Đề Cương Ôn Tập Toàn Diện Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học
Cơ Sở Lý Luận Và Lịch Sử Ra Đời Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học
- Cơ sở phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử là cơ sở phương pháp luận để C.Maˊc và Ph.A˘ngghen xây dựng chủ nghĩa xã hội khoa học.
- Ba phát kiến vĩ đại của C.Maˊc và Ph.A˘ngghen:
- Chủ nghĩa duy vật lịch sử.
- Học thuyết về giá trị thặng dư.
- Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân.
- Hai phát kiến đưa CNXH trở thành khoa học: Theo Ph.A˘ngghen, đó là Học thuyết giá trị thặng dư và Chủ nghĩa duy vật lịch sử.
- Nguồn gốc trực tiếp: Chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán là nguồn gốc lý luận trực tiếp dẫn đến sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học. Các nhà tư tưởng tiêu biểu của trào lưu này đầu thế kỷ XIX gồm: Xanh Ximo^ng, Saˊclơ Phurie^, và Ro^bớt O^oen.
- Tiền đề lý luận: Bao gồm Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị cổ điển Anh và Chủ nghĩa không tưởng phê phán.
- Tác phẩm đánh dấu sự ra đời: "Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản" xuất bản vào năm 1848.
- Hạn chế của CNXH không tưởng: Nguyên nhân chủ yếu nằm ở những điều kiện lịch sử khách quan quy định. Nội dung cốt lõi giúp CNXH từ không tưởng trở thành khoa học là việc phát hiện ra giai cấp công nhân là lực lượng xã hội có thể thủ tiêu CNTB, xây dựng CNXH.
- Tác phẩm "Không tưởng" (Utopia): Do Thomas More viết.
Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân
- Phạm trù trung tâm: Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân được coi là phạm trù trung tâm, là xuất phát điểm của Chủ nghĩa xã hội khoa học.
- Định nghĩa sứ mệnh lịch sử: Là xoá bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa, xoá bỏ chế độ người bóc lột người, giải phóng giai cấp công nhân, nhân dân lao động và toàn thể nhân loại khỏi mọi sự áp bức, bóc lột, nghèo nàn lạc hậu; xây dựng xã hội mới thực sự tốt đẹp - chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản.
- Các phương diện thực hiện sứ mệnh:
- Chính trị - xã hội: Thực hiện quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới (Xã hội XHCN). Xóa bỏ nhà nước tư sản và xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa vì lợi ích của công nhân và nông dân thống nhất.
- Kinh tế: Xây dựng tiền đề vật chất – kỹ thuật cho xã hội mới. Giai cấp công nhân đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến.
- Văn hóa – tư tưởng: Cải tạo cái cũ lỗi thời, xây dựng hệ giá trị mới về lao động, công bằng, dân chủ, bình đẳng và tự do.
- Đặc điểm giai cấp công nhân:
- Ra đời vào cuối thế kỷ 18 đầu thế kỷ 19.
- Có lợi ích cơ bản đối lập trực tiếp với giai cấp tư sản.
- Là giai cấp triệt để cách mạng vì thực hiện xóa bỏ chế độ bóc lột.
- Nguồn gốc xuất thân chủ yếu tại Việt Nam: Từ giai cấp nông dân và các tầng lớp xã hội khác, hình thành trên nền kinh tế công nghiệp thuộc địa.
- Điều kiện thực hiện sứ mệnh:
- Khách quan: Do địa vị kinh tế - xã hội và địa vị chính trị - xã hội quy định.
- Chủ quan: Nhân tố quan trọng nhất là sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản. Đảng là tổ chức chính trị cao nhất, bao gồm những thành viên ưu tú và cách mạng nhất của giai cấp công nhân.
Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội
- Khái niệm: Quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa.
- Hình thức quá độ: Có 2 hình thức: Trực tiếp và Gián tiếp. Việt Nam thực hiện quá độ gián tiếp.
- Đặc điểm thời kỳ quá độ:
- Kinh tế: Tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần (không chỉ có kinh tế nhà nước và tập thể), trong đó có các thành phần đối lập.
- Chính trị: Thiết lập và tăng cường chuyên chính vô sản; giai cấp công nhân nắm quyền lực nhà nước để trấn áp giai cấp tư sản và xây dựng xã hội không giai cấp.
- Tư tưởng - văn hóa: Tồn tại nhiều tư tưởng khác nhau, chủ yếu là tư tưởng vô sản và tư tưởng tư sản. Nhiệm vụ là xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
- Xã hội: Các giai cấp, tầng lớp vừa hợp tác vừa đấu tranh.
- Tính tất yếu tại Việt Nam: Việc bỏ qua chế độ TBCN là phù hợp với đặc điểm đất nước và xu thế thời đại.
- Nhiệm vụ trung tâm tại Việt Nam: Phát triển kinh tế, tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Mốc mở đầu thời đại quá độ: Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.
Dân Chủ Xã Hội Chủ Nghĩa Và Nhà Nước Pháp Quyền
- Khái niệm dân chủ:
- Về phương diện quyền lực: Dân chủ là quyền lực thuộc về nhân dân.
- Lịch sử: Xuất hiện sớm nhất tại Hy Lạp cổ đại (khoảng thế kỷ VII−VI TCN).
- Bản chất dân chủ XHCN: Nhất nguyên về chính trị, sở hữu xã hội về tư liệu sản xuất (TLSX) chủ yếu, lấy hệ tư tưởng Mác-Lênin làm chủ đạo.
- Các nền dân chủ trong lịch sử: Dân chủ chủ nô, Dân chủ tư sản, Dân chủ xã hội chủ nghĩa.
- Dân chủ gián tiếp: Là hình thức dân chủ đại diện, thực hiện thông qua việc nhân dân "ủy quyền" cho các tổ chức mà họ trực tiếp bầu ra.
- Nhà nước Pháp quyền XHCN Việt Nam:
- Lãnh đạo: Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Giám sát: Bởi nhân dân.
- Công cụ quản lý: Pháp luật là công cụ hữu hiệu nhất.
- Đặc điểm bộ máy: Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân; quyền lực tập trung, thống nhất.
- Điểm khác biệt: Mang bản chất giai cấp công nhân, phục vụ lợi ích nhân dân và thực hành trên cơ sở "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra".
- Mốc xác lập chế độ dân chủ nhân dân tại Việt Nam: Sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945.
Vấn Đề Dân Tộc Và Tôn Giáo
- Quan điểm Mác-Lênin về dân tộc:
- Khái niệm: Một cộng đồng người ổn định, có lãnh thổ riêng, kinh tế thống nhất, ngôn ngữ chung, ý thức thống nhất, gắn bó bởi quyền lợi và truyền thống văn hóa/đấu tranh.
- Hai xu hướng phát triển:
- Cộng đồng dân cư muốn tách ra để hình thành dân tộc độc lập.
- Các dân tộc liên hiệp lại với nhau.
- Đặc điểm dân tộc Việt Nam: Đa tộc người (54 dân tộc); có sự chênh lệch dân số; cư trú xen kẽ; dân tộc thiểu số phân bố ở vị trí chiến lược; trình độ phát triển không đều; truyền thống đoàn kết lâu đời; bản sắc văn hóa đa dạng.
- Cương lĩnh dân tộc: Do V.I.Le^nin viết.
- Tôn giáo:
- Bản chất: Là một phạm trù lịch sử (ra đời, tồn tại và biến đổi trong giai đoạn nhất định).
- Nguyên nhân ra đời:
- Kinh tế - xã hội: Sự xuất hiện giai cấp, bất công, phân hóa xã hội không giải thích được.
- Nhận thức: Sự giới hạn trong hiểu biết của con người trước tự nhiên, xã hội và bản thân.
- Tôn giáo tại Việt Nam: Phật giáo có đông tín đồ nhất (theo Sách trắng 3/2023). Nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo là vận động quần chúng vì mục tiêu xây dựng CNXH.
- Quyền hành đạo: Mọi tín đồ được phép hành đạo tại gia đình và cơ sở thờ tự hợp pháp.
Gia Đình Trong Thời Kỳ Quá Độ
- Khái niệm: Gia đình là hình thức cộng đồng xã hội đặc biệt, hình thành dựa trên hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng và các quy định về quyền, nghĩa vụ.
- Vị trí: Tế bào của xã hội; tổ ấm mang lại hạnh phúc; cầu nối giữa cá nhân và xã hội.
- Bốn chức năng cơ bản:
- Tái sản xuất ra con người.
- Nuôi dưỡng, giáo dục.
- Kinh tế và tổ chức tiêu dùng.
- Thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm.
- Sự biến đổi của gia đình Việt Nam:
- Tái sản xuất con người: Chuyển từ nhu cầu "đông con, phải có con trai" sang giảm mức sinh, giảm số con mong muốn; sự bền vững hôn nhân không còn phụ thuộc duy nhất vào việc có con.
- Giáo dục: Chuyển từ giáo dục dòng họ/làng xã sang giáo dục tri thức hiện đại, hòa nhập thế giới; tăng đầu tư tài chính cho con cái; tuy nhiên vai trò giáo dục trực tiếp của cha mẹ có xu hướng giảm do áp lực kinh tế và sự phó thác cho xã hội.
Hệ Thống Câu Hỏi Và Trả Lời Ngắn Đặc Biệt
- Thuật ngữ "dân chủ" ra đời: Khoảng thế kỷ VII−VI TCN.
- Lãnh đạo cách mạng XHCN: Giai cấp công nhân.
- Quy luật hình thành ĐCSVN: Chủ nghĩa Mác-Lênin + Phong trào công nhân + Phong trào yêu nước.
- Quần đảo Trường Sa: Có tiềm năng kinh tế biển to lớn; vị trí quan trọng về quốc phòng, an ninh và chủ quyền quốc gia.
- Chiến lược "diễn biến hòa bình": Thực hiện trên các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, tư tưởng, tôn giáo, văn hóa, xã hội, quốc phòng an ninh và ngoại giao.
- Nền tảng tư tưởng xây dựng CNXH tại Việt Nam: Chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Trách nhiệm của sinh viên: Học tập nâng cao trình độ (CMCN 4.0); rèn luyện đạo đức; tham gia xây dựng Đảng; tôn trọng văn hóa các dân tộc; thực hiện đại đoàn kết dân tộc chống lại âm mưu chia rẽ.