Đề Cương Ôn Thi Vấn Đáp Thực Hành Cầu Lông Thế Giới Và Việt Nam
LỊCH SỬ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CẦU LÔNG THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
Cầu lông thế giới
- Nguồn gốc: Tiền thân là trò chơi Poona của Ấn Độ, sử dụng vợt gỗ để đánh quả cầu có lông vũ. Vào những năm , các sỹ quan nước Anh đã đem trò chơi này về nước và thực hiện những thay đổi trong cách chơi.
- Năm : Môn thể thao này chính thức ra đời tại làng Badminton (thuộc vùng Badminton, lãnh địa của thái tử Beaufort, nước Anh).
- Năm : Trò chơi trở nên phổ biến trong giới quý tộc vùng Badminton.
- Năm : Luật cầu lông chính thức đầu tiên ra đời.
- Ngày : Liên đoàn Cầu lông Thế giới (IBF) được thành lập với quốc gia thành viên ban đầu bao gồm: Đan Mạch, Canada, Anh, Pháp, Ireland, Hà Lan, New Zealand, Scotland, và Wales.
- Ngày : IBF chính thức đổi tên thành BWF (Badminton World Federation).
Cầu lông Việt Nam
- Du nhập: Cầu lông được du nhập vào Việt Nam theo hai con đường chính: thông qua thực dân Pháp và những Việt kiều về nước.
- VBF: Là tên viết tắt của Liên đoàn Cầu lông Việt Nam.
- Năm : Cầu lông Việt Nam gia nhập ABC (Liên đoàn Cầu lông châu Á).
- Năm : Gia nhập BWF (Liên đoàn Cầu lông Thế giới).
- Vị thế: Cầu lông là môn thi đấu chính thức trong chương trình Đại hội Thể dục Thể thao (TDTT) toàn quốc và Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc.
KÍCH THƯỚC SÂN VÀ CÁC ĐƯỜNG KẺ TIÊU CHUẨN
Kích thước sân cầu lông đơn
- Chiều dài: .
- Chiều rộng: .
- Độ dài đường chéo: .
- Mặt bằng xung quanh: Phải có khoảng trống ít nhất .
- Vật liệu mặt sân: Thường làm bằng gỗ, sơn tổng hợp hoặc bề mặt thảm PVC.
Kích thước sân cầu lông đôi
- Chiều dài: .
- Chiều rộng: .
- Độ dài đường chéo: .
- Mặt bằng xung quanh: Phải có khoảng trống ít nhất .
- Vật liệu mặt sân: Gỗ, sơn tổng hợp hoặc bề mặt thảm PVC.
Tên gọi và ý nghĩa các đường kẻ trên sân
- Baseline (Đường biên ngang): Đường biên chạy song song với lưới và nằm ở cuối mỗi bên sân.
- Doubles sideline (Đường biên dọc đánh đôi): Đường thẳng kết hợp với Baseline tạo thành các giới hạn bên ngoài cùng của sân.
- Center line (Đường trung tâm): Đường kẻ vuông góc với lưới, chia phần sân giao cầu thành hai phần phải và trái.
- Short service line (Vạch giao cầu ngắn): Cách lưới , quy định giới hạn gần nhất mà cầu phải bay qua khi giao.
- Long service line (Vạch giao cầu dài): Giới hạn độ dài của quả giao cầu; khi giao, cầu không được đi quá vạch này.
LUẬT THI ĐẤU VÀ HỆ THỐNG TÍNH ĐIỂM
Điều 8: Đổi sân
- 8.1. Các vận động viên (VĐV) sẽ thực hiện đổi sân trong các trường hợp: - Khi kết thúc ván thi đấu đầu tiên. - Khi kết thúc ván thi đấu thứ hai (nếu cần thi đấu ván thứ ba). - Trong ván thi đấu thứ ba, ngay khi một bên ghi được điểm trước.
- 8.2. Xử lý lỗi đổi sân: Nếu việc đổi sân chưa được thực hiện theo đúng quy định, các VĐV phải đổi sân ngay khi phát hiện ra lỗi và khi cầu không còn trong cuộc. Tỷ số hiện có tại thời điểm phát hiện vẫn được giữ nguyên.
Điều 7: Hệ thống tính điểm
- 7.1. Mỗi trận đấu thường diễn ra trong hiệp (thắng trên ), trừ khi có thỏa thuận khác.
- 7.2. Bên nào đạt được điểm trước sẽ thắng hiệp đó (ngoại trừ các trường hợp hòa).
- 7.3. Một điểm được tính cho bên thắng pha cầu. Điểm số được ghi khi đối phương phạm lỗi hoặc đánh cầu ra ngoài.
- 7.4. Tình huống hòa : Đội nào dẫn trước cách biệt điểm sẽ thắng hiệp đó.
- 7.5. Tình huống hòa : Đội nào ghi được điểm thứ trước sẽ giành chiến thắng.
- 7.6. Đội thắng ván trước đó sẽ là đội giao cầu ở hiệp thi đấu tiếp theo.
Điều 15: Cầu không trong cuộc
Quả cầu được coi là không còn trong cuộc khi:
- 15.1. Cầu chạm vào lưới hoặc cột lưới và bắt đầu rơi xuống mặt sân phía bên kia người đánh.
- 15.2. Cầu chạm mặt sân.
- 15.3. Xảy ra một lỗi "Fault" hoặc một quả giao cầu lại "Let".
QUY ĐỊNH VỀ GIAO CẦU VÀ LỖI (FAULT)
Thế nào là giao cầu đúng?
- Quả cầu phải được giao chéo sân theo điểm số: điểm chẵn đứng ô bên phải, điểm lẻ đứng ô bên trái.
- Cả người giao và người nhận không được dẫm vạch khi thực hiện giao cầu.
- Vị trí tiếp xúc của quả cầu phải dưới tính từ mặt sân.
- Thân vợt của người giao phải hướng xuống dưới tại thời điểm đánh cầu.
- Cánh tay phải chuyển động liên tục, không được có động tác giả.
- Cầu phải bay qua lưới và rơi vào đúng ô chéo sân đối diện.
Các lỗi giao cầu (Điều 13)
- Chân dẫm vạch hoặc nhấc chân khi giao cầu.
- Người nhận chưa sẵn sàng nhưng người giao đã thực hiện.
- Điểm tiếp xúc cầu cao hơn so với mặt sân.
- Mặt vợt cao hơn hoặc bằng cổ tay cầm vợt tại thời điểm đánh cầu.
- Giao cầu sai ô hoặc cầu rơi ngoài sân, không qua lưới.
- Thực hiện động tác giả khi giao cầu.
- Điểm tiếp xúc giữa cầu và vợt nằm ở phần cánh cầu (vợt không chạm vào đế cầu trước).
Lỗi trong cuộc đấu (Điều 13.3 - 13.5)
- Quả cầu rơi ngoài đường biên giới hạn sân.
- Cầu bay xuyên qua lưới hoặc dưới lưới, hoặc không qua lưới.
- Cầu chạm trần nhà, vách tường hoặc chạm vào người/quần áo của VĐV.
- Cầu bị mắc và dính trên vợt khi thực hiện cú đánh.
- Một VĐV thực hiện hai cú đánh liên tiếp vào cầu (trừ trường hợp cầu chạm cả đầu vợt và lưới vợt trong một cú đánh duy nhất).
- Hai VĐV cùng đội đánh cầu liên tục.
- VĐV chạm vào lưới, cột lưới bằng vợt, thân mình hoặc quần áo.
- Xâm phạm sân đối phương bằng vợt/thân mình (trừ khi theo đuôi cầu sau khi đã tiếp xúc cầu bên sân mình).
- Cản trở đối phương hoặc làm đối phương mất tập trung bằng tiếng la hét hoặc cử chỉ.
Quy định giao cầu trong đánh đơn và đánh đôi
- Đánh đơn: - Điểm chẵn: giao từ ô bên phải chéo sang ô bên phải đối phương. - Điểm lẻ: giao từ ô bên trái chéo sang ô bên trái đối phương.
- Đánh đôi: - Giao cầu tương ứng theo điểm chẵn (phải) và lẻ (trái). - Chỉ đổi ô giao cầu khi đội đang cầm quyền giao cầu ghi được điểm. - Đồng đội có thể đứng bất kỳ đâu miễn không che mắt người nhận cầu.
QUY ĐỊNH VỀ GIAO CẦU LẠI (LET) - ĐIỀU 14
Trọng tài chính sẽ hô "Giao cầu lại" để ngừng thi đấu nếu:
- 14.2.1. Người giao cầu giao trước khi người nhận sẵn sàng.
- 14.2.2. Cả hai bên cùng phạm lỗi khi giao cầu.
- 14.2.3. Cầu sau khi đánh trả bị mắc trên lưới hoặc sau khi qua lưới bị mắc vào lưới.
- 14.2.4. Phần đế cầu bị rời hoàn toàn khỏi phần còn lại của quả cầu trong khi thi đấu.
- 14.2.5. Trận đấu bị gián đoạn hoặc VĐV bị mất tập trung bởi Huấn luyện viên đối phương.
- 14.2.6. Trọng tài biên không nhìn thấy và trọng tài chính không thể quyết định.
- 14.2.7. Các tình huống bất ngờ không lường trước.
KỸ THUẬT ĐÁNH CẦU CƠ BẢN
Kỹ thuật đánh cầu thấp tay (Phòng thủ)
Sử dụng khi đối phương đánh đường cầu thấp dưới thắt lưng.
- Đánh cầu phải thấp tay: - Giai đoạn chuẩn bị: Tư thế chuẩn bị cơ bản. - Giai đoạn đánh cầu: Chân trái làm trụ, chân phải bước tiến về hướng cầu (). Vợt đưa từ trước sang phải, ra sau rồi lăng từ trên xuống dưới, ra trước. Tiếp xúc cầu trước mũi chân, ngang tầm gối. - Giai đoạn kết thúc: Dừng cổ tay, nhanh chóng trở về tư thế chuẩn bị.
- Đánh cầu trái thấp tay: - Giai đoạn chuẩn bị: Tư thế cơ bản. - Giai đoạn đánh cầu: Chân phải bước vòng sang trái (), xoay thân sang trái. Góc cánh tay - cẳng tay khoảng độ. Tiếp xúc cầu thẳng mũi chân trước, ngang gối.
Kỹ thuật đánh cầu cao tay (Tấn công)
- Đánh cầu phải cao tay: Chân trái đứng trước, chân phải sau (). Điểm tiếp xúc cầu trên cao bên phải, cách đầu khoảng . Dùng lực cẳng tay và cổ tay.
- Đánh cầu trái cao tay: Kỹ thuật khó, hiệu quả không cao. Xoay người độ, lưng hướng đối thủ. Điểm tiếp xúc cầu trên cao chếch trái, cách đầu .
Nguyên lý kỹ thuật đập cầu (Smash)
Bao gồm giai đoạn:
- Rút vợt: Toàn thân ưỡn cong hình cánh cung, vai trái hướng về phía đánh cầu, vai phải hạ thấp.
- Lăng vợt: Đạp mạnh mũi chân phải, duỗi gối, xoay hông lật vai. Đưa vợt thực hiện vòng cung từ dưới lên trên ra trước.
- Tiếp xúc cầu: Cơ thể vươn cao hết sức. Điểm tiếp xúc chếch trước trán một tầm vươn tay và vợt ().
- Dừng vợt: Gập thân người và gập cổ tay nhanh để cầu đi cắm.
- Về tư thế chuẩn bị: Bước chân phải lên nhỏ để giữ thăng bằng sau khi theo đà.
CHIẾN THUẬT VÀ LỐI CHƠI
Tấn công trong cầu lông
- Định nghĩa: Lối chơi chủ động tạo áp lực để giành điểm nhanh.
- Kỹ thuật dùng: Đập cầu (Smash), tạt cầu (Drive), bỏ nhỏ (Drop shot).
- Đặc điểm: Đánh nhanh, mạnh, điều cầu chủ động và đứng vị trí gần lưới.
Phòng thủ trong cầu lông
- Định nghĩa: Nhóm kỹ thuật đỡ cú đập hoặc chém cầu để hóa giải tấn công và tìm cơ hội phản công.
- Kỹ thuật dùng: Đánh cầu thấp tay, đỡ đập (Block), gài cầu sát lưới.
- Đặc điểm: Phản xạ nhanh, ưu tiên sự an toàn, giữ cầu trong sân.
Nguyên tắc chiến thuật cơ bản
- Đánh vào điểm yếu của đối thủ.
- Điều cầu linh hoạt để đối phương phải di chuyển liên tục.
- Thay đổi nhịp độ (nhanh - chậm) đột ngột.
- Phổ biến: Đánh góc sân, ép trái tay, phối hợp đánh sâu - bỏ nhỏ.
NHIỆM VỤ CỦA TỔ TRỌNG TÀI
Trọng tài chính (Umpire)
- Người có thẩm quyền cao nhất điều hành trận đấu.
- Kiểm tra sân bãi, dụng cụ trước trận.
- Phân công vị trí trọng tài biên, cho VĐV bốc thăm chọn sân/cầu.
- Ghi biên bản, tuyên bố kết quả và báo cáo tổng trọng tài các khiếu nại.
Trọng tài biên (Line Judge)
- Ngồi ghế cách đường biên đến .
- Tín hiệu cầu ngoài (Out): Hô to "Out", hai tay giang ngang (lòng bàn tay úp).
- Tín hiệu cầu trong (In): Không hô, tay phải duỗi thẳng chỉ chếch xuống đường biên.
- Không nhìn rõ: Hai bàn tay đưa lên che mắt.
Trọng tài giao cầu (Service Judge)
- Xác định lỗi giao cầu theo luật (Điều ).
- Các lỗi cụ thể: Đầu vợt không thấp hơn cán vợt, cầu cao quá thắt lưng, chuyển động không liên tục, chân dẫm vạch.
GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG THỰC TẾ
- Tình huống Singles (A - B ): Điểm của A hiện tại là (lẻ), nên A đứng ở ô bên trái để giao và B đứng ô bên trái của mình để nhận.
- Tình huống Doubles (A-B - C-D ): - Nếu A-B vừa là bên nhận cầu và ghi điểm lên , họ không đổi vị trí. - Người giao cầu của bên A-B sẽ là người đứng ở ô bên trái (do là điểm lẻ).
- Xử lý giao cầu nhầm ô (Điều 12): - Nếu phát hiện trước khi thực hiện quả giao cầu tiếp theo: Hô "Giao cầu lại" trừ khi bên phạm lỗi thua pha cầu đó thì không sửa. - Nếu phát hiện sau khi quả giao cầu tiếp theo đã thực hiện: Lỗi không được sửa, trận đấu tiếp tục với vị trí mới.
Ghi chú về khoảng cách đường biên:
- Trong đánh đơn, chiều rộng sân là .
- Trong đánh đôi, chiều rộng sân là , vạch giao cầu dài cách đường biên ngang cuối sân .