TÀI LIỆU HỌC SINH GIỎI LỊCH SỬ 12 - 2025

Chương 1: Thế Giới Trong và Sau Chiến Tranh Lạnh

Bài 1: Liên Hợp Quốc

1. Một số vấn đề cơ bản về Liên hợp quốc

/

a. Bối cảnh lịch sử và quá trình hình thành
  • Bối cảnh lịch sử

    • Do sự tàn phá của chiến tranh, các cường quốc Đồng minh và nhân loại mong muốn duy trì hòa bình và ngăn chặn nguy cơ chiến tranh mới, đòi hỏi một tổ chức quốc tế có vai trò thực sự trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới sau chiến tranh.

    • Cuối Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình thế giới có những chuyển biến quan trọng, ưu thế trên chiến trường thuộc về phe Đồng minh. Việc tổ chức lại thế giới sau chiến tranh trở nên cấp bách.

    • Liên Xô, Mỹ, Anh triển khai các hoạt động để thành lập Liên hợp quốc trong bối cảnh đó.

  • Quá trình hình thành

    • Ngày 1 – 1 – 1942, đại diện 26 nước chống phát xít kí bản Tuyên bố Liên hợp quốc, cam kết thành lập một tổ chức quốc tế vì hoà bình và an ninh sau chiến tranh.

    • Tại Hội nghị Têhêran (Iran, 1943), ba nước Liên Xô, Mỹ, Anh khẳng định quyết tâm thành lập Liên hợp quốc thay thế cho Hội Quốc liên.

    • Tại Hội nghị Ianta (Liên Xô, 2 – 1945), ba nước Liên Xô, Mỹ, Anh ra quyết định về việc thành lập Liên hợp quốc và đồng ý triệu tập hội nghị để thông qua Hiến chương Liên hợp quốc.

    • Từ ngày 25 – 4 – 1945 đến ngày 26 – 6 – 1945, một hội nghị quốc tế được tổ chức tại Xan Phranxixcô (Mỹ) với sự tham gia của đại biểu 50 nước đã thông qua bản Hiến chương Liên hợp quốc.

    • Ngày 24 – 10 – 1945, Liên hợp quốc chính thức được thành lập với 51 nước thành viên sau khi Hiến chương Liên hợp quốc được Quốc hội các nước phê chuẩn.

b. Mục tiêu, nguyên tắc hoạt động: (Được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc)
  • Mục tiêu (Điều 1): Gồm 4 mục tiêu:

    • Duy trì hoà bình và an ninh thế giới.

    • Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng, quyền tự quyết của các dân tộc.

    • Hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, văn hoá, nhân đạo trên cơ sở đảm bảo quyền con người và quyền tự do cơ bản.

    • Là trung tâm điều hoà hoạt động của các quốc gia vì những mục tiêu chung.

  • Nguyên tắc cơ bản (Điều 2):

    • Bình đẳng chủ quyền quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.

    • Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.

    • Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.

    • Cấm đe dọa sử dụng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế.

    • Không can thiệp vào công việc nội bộ các nước.

    • Tôn trọng các nghĩa vụ và luật pháp quốc tế.

2. Vai trò của Liên hợp quốc
a. Duy trì hoà bình, an ninh quốc tế
  • Góp phần giải quyết xung đột và tranh chấp ở nhiều khu vực, là trung gian hòa giải các xung đột, triển khai hoạt động gìn giữ hòa bình và hỗ trợ tái thiết nhiều quốc gia.

  • Góp phần ngăn chặn không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế giới mới từ năm 1945 đến nay.

  • Thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa, xóa bỏ chủ nghĩa thực dân, thủ tiêu các hình thức của chế độ phân biệt chủng tộc.

  • Soạn thảo và xây dựng được hệ thống các công ước quốc tế về giải trừ quân bị, chống chạy đua vũ trang.

b. Thúc đẩy phát triển
  • Thúc đẩy hợp tác quốc tế về kinh tế, tài chính, thương mại, khoa học kĩ thuật thông qua các chương trình, quỹ, các cơ quan chuyên môn.

  • Hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật, nhân lực nhằm phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân, hỗ trợ xoá bỏ đói nghèo, thực hiện bình đẳng giới, đảm bảo sự phát triển bền vững về môi trường….

  • Góp phần vào việc chống biến đổi khí hậu, dịch bệnh,… ở nhiều khu vực trên thế giới.

c. Đảm bảo quyền con người, phát triển văn hoá, xã hội
  • Xây dựng và kí kết nhiều văn bản nhằm đảm bảo những quyền cơ bản của con người đặc biệt là phụ nữ (Tuyên ngôn quốc tế về nhân quyền).

  • Hỗ trợ các nước phát triển văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục.

Bài 2: Trật Tự Thế Giới Trong Chiến Tranh Lạnh

1. Quá trình hình thành và tồn tại của Trật tự thế giới hai cực Ianta
a. Sự hình thành Trật tự thế giới hai cực Ianta
  • Sự thành lập

    • Đầu 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc thì có nhiều vấn đề cấp bách được đặt ra cần giải quyết như: nhanh chóng đánh bại các nước phát xít; tổ chức lại thế giới sau chiến tranh; phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.

    • 2 – 1945, Liên Xô, Mĩ, Anh đã được triệu tập một hội nghị quốc tế tại Ianta (Liên Xô).

  • Nội dung hội nghị:

    • Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật. Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á.

    • Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc để giữ gìn hoà bình và trật tự thế giới.

    • Thoả thuận về việc phân chia phạm vi đóng quân và khu vực ảnh hưởng giữa các cường quốc ở châu Âu và châu Á.

  • Nội dung thỏa thuận

    • Ở châu Âu:

      • Quân đội Liên Xô chiếm đóng miền Đông nước Đức, Đông Beclin và các nước Đông Âu. Vùng Đông Âu thuộc ảnh hưởng của Liên Xô

      • Quân đội Mĩ, Anh và Pháp chiếm đóng miền Tây nước Đức, Tây Beclin và các nước Tây Âu. Vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ. Hai nước Áo và Phần Lan trở thành những nước trung lập.

    • Ở châu Á:

      • Hội nghị chấp nhận những điều kiện của Liên Xô để tham chiến chống Nhật Bản:

        1. Giữ nguyên trạng và công nhận độc lập của Mông Cổ;

        2. Trả lại cho Liên Xô miền Nam đảo Xakhalin; Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Curin; quốc tế hoá thương cảng Đại Liên (Trung Quốc) và khôi phục việc Liên Xô thuê cảng Lữ Thuận làm căn cứ hải quân; Liên Xô cùng Trung Quốc khai thác đường sắt Hoa Đông và Nam Mãn Châu;

      • Quân đội Mĩ chiếm đóng và đặt ảnh hưởng tại Nhật Bản;

      • Ở bán đảo Triều Tiên, quân đội Liên Xô chiếm đóng miền Bắc và quân đội Mĩ chiếm đóng miền Nam, lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới;

      • Trung Quốc cần trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ; quân đội nước ngoài rút khỏi Trung Quốc. Chính phủ Trung Hoa Dân quốc cần cải tổ với sự tham gia của Đảng Cộng sản và các đảng phái dân chủ, trả lại cho Trung Quốc vùng Mãn Châu, đảo Đài Loan và quần đảo Bành Hồ;

      • Các vùng còn lại của châu Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.

  • Ý nghĩa:

    • Những quyết định tại Hội nghị Ianta cùng những thoả thuận sau đó của ba cường quốc trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới, thường được gọi là “Trật tự 2 cực Ianta”.

    • Trật tự thế giới hai cực Ianta với đặc trưng nổi bật là thế giới chia thành hai hệ thống đối lập nhau: tư bản chủ nghĩa do Mỹ đứng đầu và xã hội chủ nghĩa do Liên Xô đứng đầu.

b. Quá trình tồn tại của Trật tự thế giới hai cực Ianta
  • Trật tự thế giới hai cực Ianta tồn tại từ năm 1945 đến năm 1991, gắn với sự căng thẳng của Chiến tranh lạnh, trải qua hai giai đoạn:

    • Giai đoạn từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX: Xác lập và phát triển của Trật tự thế giới hai cực Ianta, gắn liền với tình trạng Chiến tranh lạnh.

      • Nguyên nhân: Do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc.

      • Hình thành hai hệ thống xã hội đối lập nhau trên nhiều lĩnh vực đặc biệt là về kinh tế, quân sự.

      • Mĩ và phương Tây

        • Kinh tế: 1947, Mĩ đề ra Kế hoạch phục hưng châu Âu (Macsan)

          • Mục đích: Giúp Tây Âu khôi phục kinh tế sau chiến tranh, tập hợp Tây Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô và Đông Âu.

        • Quân sự: 1949, Mĩ và Đồng minh thành lập khối NATO

          • Mục đích: Chống lại Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu.

      • Liên Xô và Đông Âu

        • Kinh tế: 1949, Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế ( SEV)

          • Mục đích: Hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước XHCN.

        • Quân sự: 1955, Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Tổ chức Hiệp ước Vacsava, một liên minh chính trị-quân sự mang tính chất phòng thủ của các nước XHCN ở châu Âu.

      • Tác động

        • Tạo nên sự đối lập về kinh tế - chính trị giữa Tây Âu TBCN và Đông Âu XHCN.

        • Đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe do Mĩ và Liên Xô đứng đầu.

        • Chiến tranh lạnh bao trùm toàn thế giới.

      • Trên thế giới

        • Xuất hiện nhiều cuộc chiến tranh cục bộ (cuộc chiến tranh do Mỹ và Liên Xô hỗ trợ đồng minh của mình đánh lại đồng minh của đối phương) như: Chiến tranh xâm lược Đông Dương của Pháp (1945-1954); Chiến tranh Triều Tiên (1950-1953); Chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mĩ (1954-1975); Khủng hoảng Xuye (1956); Khủng hoảng Beclin (1961); Khủng hoảng tên lửa Cuba (1962).

      • Đặc điểm:

        • Không xảy ra xung đột quân sự trực tiếp giữa Mỹ và Liên Xô.

        • Cả hai khối tăng cường chạy đua vũ trang, tích cực sản xuất các loại vũ khí hiện đại, đặc biệt là vũ khí hạt nhân, thành lập các liên minh quân sự ở nhiều khu vực trên thế giới.

      • Hệ quả:

        • Quan hệ quốc tế giữa hai cực trở nên vô cùng căng thẳng.

    • Giai đoạn từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX đến năm 1991: Trật tự thế giới hai cực Ianta xói mòn, suy yếu và đi đến sụp đổ.

      • Trật tự hai cực Ianta có biểu hiện suy yếu khi xu hướng hoà hoãn bắt đầu xuất hiện từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX.

      • 1972, Liên Xô và Mỹ tiến hành cuộc gặp gỡ cấp cao đầu tiên, đạt được thoả thuận bước đầu về hạn chế vũ khí chiến lược.

      • Từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, Liên Xô và Mỹ đẩy mạnh đối thoại, hợp tác về kinh tế, thương mại, khoa học – kĩ thuật.

      • 1987, hai nước kí thoả thuận về việc thủ tiêu các tên lửa tầm trung ở châu Âu hạn chế cuộc chạy đua vũ trang.

      • 1989, Liên Xô và Mỹ cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

      • Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu, sự tan rã của Liên Xô (12 – 1991) đã chấm dứt hoàn toàn sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực Ianta.

2. Nguyên nhân và tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực Ianta
a. Nguyên nhân sụp đổ
  • Do chạy đua vũ trang khiến cho cả hai nước Xô – Mỹ tốn kém và suy giảm nhiều mặt.

  • Phong trào giải phóng dân tộc phát triển, các quốc gia độc lập ra đời phá vỡ khuôn khổ trật tự thế giới hai cực.

  • Nhật Bản, Tây Âu, các nước Công nghiệp mới (NICs) vươn lên cạnh tranh với Mĩ.

  • Tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và xu thế toàn cầu hóa.

  • Cuộc khủng hoảng và sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu.

b. Tác động
  • Chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu tan rã => khối SEV và Vacsava bị giải thể.

  • Trật tự hai cực Ianta sụp đổ, một trật tự thế giới mới được hình thành theo xu thế đa cực.

  • Liên Xô sụp đổ, Mỹ chiếm ưu thế tạm thời nhưng phạm vi ảnh hưởng bị thu hẹp ở nhiều nơi.

  • Các cường quốc, các trung tâm kinh tế, các tổ chức quốc tế, khu vực vươn lên.

  • Các vụ tranh chấp, xung đột được giải quyết bằng con đường hòa bình như xung đột ở Apganixtan, Campuchia, Namibia…

  • Sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực Ianta còn có những tác động không nhỏ đến vấn đề dân tộc, bản sắc, tôn giáo,… ở nhiều nơi trên thế giới, đặc biệt là ở châu Âu.

Bài 3: Trật Tự Thế Giới Sau Chiến Tranh Lạnh

1. Xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh
  • Trật tự thế giới hai cực tan vỡ, một trật tự mới đang dần dần hình thành theo hướng đa cực (thể hiện rõ từ đầu thế kỉ XXI).

  • Xu thế lấy phát triển kinh tế là trung tâm: kinh tế trở thành nhân tố quyết định sức mạnh tổng hợp của từng quốc gia đồng thời đóng vai trò trung tâm trong quan hệ quốc tế.

  • Xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế: quan hệ giữa các nước được điều chỉnh theo hướng tăng cường đối thoại, giải quyết bất đồng và mâu thuẫn bằng thương lượng hòa bình, đẩy mạnh hợp tác cùng có lợi.

  • Xu thế toàn cầu hóa với các biểu hiện:

    • Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

    • Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.

    • Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn.

    • Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế, khu vực.

2. Xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế
a. Khái niệm đa cực
  • Đa cực là một trật tự thế giới có sự tham gia của nhiều quốc gia, nhiều trung tâm khác nhau.

  • Không có một quốc gia nào có quyền lực áp đảo các quốc gia khác và cũng không chi phối sự phát triển của thế giới.

  • Các quốc gia, khu vực tạo ra thế cân bằng về kinh tế, chính trị, quân sự toàn cầu.

  • Khái niệm đa cực được dùng chủ yếu để chỉ trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh. Trong trật tự mới này, các nước tăng cường sức mạnh tổng hợp để vươn lên khẳng định ảnh hưởng.

b. Xu thế đa cực
  • Biểu hiện:

    • Mỹ bị suy giảm sức mạnh tương đối trong tương quan so sánh với các cường quốc khác.

    • Các cường quốc vươn lên, khẳng định sức mạnh về kinh tế, chính trị, quân sự như: Mỹ, Trung Quốc, Liên minh châu Âu (EU), Nhật Bản, Liên bang Nga, Ấn Độ.

    • Nhóm các nước đang phát triển có xu hướng tự chủ về tài chính, công nghệ và an ninh, quốc phòng, ủng hộ trật tự thế giới đa cực.

    • Nhiều trung tâm, tổ chức liên kết kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực hình thành như: nhóm G7, G20, BRICS,…

    • Bên cạnh đó, hoạt động của các công ty xuyên quốc gia cũng có ảnh hưởng ngày càng lớn trong các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế thế giới.

    • Các quốc gia vừa cạnh tranh vừa hợp tác nhằm vươn lên và khẳng định vị thế của mình.

  • Xu thế đa cực đem lại những thời cơ lớn nhưng cũng tạo ra không ít thách thức cho các nước.

Chương 2: ASEAN - Những Chặng Đường Lịch Sử

Bài 4: Sự Ra Đời và Phát Triển Của Hiệp Hội Các Quốc Gia Đông Nam Á (ASEAN)

1. Qúa trình hình thành và mục đích thành lập của ASEAN
a. Quá trình hình thành
  • Bối cảnh lịch sử:

    • Sau khi giành độc lập, các quốc gia Đông Nam Á bước vào giai đoạn phát triển kinh tế trong điều kiện rất khó khăn. Do đó, các nước trong khu vực thấy cần phải hợp tác với nhau.

    • Các nước muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc đối với khu vực, đặc biệt là khi cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của Mĩ đang diễn ra khốc liệt.

    • Nhiều tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thế giới xuất hiện, đặc biệt là sự thành công của khối EEC (sau này là EU) đã cổ vũ các nước Đông Nam Á.

  • Quá trình hình thành

    • Năm 1961: Malaixia, Thái Lan và Philippin thành lập Hiệp hội Đông Nam Á (ASA).

    • Năm 1963: Malaixia, Philippin, Inđônêxia thành lập tổ chức MAPHILINDO nhưng không tồn tại được lâu do bất đồng lợi ích của các thành viên.

    • Năm 1966: Ngoại trưởng Thái Lan gửi ngoại trưởng nước Malaixia, Indonêxia, Philippin và Xingapo dự thảo về việc thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

    • Ngày 8 - 8 - 1967, tại Băng Cốc (Thái Lan) tổ chức Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập gồm 5 nước là Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan và Philippin.

b. Mục đích thành lập của ASEAN
  • Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá trong khu vực thông qua hợp tác, hướng tới một Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng.

  • Thúc đẩy hoà bình, ổn định khu vực thông qua tôn trọng công lí và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các nước thành viên, tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc.

  • Thúc đẩy hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau về kinh tế, xã hội văn hóa, khoa học, kĩ thuật, hành chính.

2. Hành trình phát triển của ASEAN
a. Từ ASEAN 5 đến ASEAN 10
  • Năm 1967, tổ chức ASEAN được thành lập gồm 5 nước là Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan và Philippin.

  • Năm 1984: Brunây – ASEAN 6.

  • Năm 1995: Việt Nam – ASEAN 7.

  • Năm 1997: Lào và Mianma –ASEAN 9.

  • Năm 1999: Campuchia – ASEAN 10.

b. Các giai đoạn phát triển chính của ASEAN
  • Từ 1967 - 1976:

    • Xây dựng và phát triển cơ cấu tổ chức, hoàn thiện nguyên tắc hoạt động, chú trọng hợp tác các thành viên.

    • Tháng 11/1971, ra Tuyên bố về khu vực Hòa bình, Tự do, Trung lập.

  • Từ 1976 – 1999:

    • Ra Tuyên bố Bali, khẳng định Hội nghị Thượng đỉnh là cơ chế hoạt động cao nhất của ASEAN.

    • Kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác, tạo cơ sở cho sự hợp tác và phát triển giữa các thành viên.

    • Mở rộng từ ASEAN 5 đến ASEAN 10.

    • Từng bước nâng cao uy tín ASEAN trên trường quốc tế.

    • Tham gia giải quyết nhiều vấn đề chính trị, an ninh lớn như vấn đề Campuchia.

  • Từ 1999 – 2015: Giai đoạn hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp trong tổ chức.

    • Năm 2007, thông qua Hiến chương ASEAN.

    • Năm 2009, thông qua lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN.

  • Từ 2015 đến nay:

    • Thành lập Cộng đồng ASEAN với ba trụ cột: chính trị – an ninh, kinh tế, văn hoá – xã hội.

    • Đẩy mạnh hợp tác trong và ngoài ASEAN.

    • Nâng cao uy tín, vai trò của ASEAN ở khu vực và trên thế giới.

Bài 5: Cộng đồng ASEAN: Từ Ý tưởng Đến Hiện Thực

1. Ý tưởng, mục tiêu và kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN
a. Từ ý tưởng đến kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN
  • Ngay khi tổ chức này mới được thành lập, trong Tuyên bố ASEAN (1967) đã mong muốn “xây dựng một cộng đồng hòa bình và thịnh vượng ở Đông Nam Á”

  • Năm 1997, thông qua văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020, xác định mục tiêu đưa ASEAN trở thành cộng đồng xã hội gắn bó, giúp đỡ lẫn nhau.

  • Năm 2003, ra Tuyên bố về sự Hòa hợp ASEAN II, đặt nền móng cho sự hình thành Cộng đồng ASEAN với 3 trụ cột: an ninh – chính trị, kinh tế, văn hoá – xã hội.

  • Năm 2007, thông qua Hiến chương ASEAN thống nhất mục tiêu hình thành Cộng đồng ASEAN vào năm 2015.

  • Năm 2009, thông qua Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN kèm theo kế hoạch tổng thể xây dựng 3 trụ cột: Cộng đồng chính trị - an ninh, Cộng đồng kinh tế, Cộng đồng văn hóa – xã hội.

  • Năm 2015, ASEAN ra Tuyên bố Cua la Lăm pơ, chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN.

b. Mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN
  • Xây dựng ASEAN thành một tổ chức hợp tác liên Chính phủ, liên kết sâu rộng trên cơ sở là Hiến chương ASEAN, gắn kết về chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội, đồng thời mở rộng hợp tác với bên ngoài.

2. Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN
a. Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN (APSC).
  • Là khuôn khổ hợp tác chính trị - an ninh toàn diện nhằm xây dựng một môi trường hoà bình và an ninh cho phát triển ở khu vực Đông Nam Á.

  • Tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của ASEAN là đồng thuận, không can thiệp vào công việc nội bộ, không sử dụng vũ lực và đe doạ sử dụng vũ lực, thúc đẩy hoà bình, ổn định và hợp tác khu vực.

b. Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC).
  • Là khuôn khổ hợp tác nhằm xây dựng ASEAN thành một thị trường và một nền tảng sản xuất thống nhất, trong đó có sự lưu chuyển tự do của hàng hoá, dịch vụ, đầu tư, vốn và lao động có tay nghề.

  • Thúc đẩy chính sách cạnh tranh về kinh tế, bảo vệ người tiêu dùng, bảo vệ sở hữu trí tuệ, phát triển cơ sở hạ tầng, thương mại điện tử…hướng tới sự thịnh vượng chung của các quốc gia thành viên.

c. Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN (ASCC).
  • Là khuôn khổ hợp tác hướng tới xây dựng một ASEAN lấy con người làm trung tâm và có trách nhiệm xã hội, xây dựng tình đoàn kết và thống nhất giữa các quốc gia và dân tộc ASEAN bằng cách tạo dựng bản sắc chung, xây dựng một xã hội chia sẻ, đùm bọc, hoà thuận và rộng mở.

  • Kế hoạch tổng thể xây dựng Cộng đồng Văn hoá - Xã hội gồm 6 nội dung:

    • Phát triển con người.

    • Phúc lợi và bảo hiểm xã hội.

    • Các quyền và bình đẳng xã hội.

    • Bảo đảm bền vững môi trường.

    • Tạo dựng bản sắc ASEAN.

    • Thu hẹp khoảng cách phát triển.

3. Cộng đồng ASEAN
a. Tầm nhìn ASEAN sau năm 2015
  • Năm 2015, Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN đã thông qua Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 nhằm thúc đẩy hợp tác, gắn kết trong Cộng đồng ASEAN.

  • Năm 2020, thông qua kế hoạch xây dựng Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025, hướng tới việc hợp tác chặt chẽ trên cả ba trụ cột: Cộng đồng Chính trị - An ninh, Kinh tế và Văn hóa - Xã hội, đồng thời bổ sung những nội dung mới như: hợp tác về chuyển đổi số, phát triển nền kinh tế số, kinh tế xanh,..

b. Những thách thức và triển vọng của Cộng đồng ASEAN
  • Thách thức:

    • Chính trị:

      • Sự đa dạng về chế độ chính trị, tôn giáo, tình hình chính trị ở một số nước còn phức tạp, còn tồn tại một số mâu thuẫn trong quan hệ song phương,…

      • Sự cạnh tranh ảnh hưởng của các nước lớn đối với khu vực, diễn biến phức tạp của tình hình Biển Đông và tình hình quốc tế.

      • Thách thức phi truyền thống: biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, dịch bệnh,tội phạm xuyên quốc gia… đe dọa môi trường an ninh, hòa bình khu vực.

    • Kinh tế:

      • Sự chênh lệch thu nhập, trình độ phát triển,.. giữa các nước gây khó khăn trong hợp tác nội khối.

      • Sự tương đồng trong một số ngành nghề sản xuất cũng tạo ra sự cạnh tranh trong xuất khẩu,…

  • Triển vọng

    • Mức độ liên kết, hợp tác ngày càng sâu rộng trên cả ba trụ cột, tiếp tục là một trong những khu vực phát triển năng động nhất trên thế giới.

    • ASEAN có quan hệ rộng mở với các đối tác bên ngoài, đồng thời có uy tín, vị thế ngày càng cao trong khu vực và trên thế giới.

Chương 3: Cách Mạng Tháng Tám Năm 1945, Chiến Tranh Giải Phóng Dân Tộc và Chiến Tranh Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Lịch Sử Việt Nam (Từ Tháng 8 Năm 1945 Đến Nay)

Bài 6: Cách Mạng Tháng Tám Năm 1945

1. Bối cảnh lịch sử
a. Nhật đầu hàng Đồng minh – Lệnh tổng khởi nghĩa được ban bố.
  • Thế giới (Khách quan): Thời cơ thuận lợi đã đến.

    • Ở Châu Âu: Tháng 5-1945 phát xít Đức đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.

    • Ở Châu Á –Thái Bình Dương:

      • Ngày 6 và 9-8-1945: Mĩ ném 2 quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

      • Ngày 9-8-1945: Hồng quân Liên Xô tấn công tiêu diệt quân Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc.

      • 15-8-1945, Nhật đầu hàng không điều kiện=> Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

      • Các nước Đồng minh chưa kịp vào Đông Dương để giải giáp quân đội Nhật.

  • Trong nước (Chủ quan)

    • Quân Nhật hoang mang, mất hết tinh thần chiến đấu.

    • Lực lượng cách mạng của ta lớn mạnh, nhân dân đã sẵn sàng, Đảng ta có sự chuẩn bị chu đáo trong suốt 15 năm.

    • 13- 8- 1945,Trung ương Đảng và tổng bộ Việt Minh đã thành lập Ủy ban khởi nghĩa, ra bản Quân lệnh số 1, chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa.

    • 14,15- 8, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp tại Tân Trào thông qua kế hoạch Tổng khởi nghĩa và quyết định các vấn đề về chính sách đối nội, ngoại sau khi giành được chính quyền.

    • 16,17- 8-1945, Đại hội quốc dân tại Tân Trào tán thành lệnh Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách lớn của Việt Minh, lập Ủy ban giải phóng dân tộc do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch.

2. Diễn biến chính của Cách mạng tháng Tám năm 1945
  • Đến giữa tháng 8 - 1945, khí thế cách mạng đã sục sôi trong cả nước. Từ ngày 14 - 8, Việt Minh căn cứ vào tình hình cụ thể của địa phương đã phát động nhân dân khởi nghĩa.

  • 16- 8- 1945, Võ Nguyên Giáp chỉ huy một đơn vị tiến về giải phóng thị xã Thái Nguyên, mở đầu cho Tổng khởi nghĩa.

  • 18- 8- 1945, bốn tỉnh giành được chính quyền sớm nhất (Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam)

  • 19- 8, giành chính quyền thắng lợi ở Hà Nội.

  • 23- 8, giành chính quyền ở Huế.

  • 25- 8, giành chính quyền thắng lợi ở Sài Gòn => Chế độ thực dân tan rã.

  • Việc giành chính quyền thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn đã tạo điều kiện cho Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong phạm vi cả nước giành thắng lợi.

  • 28- 8, ở hai tỉnh cuối cùng giành chính quyền là Hà Tiên và Đồng Nai Thượng.

  • 30- 8, vua Bảo Đại thoái vị=> Chế độ phong kiến sụp đổ.

  • 2 - 9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

3. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa và bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945
a. Nguyên nhân thắng lợi
  • Chủ quan

    • Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối đúng đắn, sáng tạo

    • Truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân ta.

    • Quá trình chuẩn bị chu đáo, lâu dài, thông qua 3 cuộc tập dượt: 1930-1931, 1936-1939, 1939-1945, chớp đúng thời cơ.

    • Sự nhất trí, đồng lòng và quyết tâm giành độc lập tự do của toàn Đảng, toàn dân.

  • Khách quan: Phát xít Nhật bị Đồng minh đánh bại.

b. Ý nghĩa lịch sử
  • Đối với Việt Nam

    • Cách mạng tháng Tám mở ra bước ngoặt lịch sử, đã lật đổ ách thống trị của Pháp, Nhật và chế độ phong kiến, lập nên nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.

    • Mở ra kỷ nguyên mới cho dân tộc: kỷ nguyên độc lập, tự do, nhân dân làm chủ đất nước, kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp.

    • Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền, chuẩn bị cho những thắng lợi tiếp theo.

  • Đối với thế giới

    • Góp phần vào thắng lợi của cuộc chiến tranh chống phát xít.

    • Cổ vũ cho phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

c. Bài học kinh nghiệm
  • Đảng phải có đường lối đúng đắn trên cơ sở vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lê nin vào tình hình thực tiễn cách mạng Việt Nam, giải quyết đúng đắn hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ, đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

  • Đảng tập hợp các lực lượng yêu nước rộng rãi trong mặt trận dân tộc thống nhất – Mặt trận Việt Minh, trên cơ sở liên minh công nông; phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù, chĩa mũi nhọn vào kẻ thù chính trước mắt rồi tiến lên đánh bại chúng.

  • Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, nắm bắt tình hình thế giới và trong nước để đề ra chủ trương, biện pháp phù hợp, biết chớp thời cơ để giành thắng lợi.

  • Nắm vững quan điểm bạo lực cách mạng, kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, đi từ khởi nghĩa từng phần đến Tổng khởi nghĩa.

Bài 7: Cuộc Kháng Chiến Chống Thực Dân Pháp (1945 - 1954)

I. Bối cảnh lịch sử
1. Thế giới

a. Thuận lợi:

  • Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

  • Phong trào giải phóng dân tộc dâng cao ở các nước thuộc địa và phụ thuộc.

  • Phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ phát triển ở các nước tư bản.

b. Khó khăn:

  • Sự hình thành Trật tự