Miễn dịch dịch thể

* kháng nguyên vào cơ thể, bị trình diện kháng nguyên bắt giữ APC ( đại thực bào) → xử lý thành các mảnh epitop → APC gắn eitop này lên xe phù hợp mô MHC II (kn này là ngoại bào), xe chở đến cho tb T CD4+ nhận diện → T CD4+ → kích hoạt tb B biệt hóa thành tương bào trở thành tb B nhớ và sản xuất kháng thể.

chuổi nhẹ giữ nguyên trong suốt vòng đời

chuổi nặng quy định lớp kháng thể.

chức năng kháng thể

mảnh Fab vùng đầu của kháng thể, cơ thể như chìa khóa và ổ khóa gắn vào các mảnh epitop đặc hiệu → phức hợp kn-kt.

  • nhận diện đặc hiệu kháng nguyên nhờ vùng VH, VL

  • liên kết kháng nguyên kháng thể: lk ko đồng hóa trị, kết hợp thuận nghịch (cấu trúc gần như ko thay đổi)

  • ái lực tương tác kn-kt: ái lực tương tác trong dumd nguyên phát < thứ phát

pư chéo → xảy ra khi 2 kn có cấu trúc epitop tương đồng nhau, lm cho kháng thể bắt cặp nhầm → ái lực yếu hơn so vs gốc.

( có cấu trúc gần giống thì vẫn có thể gắn lên nhau )

TG bán hủy của IgG (21-23 ngày); IgA và IgM (2-6 ngày)

IgG là kháng thể duy nhất truyền qua dc nhau thai, cơ chế FcRn (có ở tb nội mô giúp IgG tồn tại lâu trong cơ thể).

* cơ chế vận chuyển qua nhau thai

IgG và IgM có thể hoạt hóa bổ thể

đáp ứng miễn dịch thích ứng ( md đặc hiệu ) : gồm 2 loại

    + miễn dịch dịch thể: do tb B đáp ứng, biệt hóa → tương bào → phóng thích kháng thể.

    + miễn dịch qua tung gian tb: do tb T đáp ứng

kì đầu : IgM > IgG, ái lực yếu, hay thay đổi

kì sau: IgG chủ yếu, ái lực trung bình cao

hoạt hóa lympho B bởi kháng nguyên: cần 2 tín hiệu

tín hiệu 1 - BCR nhận diện kháng nguyên

BCR = kháng thể nằm trên màng tb B (Slg)

Slg có đuôi rất ngắn →cần Ig apha và beta (dây điện) chuyển tiếp tín hiệu thông qua ITAM (công tắc)

cần sự lk cheo của ít nhất 2 thụ thể kn để tối ưu hóa tín hiệu

tín hiệu 2

  • pro C3 bị cắt → tạo C3d dính lên bề mặt vk

    tb B có thụ thể CR2 (

vai trò của lympho T h trong đáp ứng MDDT