VKDT

Viêm Khớp Dạng Tháp (VKDT)

Mục tiêu

  • Đặc điểm dịch tễ học bệnh VKDT

  • Cơ chế bệnh sinh

  • Triệu chứng và chẩn đoán bệnh

  • Các biện pháp điều trị

Dịch tễ học VKDT & Yếu tố nguy cơ (YTNC)

  • Bệnh viêm khớp mạn tính thường gặp nhất.

  • Tỷ lệ hiện mắc: 0.3 - 1% dân số.

  • Gặp ở mọi lứa tuổi, thường nhất ở độ tuổi 30-60.

  • Nữ >> Nam (tỷ lệ nữ cao hơn nam).

  • Hút thuốc lá liên quan đến sinh bệnh học của RA (Rheumatoid Arthritis).

  • Di truyền:

    • Gen HLA-DRB1 và PTPN22.

    • Tiền sử gia đình.

Yếu tố nguy cơ bệnh VKDT

  • Bệnh viêm khớp mạn tính thường gặp nhất.

  • Tỷ lệ hiện mắc 0,3 - 1% dân số.

  • Gặp ở mọi lứa tuổi.

  • Thường gặp nhất: 30-60 tuổi.

  • Nữ >> Nam.

Quá trình bệnh lý & Khởi phát bệnh

  • Viêm do tự miễn, hệ thống, tiến triển.

  • Khởi phát:

    • Từ từ nhiều tuần/tháng, nặng dần (70%).

    • Có thể cấp tính, đột ngột (10-15%).

  • Thường bắt đầu ở vài khớp --> đa khớp.

  • Có thể viêm 1 khớp kéo dài.

  • Giai đoạn rất sớm: Có thể chỉ thấy đau khớp không đặc hiệu, viêm khớp không điển hình.

Khám lâm sàng

  • Xu hướng tăng thêm.

  • Thường đối xứng (+-).

  • Cứng khớp buổi sáng kéo dài.

  • Viêm màng hoạt dịch đối xứng, viêm đa khớp mạn tính.

  • Xói mòn khớp, sụn và hủy hoại xương.

  • Khớp sưng, ấm/nóng, đau khi ấn nắn hoặc vận động.

  • Vị trí thường gặp:

    • Bàn cổ tay, bàn cổ chân, gối, vai, cột sống cổ C1/C2 (+-).

  • Giai đoạn muộn: biến dạng, lệch trục khớp, teo cơ.

Vị trí tổn thương khớp

  • Thái dương-hàm dưới: 20-30%

  • Cột sống cổ: 40-50%

  • Vai: 50-60%

  • Khuỷu tay: 40-50%

  • Cổ tay: 80-90%

  • Bàn ngón tay (MCPs, PIPs): 90-95%

  • Ngón gần: 65-90%

  • Háng: 40-50%

  • Gối: 60-80%

  • Cổ chân: 50-80%

  • Bàn ngón chân (MTPs): 50-90%

  • Temporo-mandibular: 31

  • Cervical spine: 40%

  • Cricoarytenoid: 10%

  • Acromio-clavicular: 50%

  • Shoulder: 60%

  • Sterno-clavicular: 30%

  • Elbow: 50%

  • Hip: 50%

  • Wrist: 80%

  • Knee: 80%

  • Ankle, subtalar: 80%

Biểu hiện ngoài khớp (+-)

  • Thiếu máu, mệt mỏi.

  • Nốt dạng thấp dưới da vùng tỳ đè.

  • Hội chứng Sjogren, HC Felty.

  • Dấu hiệu nhiễm trùng toàn thân.

  • Viêm mạch hệ thống.

  • Viêm màng phổi, màng tim, màng não.

Cận lâm sàng

  • TPTTBM, Sinh hóa máu.

  • Bilan viêm: Tốc độ máu lắng (VS), CRP.

  • RF, anti-CCP.

  • Xét nghiệm dịch khớp.

  • Hình ảnh học:

    • Xquang.

    • Siêu âm (SA): Công cụ nhạy, có thể giúp chẩn đoán sớm và theo dõi tiến triển.

    • MRI.

Hình ảnh học trong VKDT sớm

  • Mất khoáng đầu xương.

  • Bào mòn xương.

  • Hẹp khe khớp.

  • XQ khó phát hiện tổn thương xương khớp trong VKDT sớm.

  • Giai đoạn muộn: Dính, biến dạng khớp.

Tiêu chuẩn chẩn đoán VKDT 2010 ACR/EULAR

  • Hai yêu cầu:

    • (1) Bệnh nhân có ít nhất một khớp có viêm màng hoạt dịch trên lâm sàng (sưng).

    • (2) Tình trạng viêm khớp này không giải thích được bằng các chẩn đoán khác (loại trừ).

  • Phân loại tổn thương khớp (0-5)

    • 1 khớp lớn: 0

    • 2-10 khớp lớn: 1

    • 1-3 khớp nhỏ (không tính khớp lớn): 2

    • 4-10 khớp nhỏ (không tính khớp lớn): 3

10 khớp (ít nhất 1 khớp nhỏ): 5

  • Huyết thanh học (0-3)

    • RF và anti-CCP âm tính: 0

    • RF hoặc anti-CPP dương tính thấp: 2

    • RF hoặc anti-CPP dương tính cao: 3

  • Thời gian có triệu chứng (0-1)

    • <6 tuần: 0

    • \ge6 tuần: 1

  • Đáp ứng viêm cấp (0-1)

    • CRP và VS bình thường: 0

    • CRP hoặc VS bất thường: 1

  • \ge 6 = Chẩn đoán (+) VKDT

Định nghĩa Khớp Lớn
  • Vai, khuỷu, háng, gối, cổ chân

Định nghĩa Khớp Nhỏ
  • Khớp bàn ngón tay, liên đốt ngón gần, bàn ngón chân 2-5, liên đốt gần ngón tay cái, cổ tay

KHÔNG TÍNH
  • Liên đốt ngón xa, khớp bàn ngón tay cái, bàn ngón chân cái

Phân loại chức năng VKDT theo ACR

  • Loại I: Hoàn toàn tự làm chủ được các hoạt động sinh hoạt, công việc và vui chơi hàng ngày một cách dễ dàng.

  • Loại II: Tự làm được các hoạt động sinh hoạt và công việc, nhưng có hạn chế trong vui chơi, giải trí.

  • Loại III: Tự làm được các hoạt động sinh hoạt, nhưng công việc và vui chơi giải trí thì bị hạn chế.

  • Loại IV: Bị hạn chế trong các hoạt động sinh hoạt, công việc và vui chơi giải trí.

Chẩn đoán phân biệt

  • Người trẻ:

    • Bệnh lý cột sống huyết thanh (-): Viêm cột sống dính khớp, viêm khớp vảy nến, viêm khớp phản ứng.

    • Bệnh mô liên kết: Lupus.

  • Người trung niên - cao tuổi:

    • Thoái hóa khớp (THK), Gout mạn.

    • Đau đa cơ dạng thấp.

Tiếp cận chẩn đoán VKDT

Đánh giá hoạt tính bệnh trong VKDT

  • Các chỉ số dùng phổ biến: DAS28, SDAI, CDAI.

  • Các thông số đánh giá: số khớp sưng, số khớp đau, marker viêm (VS/CRP), tình trạng bệnh chung (VAS).

Điểm đánh giá hoạt động bệnh (DAS28)
  • Score > 5.1: Bệnh hoạt động nặng.

  • Score 3.2 - 5.1: Bệnh hoạt động trung bình.

  • Score < 3.2: Bệnh hoạt động nhẹ.

  • Score < 2.6: Lui bệnh.

  • Đáp ứng điều trị: Giảm \ge 1.2 – tốt và < 0.6 – kém.

Nguyên tắc điều trị chung

  • Cố gắng đạt tới sự lui bệnh, hoặc mức độ hoạt tính bệnh thấp.

  • Corticoid được coi là biện pháp điều trị bắc cầu trong thời gian chờ đợi các thuốc DMARD có tác dụng.

  • Sử dụng sớm DMARD.

  • Xem xét sử dụng thuốc sinh học khi bệnh tiến triển trung bình đến nặng, tiên lượng xấu.

  • Chú ý các tác dụng phụ của thuốc.

  • Truyền máu và thải sắt khi có chỉ định.

Điều trị cụ thể (Ví dụ)

  • Methotrexate 2.5mg 4 viên /1 lần/tuần.

  • Medrol 16mg 1 viên /ngày.

  • Panadol 500mg 1 viên x 3 /ngày.

  • Acid folic 1mg/ngày.

Theo dõi & tái khám

  • Giảm đau, cải thiện CLCS (Chất lượng cuộc sống).

  • Tránh tác dụng phụ của thuốc.

  • Xét nghiệm CTM mỗi 2 tuần.

  • Xét nghiệm Ferritin huyết thanh mỗi 3 tháng.

Lựa chọn thuốc sinh học

Viêm cột sống dính khớp
  • TNF:

    • Infliximab (Remicade): Đường dùng truyền TM, giá 11.8 triệu/2 lọ, liệu trình lần đầu + 2w + 1m + 2m…, chi phí 1 năm chưa BH 94.4 x 2 triệu.

    • Adalimumab (Humira): Đường dùng tiêm dưới da, giá 11.5 triệu/1 lọ, liệu trình 1 lọ 2w…, chi phí 1 năm chưa BH 299.0

    • Golimumab (Simponi): Đường dùng tiêm dưới da, giá 21.4 triệu/1 lọ, liệu trình 1 lọ 1m…[mua 2 tặng 2], chi phí 1 năm chưa BH 149.8.

  • IL-17A:

    • Secukinumab (Fraizeron): Đường dùng tiêm dưới da, giá 7.8 triệu/1 lọ, liệu trình 1 lọ: 1w x 5 lần + 1m…, chi phí 1 năm chưa BH 132.6.

Viêm khớp dạng thấp
  • IL-6:

    • Tocilizumab (Actemra): Đường dùng truyền TM, giá 6.7 triệu/2lọ, liệu trình 2 lọ: 1m, chi phí 1 năm chưa BH 87.1 x 2

  • TNF:

    • Infliximab (Remicade): Đường dùng truyền TM, giá 11.8 triệu/2 lọ, liệu trình lần đầu + 2w + 1m + 2m…, chi phí 1 năm chưa BH 94.4 x 2 triệu.

    • Adalimumab (Humira): Đường dùng tiêm dưới da, giá 11.5 triệu/1 lọ, liệu trình 1 lọ 2w…, chi phí 1 năm chưa BH 299.0

    • Golimumab (Simponi): Đường dùng tiêm dưới da, giá 21.4 triệu/1 lọ, liệu trình 1 lọ 1m…[mua 2 tặng 2], chi phí 1 năm chưa BH 149.8.