GDKTPL

BÀI 11:

  • Pháp luật có tính bắt buộc, do Nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện = quyền lực Nhà nước

  • Đặc điểm:

    • Tính quy phạm phổ biến (tức qyu tác xử sự chung, nhiều lần, nhiều nơi)

    • Tính quyền lực, bắt buộc chung (do Nhà nước ban hành, đảm bảo thực hiện = quyền lực Nhà nước)

    • Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức (tuân theo Hiến pháp)

  • Vai trò: là phương tiện để quản lí xã hội, để công dân thực hiện quyền và bảo vệ quyền của mình

BÀI 12:

  • Cấu trúc bên trong: Ngành luật → Chế định pháp luật → Quy phạm pháp luật

  • Văn bản luật: gồm Hiến pháp, Luật, Bộ Luật, Nghị quyết của Quốc hội

  • Quy phạm pháp luật: quy tắc xử sự chung do Nhà nước đặt ra hoặc thửa nhận và bảo đảm thực hiện để điều chỉnh quan hệ xã hội theo định hướng và nhằm đạt được những mục đích nhất định.

  • Chế định pháp luật là tập hợp các quy phạm pháp luật có cùng tính chất điều chỉnh nhóm quan hệ xã hội tương ứng trong một hoặc nhiều ngành luật.

  • Ngành luật là tập hợp các quy phạm pháp luật có đặc tính chung để điều chỉnh các quan hệ xã hội trong một lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội.

  • Văn bản quy phạm pháo luật có dặc điểm:
    - Có chứa quy phạm pháp luật

    - Do cơ quan nhà nước, cơ quan có thẩm quyền ban hành

    - Hình thức, trình tự, thủ tục ban hành do luật quy định

  • Văn bản áp dụng pháp luật chứa dựng các quy tác xử sự cá biệt

BÀI 14:

  • Hiến pháp là văn bản pháp luật có hiệu lực pháp lí cao nhất, là luật cơ bản, do Quốc hội ban hành

  • Đặc điểm:

    • Là đạo luật cơ bản của Nhà nước

    • Có hiệu lực pháp lí lâu dài và tương đối ổn định

    • Có quy trình làm, sửa đổi đặc biệt

  • Đã có 5 bản Hiến pháp (1946, 1959, 1980, 1992, 2013)

  • Hiến pháp là nguồn, là nền tảng cho việc ban hành các văn bản pháp luật khác thuộc hệ thống pháp luật Việt Nam.

  • Các quy định của Hiến pháp mang tinh tuyên ngôn, cương lĩnh, điều chỉnh chung

BÀI 15:

  • Chình thể Nhà nước Việt Nam là Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

  • Chủ quyền và lãnh thổ quốc gia Việt Nam bao gồm đất liền, vùng trời, vùng biển và hải đảo

  • Bản chất của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vi nhân dân.

  • Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.

  • Quốc kì hình chữ nhật, chiều rộng bằng 2/3 chiều dài

  • Quốc huy hình tròn, nền đỏ, ngôi sao ở giữa, xung quanh bông lúa, dưới có nửa ánh xe răng

BÀI 17:

  • Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm năng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài

  • Phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội của đất nước

BÀI 18

  • Lập pháp: Quốc hội - Hành pháp: Chính phủ - Tư pháp: Tòa án và Viện kiểm soát

  • Cơ quan đại biểu của nhân dân ở trung ương là Quốc hội, ở địa phương là Hội động nhân dân (do dân bầu ra)

  • Cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương là Chính phủ, ở địa phương là Ủy ban nhân dân

  • Cơ quan tư pháp là Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm soát

  • Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử, thực hiện quyền tư pháp

  • Viện kiểm sát thực hành quyền công tố (tố tụng với người phạm tội), kiểm sát hoạt động tư pháp (kiểm soát tính hợp pháp của hành vi)

  • Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, đại diện cho Nhà nước trong các hoạt động đối nội cũng như đối ngoại.

  • Hội đồng bầu cử quốc gia do Quốc hội thành lập, tổ chức bầu cử Quốc hội

  • Kiểm toán nhà nước do Quốc hội thành lập, thực hiện kiểm toán việc quản lí và sử dụng tài sản công

BÀI 19

  • Hệ thống chính trị Việt Nam gồm 3 thành phần: Đảng, Nhà nước; MTTQ và tổ chức chính trị, xã hội khác

  • Các nguyên tắc của hệ thống chính trị Việt Nam:

    a) Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

    b) Nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân

    c) Nguyên tắc tập trung dân chủ

    d) Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa

  • Các đặc điểm cơ bản của hệ thống chính trị Việt Nam

    a) Tính nhất nguyên chính trị (1 đảng)

    b) Tính thống nhất (về tổ chức lãnh đạo, mục tiêu chính trị, nguyên tắc)

    c) Tính nhân dân (gắn bó, phục vụ nhân dân và chịu sự kiểm tra, giám sát của nhân dân)

BÀI 20:

  • Các nguyên tắc của bộ máy

        b) Nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất nhưng có sự phân công, phối hợp

  • Các đặc điểm cơ bản của hệ thống chính trị Việt Nam

        a) Tính quyền lực

BÀI 21:

  • Quốc hội có chức năng:

    • Lập hiến, lập pháp

    • quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước

    • giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước

  • Quốc hội tổ chức các kì họp công khai theo chế độ hội nghị, quyết định theo đa số, mỗi năm 2 kì

  • Chức năng Chủ tịch nước (vô số kể, gồm thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân) được thực hiện qua các hoạt động cá nhân trực tiếp hoặc ban hành lệnh

  • Chính phủ hoạt động theo 3 hình thức:

    + Các phiên họp của Chính phủ;

    + Hoạt động của Thủ tướng Chính phủ

    + Hoạt động của bộ trưởng và thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

  • Chính phủ làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số.

BÀI 22:

BÀI 23:

  • Hội đồng nhân dân họp 2 kì chính 1 năm + họp chuyên đề. Hình thức thảo luận, biểu quyết tập thể

  • Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra

  • Mỗi tháng ủy ban nhân dân họp một lần+ họp chuyên đề, hình thức là biểu quyết tập thể