn cứ giải quyết khiếu nại là trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền.
Câu 38: Vi phạm quyền công dân
Câu 38: D có mâu thuẫn với ông A (Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã N), bà D đã làm đơn tố cáo với nội dung sai sự thật và chia sẻ thông tin này đến nhiều người nhằm hạ uy tín, danh dự, nhân phẩm của ông A. Qua kiểm tra, xác minh cơ quan có thẩm quyền xác định nội dung tố cáo là sai sự thật. Ông A đã có đơn yêu cầu khởi tố vụ án hình sự đối với bà D về hành vi vu khống. Nhận thấy sự việc có dấu hiệu tội phạm, cơ quan điều tra đã khởi tố vụ án, mặc dù được minh oan nhưng danh dự, uy tín của ông A đã bị ảnh hưởng.
Câu 39: Quyền tố cáo không chịu trách nhiệm
A. Mọi công dân khi thực hiện quyền tố cáo không phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung mà mình tố cáo.
B. Việc khởi tố vụ án hình sự đối với bà D về hành vi vu khống là thể hiện công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật.
C. Công dân khi tiến hành tố cáo cần phải tìm hiểu kỹ sự việc, chỉ tố cáo những nội dung mà có căn cứ là đúng pháp luật.
D. Hành vi vi phạm của bà D khi thực hiện quyền tố cáo chỉ gây hậu quả tệ lớn đối với chính bà D đó là bà bị khởi tố hình sự.
Câu 40: Câu chuyện bầu cử
Ông H là Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện T. D sợ bạn thân của mình là ông K không trúng cử, ông H đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn để yêu cầu các cán bộ cấp dưới phải bỏ phiếu cho ông K. Đồng thời ông K cũng đề nghị ông H vận động tất cả người thân, người quen bỏ phiếu cho mình khiến kết quả bầu cử bị sai lệch. Nhận được tin báo, cơ quan chức năng đã tiến hành kiểm tra, xác minh thông tin và tiến hành xử lý đối với ông H theo quy định của pháp luật.
Câu 41: Quyền và nghĩa vụ công dân
A. Ông H thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử.B. Việc ông K đề nghị ông H vận động tất cả người thân, người quen bỏ phiếu cho mình là thực hiện đúng quyền của công dân về ứng cử.C. Trong trường hợp trên, chỉ có ông K và ông H đã vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử.D. Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử của ông K và ông H đã làm ảnh hưởng đến tính tôn nghiêm của pháp luật.
Câu 42: Quyền ứng cử
Câu 42: Chị M sẽ tham gia ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã nên đã chủ động tìm hiểu các quy định của pháp luật về hồ sơ, thủ tục tham gia ứng cử và một số quy định có liên quan có thể thực hiện tốt quyền công dân. Đồng thời, chị M chia sẻ dự định đối với gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và bày tỏ mong muốn mọi người tạo điều kiện, hỗ trợ mình đạt được kết quả tốt trong cuộc bầu cử sắp tới.
A. Chị M tham gia ứng cử là phù hợp với các biện pháp mà nhà nước đang thúc đẩy bình đẳng giới trên lĩnh vực văn hóa.
B. Chị M chỉ được chọn một hình thức tham gia ứng cử là tự ứng cử hoặc được giới thiệu ứng cử.
C. Việc chia sẻ với gia đình, bạn bè để mong nhận được sự ủng hộ khi tham gia ứng cử là việc làm phù hợp.
D. Chị M cần chuẩn bị tốt chương trình hành động của mình để trình bày trước cử tri và mong nhận được sự tín nhiệm của cử tri.
Câu 43: Mâu thuẫn trong họp xã
Trong cuộc họp toàn dân xã X bàn về xây dựng nhà văn hóa, anh T và chị M liên tục có nhiều ý kiến trái chiều. Trong lúc gay gắt, anh T cho rằng chị M là phụ nữ không nên phát biểu nhiều. Thấy vậy, anh L, chủ tịch xã cắt ngắn ý kiến của 2 người và đưa ra quyết định cuối cùng. Bức xúc, chị M đã đàm phán chuyện này kể lại với chồng mình là anh D, vốn có mâu thuẫn với anh L trong chuyện làm ăn, anh D đã hủy hợp đồng làm cho anh L bị thiệt hại nặng về kinh tế.
A. Anh T và chị M đã thực hiện tốt nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
B. Hành vi anh T phản đối ý kiến của chị M với lý do chị là nữ giới là vi phạm bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động.
C. Anh L đã vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
D. Anh D phải bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
Câu 44: Không gửi giấy mời họp
Ông B, Chủ tịch xã chỉ đã chị M là văn thư không gửi giấy mời chính H là trưởng thôn tham dự cuộc họp triển khai kế hoạch xây dựng đường liên xã đi qua thôn của chính H. Biết chuyện nên chị K đã thẳng thắn phê bình ông B trong cuộc họp và bị ông T, chủ tọa ngắt lời, không trình bày hết ý kiến của mình. Bực tức, chị K đã bỏ họp ra về. Sau đó biết được chị M là con gái ông T đang làm việc tại công ty do chồng mình làm giám đốc. Dưới sức ép của vợ, anh Q đã loại chị M ra khỏi danh sách được bổ nhiệm trưởng phòng với lý do chị là nữ không phù hợp.
A. Ông B và chị M cùng vi phạm quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
B. Anh H bị vi phạm quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
C. Chị K được thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
D. Anh Q và chị K đã vi phạm quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị.
Câu 45: Quyền làm việc và học nghề
Điều 35 Hiến pháp năm 2013: "Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc". Nền tảng của việc lựa chọn ngành, nghề, việc làm là được đào tạo, bồi dưỡng các kỹ năng nghề nghiệp, đặc biệt là đối với các ngành, nghề đặc thù có quy định điều kiện về chứng chỉ hành nghề. Các cơ sở dạy nghề, các cơ sở giáo dục thực hiện việc tuyển sinh trên cơ sở các điều kiện về năng lực của thí sinh thể hiện qua điểm thi, không phân biệt giới tính của thí sinh ứng tuyển. Qua đó, nam, nữ đều có cơ hội ngang nhau trong việc lựa chọn học tập những ngành nghề, lĩnh vực phù hợp với sở thích, khả năng, năng khiếu của bản thân.
A. Thông tin trên thể hiện nguyên tắc nam, nữ bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo.
B. Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc là bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động.
C. Mọi cơ sở giáo dục đều phải tiếp nhận thí sinh và học nghề và giải quyết việc làm cho các thí sinh sau ra trường.
D. Công dân được làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm là thể hiện nội dung công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
Câu 46: Tình trạng lao động nữ
Theo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, ở khu vực kinh tế chính thức, phụ nữ chỉ chiếm 40% số việc làm được trả lương và chiếm tỷ lệ thấp ở nhóm nghề bậc trung, nghề có kỹ năng thấp. Số liệu điều tra mức sống hộ gia đình gần đây cho thấy, 70% lao động nữ làm việc trong khu vực kinh tế phi chính thức (ở thành phố, tỷ lệ này là khoảng 50%). Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), đại dịch Covid-19 đã gây nên hậu quả là tổng số giờ làm việc của phụ nữ sụt giảm đáng kể trong quý II/2020 chỉ bằng 88,8% tổng số giờ làm của họ trong quý IV/2019, trong khi con số này ở nam giới là 91,2%. Bên cạnh đó, phụ nữ cũng dành trung bình 20,2 giờ mỗi tuần để làm công việc nội trợ, trong khi nam giới chỉ dành khoảng 10,7 giờ để làm việc này, thậm chí gần 1/5 nam giới không làm việc nhà giúp vợ con. Tác động của đại dịch Covid-19 đã khiến nhiều phụ nữ thất nghiệp hoặc bị giảm giờ làm dẫn đến bị giảm lương hoặc họ được người sử dụng lao động cho nghỉ không lương, điều đó dẫn đến nhiều hệ lụy mà một trong số đó là bị gia đình, người thân thường xuyên, một số người phụ nữ bị chồng bạo hành về tinh thần.
A. Đẩy mạnh đào tạo nghề cho phụ nữ là giải pháp để giảm bất bình đẳng về giới.
B. Vấn đề bình đẳng giới trong gia đình phải do nam giới trực tiếp quyết định.
C. Bất bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động vẫn còn tồn tại.
D. Trong lĩnh vực lao động, nữ giới luôn gánh chịu thiệt thòi.
Câu 47: Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
Bà A và bà B đều là hộ kinh doanh cá thể trong cùng một khu phố, cùng kinh doanh bán lẻ hàng tiêu dùng. Hằng năm, bà A có doanh thu lớn gấp 1,5 lần so với doanh thu của bà B. Năm 2022, việc kinh doanh của bà A thuận lợi hơn bà B, nhưng cả hai người vẫn đều phải nộp thuế trên cơ sở thu nhập của mỗi công ty. Tuy vậy, có người nói: bà A kinh doanh lớn hơn thì phải nộp thuế là đúng rồi, nhưng phải miễn thuế cho bà B mới thể hiện sự bình đẳng trước pháp luật, vì bà B kinh doanh nhỏ hơn, có doanh thu thấp hơn, lãi suất ít, như vậy mới động viên được người sản xuất.
A. Hai bà đều được quyền kinh doanh là công dân bình đẳng về quyền.
B. Số tiền nộp ít hay nhiều không phải là căn cứ thể hiện sự bình đẳng.
C. Việc thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế là công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
D. Việc nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật về thuế là biểu hiện của đạo đức kinh doanh.