Triết học (buổi 2: 25/09/2024)

b, Khái niệm triết học

*Đặc trưng

  • Hình thái ý thức xã hội

  • Khách thể khám phá: là thế giới trong tính chính thể toàn vẹn vốn có của nó

  • Triết học nguyên cứu thế giới nhằm tìm ra quy luật phổ biến nhất chi phối sự vận động, phát triển của thế giới

  • Mang tính hệ thống, logic, trừu tượng

  • Hạt nhân lý luận của thế giới quan

*Quan niệm

  • Là hệ thống tri thức, lí luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động.

c, Vẫn đề đối tượng của triết học trong lịch sử

  • Thời Hi Lạp cổ đại

    +) Triết học tự nhiên: tất cả tri thức con người có được tri thức thuộc KHTN, sau này như toán học, vật lý học, thiên văn học,…

  • Thời Trung cổ

    +) Triết học kinh viện (Kito giáo) (Triết học duy tâm)

    _ phát triển chậm chạp

    _ nô lệ của thần học

    _ triết học phụ thuộc vào thần học

  • Thời kì PH và CĐ

    +) Các khoa học tích lũy được lượng tri thức cần thiết, tách khỏi triết học để hình thành các ngành khoa học độc lập, làm phá sản quan niệm: “Triết học là khoa học của mọi khoa học”

    +) Phân biệt đối tượng triết học với đối tượng của các loại khoa học khác

  • Triết học Mác

    +) Tiến tục giải quyết MQH giữa vật chất và ý thức trên lập trường DV triệt để và nghiên cứu những quy luật chung nhất của TN, XH, tư duy.

d, Triết học - hạt nhân lý luận của thế giới quan

  • Thế giới quan: là khái niêm triết học chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí của con người (bao hàm cả cá nhân, xã hội và nhân loại) trong thế giới đó. Thế giới quan quy định các nguyên tắc, thái độ, giá trị trong định hướng nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người

    +) Thứ nhất:

  1. Vấn đề cơ bản trong triết học

    a, Nội dung vấn đề cơ bản của triết học

    Ăng - ghen: “…vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại”

    MQH giữa ý thức và vật chất

    • Bản thể luận

      (Vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định)

    • Nhận thức luận

      (Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không)

    b, CN duy vật và CN duy tâm

    • CN Duy vật: Vật chất là cái có trước, sản sinh ý thức

    • CN Duy tâm: Ý thức là cái có trước, sản sinh ra vật chất

      => CN Nhất nguyên luận ( 1 nguyên nhân)

    • CN Nhị nguyên (2 nguyên nhân): có 2 bản thể song song tồn tại ( Ý thức và vật chất) và tạo ra 2 thế giới song song tồn tại và độc lập với nhau

      (Khi các nhà khoa học theo chủ nghĩa nhị nguyên mà bết tắc về bản thể luận → họ thường nghiêng về chủ nghĩa duy tâm) (Đề - các)

    *Các hình thức CNDV

    • CNDV chất phác (TK Cổ đại)

      +) Đồng nhất VC với vật thể, quan niệm về thế giới mang tính trực quan, cảm tính, chất phác

    • CNDV siêu hình (TK Phục hưng và Cổ đại)

      +) TGQ duy vật và PPL siêu hình: Quan niệm thế giới như một cỗ máy khổng lồ, các bộ phận biệt lập tĩnh tại

    • CNDV biện chứng

      +) Thống nhất giữa ND Thế giới quan duy vật và PPL biện chứng; Duy vật triệt để trong tự nhiên và xã hội

    *Các hình thức CNDT

    • CN Duy tâm chủ quan: Thừa nhận tính thứ nhất của YT con người - G.Berkley, D.Hume, G.Fichte

    • CN Duy tâm khách quan: Tinh thần khách quan có trước và tồn tại độc lập với con người (Platon; Heghen)

    c, Thuyết có thể biết (khả tri luận) và thuyết không thể biết (bất khả tri luận)

    • Nhận thức luận

      +) Khả tri luận: Khẳng định rằng con người, về nguyên tắc, có thể hiểu được bản chất của sự vật

      +) Bất khả tri luận: Con người, về nguyên tắc, không biết được bản chất của sự vật

  2. Biện chứng và siêu hình

    a, Khái niệm trong lịch sử

    Heghen: “Siêu hình và biện chứng được hiểu là các phương pháp luận trong việc nhận thức trong thế giới.

Siêu hình

Biện chứng

Siêu hình học: dùng để chỉ triết học, với tính cách là khoa học siêu cảm tính, phi thực nghiệm, bên trên thực tại (Aristotle)

Biện chứng là ngôn ngữ nghệ thuật tranh luận để tìm chân lý bằng cách tạo ra mâu thuẫn trong cách lập luận (Socrates)

*Sự đối lập giữa Phương pháp siêu hình và Phương pháp biện chứng

PP Siêu hình

PP biện chứng

  • Nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập, tách rời

  • Nhận thức đối tượng trong mối liên hệ phổ biến vốn có của chúng

  • Nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh tại, đồng nhất đối tượng với trạng thái tĩnh nhất thời đó

  • Nhận thức đối tượng ở trạng thái luôn vận động, biến đổi theo khuynh hướng phổ quát là phát triển

→ Phương pháp siêu hình có cội nguồn từ khoa học cổ điện, có công lớn trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến cơ học cổ điển

→ Phương pháp biện chứng phản ánh đối tượng đúng như nó tồn tại, trở thành công cụ hữu hiệu giúp con người nhận thức và cải tạo thế giới

b, Các hình thức cơ bản của phép BC

  • PBC Cổ đại (Trực quan, tự phát)

    +) Thế giới trong tính chỉnh thể và h