Hóa Sinh Máu
Mục tiêu bài giảng
- Nêu được 3 thành phần hóa học chính của máu.
- Trình bày khái niệm về pH và hệ thống đệm của máu.
- Giải thích được mối liên hệ bệnh lí của các cơ quan với nồng độ các chất trong máu.
- Liệt kê được chức năng - tính chất lí hóa của máu.
Đại cương và các chức năng máu
- Máu là một tổ chức của cơ thể, lưu thông trong hệ thống mạch máu (động mạch, tĩnh mạch, mao mạch) và đảm bảo nhiều chức năng quan trọng.
- Các chức năng của máu:
- Dinh dưỡng: Máu chuyển các chất dinh dưỡng từ thức ăn tới các mô.
- Bài tiết: Máu chuyển các chất cặn bã từ các mô tới các cơ quan bài tiết (thận, da, phổi, ruột) để thải ra ngoài.
- Hô hấp: Máu đưa Oxy từ phổi đến các mô và lấy CO2 từ các mô đến phổi để thải ra ngoài.
- Điều hòa:
- Vận chuyển hormone từ các tuyến đến các tổ chức.
- Duy trì thăng bằng kiềm toan.
- Điều hòa thăng bằng nước giữa dịch lưu thông và dịch mô.
- Điều hòa thân nhiệt.
- Bảo vệ cơ thể: Nhờ bạch cầu và kháng thể lưu động.
- Đông máu và chống chảy máu hoạt động cân bằng.
- Máu là môi trường bên trong (nội môi).
- Vận chuyển các chất chuyển hóa từ các mô và cơ quan khác nhau.
- Máu chiếm khoảng 1/13 trọng lượng cơ thể (4-5 lít máu/người 50-60 kg).
- Thành phần máu:
- Huyết tương (55-60% thể tích).
- Huyết cầu (40-45% thể tích): hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.
Tính chất lý hóa của máu
- Tỉ trọng: 1.050 - 1.060 (trung bình: 1.056).
- Huyết cầu: 1.093.
- Huyết tương: 1.024.
- Độ nhớt: Gấp 4-5 lần so với nước ở .
- Phụ thuộc vào số lượng huyết cầu (chủ yếu) và nồng độ protein.
- Thiếu máu: độ nhớt giảm (có khi còn 1.7 lần).
- Tăng hồng cầu, bạch cầu: độ nhớt tăng (có thể lên đến 24 lần).
- Áp suất thẩm thấu (ASTT):
- Phụ thuộc vào nồng độ các phân tử hữu cơ và ion (chủ yếu là Na+, Cl-, HCO3-).
- Đo trực tiếp: 7.2 - 8.1 atmosphere ở .
- Đo gián tiếp (Osmolmetre): 292 - 308 mosm/L huyết tương.
- Ý nghĩa: Truyền dịch vào cơ thể cần đẳng trương với máu.
- Cơ chế tự điều hòa: thận, các mô, trao đổi nước muối giữa máu và dịch gian bào.
- Chỉ số khúc xạ:
- Huyết tương: 1.3487 - 1.3517.
- Phụ thuộc vào nồng độ muối vô cơ và protein (chủ yếu là protein).
- Đo chỉ số khúc xạ để suy ra nồng độ protein.
- pH của máu: 7.38 - 7.42 (trung bình: 7.40).
- Hằng định nhờ hệ thống đệm và sự điều tiết của phổi, thận.
- Hệ thống đệm:
- Bicarbonat (H2CO3/BHCO3): 7%.
- Phosphat (NaH2PO4/Na2HPO4 và KH2PO4/K2HPO4): 1%.
- Protein (Protein/Proteinat): 10%.
- Hemoglobin (HHb/KHB và HhbO2/KhbO2): 82%.
- Vị trí:
- Huyết tương: Bicarbonat (quan trọng nhất).
- Hồng cầu: Hemoglobin (quan trọng nhất).
- Các hệ đệm bao gồm:
- Phosphate buffer system
- Carbonic acid-bicarbonate buffer system
- Protein buffer systems (Amino acid, Plasma protein..)
- Hemoglobin buffer system
Thành phần hóa học của máu
- Thành phần hóa học của máu bình thường khá ổn định.
- Khi cơ thể khỏe mạnh, các thành phần hóa học của máu nhanh chóng được khắc phục.
- Trong các tình trạng bệnh lý (gan, thận, tim, tụy…), thành phần hóa học của máu thay đổi.
- Xét nghiệm hóa sinh máu có vai trò quan trọng trong lâm sàng (chẩn đoán, theo dõi, tiên lượng bệnh).
- Thành phần hóa học của máu toàn phần, huyết tương, huyết cầu rất khác nhau:
- Nước của huyết tương nhiều hơn của huyết cầu.
- Huyết tương chứa nhiều Na+, huyết cầu chứa nhiều K+.
- Calci chỉ có ở huyết tương.
- Ure, glucose có cùng tỉ lệ ở cả huyết cầu, huyết tương và máu toàn phần vì nó khuếch tán được qua màng hồng cầu.
Thành phần của huyết cầu
- Hồng cầu:
- 57-68% nước, 32-43% chất khô.
- Protein: Hemoglobin (95% chất hữu cơ, 34-40% khối lượng hồng cầu, 15g Hb/100ml máu).
- Màng hồng cầu: chứa các chất quyết định nhóm máu và tính kháng nguyên (Glucoprotein và glucolipid).
- Chất điện giải: K+ trong hồng cầu rất cao (gấp 20-30 lần trong huyết tương).
- Chức năng: hô hấp (vận chuyển O2 và CO2), điều hòa cân bằng kiềm toan, trao đổi muối nước, khử độc H2O2.
- Bạch cầu: glycogen, protein, enzyme, acid folic.
- Tiểu cầu: protein, lipid, glucid (không có acid nucleic).
Thành phần của huyết tương
- 91% nước, 9% chất khô.
- Thành phần khí:
- Oxy: 18-20 ml/100 ml máu động mạch (0.3 ml hòa tan, còn lại kết hợp với hemoglobin).
- CO2: 45-50 ml/100 ml máu động mạch (75% ở huyết tương, 25% ở hồng cầu; tồn tại ở 3 dạng: hòa tan, HCO3- và kết hợp với Hb).
Biểu thị nồng độ
- Ít dùng: g%, g%0, mg%, mg%0
- mEq%, mEq%0: khối lượng ion (mg) chia cho hóa trị của ion đó.
- mosm/l: đánh giá ASTT.
- Máu toàn phần có ASTT là 305 mosm/l.
- Bình thường, glucose và ure ít tham gia vào ASTT, khi bệnh lý nồng độ chúng tăng, ASTT máu tăng.
Thành phần hữu cơ
- Protein: 60-80g/l (quan trọng nhất trong huyết tương).
- Điện di: Albumin, Globulin α1, Globulin α2, Globulin β, Globulin γ.
- Dạng tự do hoặc kết hợp: lipoprotein, glucoprotein, nucleoprotein.
- Albumin:
- 56.6% tổng lượng protein huyết thanh.
- Tổng hợp ở gan.
- Duy trì ASTT máu, vận chuyển các chất không tan (Bilirubin tự do, acid béo, thuốc, vitamin tan trong dầu).
- Protein hình cầu, 610 acid amin (PTL: 79.000).
- Thời gian bán hủy: 7 ngày.
- Thay đổi bệnh lý:
- Tăng ít có ý nghĩa (máu bị cô đặc, mất nước).
- Giảm:
- Thiếu nguyên liệu tổng hợp (suy dinh dưỡng, thiếu protid).
- Chức năng gan giảm.
- Tăng đào thải qua thận (viêm cầu thận, viêm ống thận, nhiễm độc).
- Globulin: Protein phức tạp (TLPT 160.000-180.000), 4 nhóm (α1, α2, β, γ).
- α1: 5.5%, α2: 7.5%, β: 11.7%, γ: 18.6%.
- Tỷ số A/G (bình thường 1.5-2) giảm:
- Giảm Albumin (thiếu protid).
- Tăng Globulin (collagen, nhiễm trùng).
- Giảm Alb và tăng Globulin (xơ gan, viêm thận).
- Protein đặc biệt của huyết tương: Glucoprotein, Globulin miễn dịch (Ig), Haptoglobin, Interferon, Trasferin, Fibrinogen, Seruloplasmin, hệ thống chống đông máu, bổ thể…
- Lipid: 4-7 g/L.
- Cholesterol:
- Toàn phần: 1.5 - 2.6 g/L (4-6.5mmol/L).
- Tự do: 0.35 - 0.90 g/l.
- Ester: 1.10 - 1.60 g/l.
- Tỷ số:
- Cholesterol:
- Glucose.
- Chất có nitrogen non protein: sản phẩm thoái hóa của protid và acid amin (ure, acid uric, creatinin, bilirubin, amoniac NH3).
- Enzyme:
- Enzym HT có chức năng: enzym đông máu, lipase (nồng độ cao).
- Enzym HT không có chức năng: nồng độ thấp (hàng triệu lần) so với trong các tổ chức.
- Enzym ngoại tiết: Phosphatase kiềm (gan), phosphatase acid (tuyến tiền liệt), amylase và lipase (tụy).
- Enzym của tế bào/bào quan (enzym chỉ thị): LDH, GOT, GPT (tăng trong HT biểu thị sự tổn thương tế bào).