Kháng sinh
tính kháng khuẩn (trà xanh,..) phải tác dụng ở nồng độ cao
còn kháng sinh thì tác dụng ở nồng độ thấp
thuốc UCTH vách tế bào là kháng sinh: diệt khuẩn
thuốc tác dụng trên tổn thương màng là: diệt khuẩn
thuốc UCTH acid nucleic là: diệt khuẩn
thuốc UCTH protein là: kìm khuẩn vì k có riboxom này thì có riboxom khác
thuốc UCTH acid folic: kìm khuẩn
Các nhóm kháng sinh
beta lactam: ks diệt khuẩn
chủ yếu trên vk gram (+), vì ngoài cùng là lớp photpholipid kép nên dễ tác động
vẫn tác động tới vk gram (-) vì vẫn có lớp petidaseglican
penicilin đầu tiên được tìm ra: penicilin G
penicilin G:
VK hình cầu thì sẽ có cấu tạo thành vách → sẽ có beta-lactam → sẽ chịu tác động của penicilin
dùng qua đường tiêm, T/2 ngắn (phải dùng khoảng 6 lần/ngày) mà thời gian phải sử dụng thuốc lại rất dài
chuyển thành dạng hỗn dịch để kéo dài T/2. Nhưng phải tiêm bắp sâu để BN ít đau hơn
penicilin V
dùng đường uống nhma sinh khả dụng kém hơn loại tiêm truyền (+ dùng đường uống dễ bị kháng thuốc)
M
k bị penicilinase phá hủy → bền vững hơn
M tìm ra từ methicilin: hiện k dùng
A
phổ tác dụng ưu việt hơn: VK gram dương và VK gram âm (đường tiêu hóa/tiết niệu)
ampicilin: đường tiêm
amoxicilin: đường uống sinh khả dụng cao
phối hợp trong điều trị dạ dày/tá tràng (HP)
ngoài nội soi dạ dày thì còn có test thở HP
kháng sinh điều trị HP: amoxicilin
kháng trực khuẩn mủ xanh
điều trị nhiễm khuẩn nặng
1 chất ức chế beta-lactamase không thể kết hợp với tất cả kháng sinh vì: k có sự tương đồng về mặt dược động học (khoong đạt tại cùng thời điểm nhất định, T/2 khác nhau)
cephalosporin: tiền tố Cepha/cef
th1 k qua hàng rào máu não, 2-3 có qua
penem:
chỉ sd đường tiêm truyền
đắt → tốn kém cho BN
tiêu chảy: vancomycin
betalactam:
có phản ứng dị ứng
nhẹ thì mề đay…
nếu sd đường tiêm có nguy cơ sốc phản vệ nên phải thử test nội bì trước khi tiêm lần đầu
có phản ứng dị ứng chéo
batalactam có khoảng 60% trên thị trường
quinolon: kháng sinh tổng hợp
fluoroquinolon lắng động ở gân khớp gây viêm…
TDKMM trên TK TW: ảo giác, lo âu, trầm cảm → không lái xe, làm việc trên cao, vận hành máy móc trong thời gian sd thuốc
biến dạng sụn tiếp hợp:
thuốc điều tri nhiễm HP: amoxicilin và levofloxacin, metronidazol
kháng sinh liên quan tới ADN → diệt khuẩn
thuốc vị kim loại (metronidazol) uống khi: ngay sau ăn
spiramycin sinh khả dụng giảm nên phải uống xa bữa ăn → kết hợp metro+spira phải uống khi sau khi ăn (ưu tiên spiramycin..)
metronidazol: gây hội chứng cai (gây đau đầu buồn nôn) → BN chọn bỏ thuốc chứ k bỏ rượu
rifammicin…: lao
Ức chế tổng hợp protein:
linezolid, strepto…: k học
amino…: diệt khuẩn
thuốc còn lại là kìm khuẩn
aminoglycosid:
kháng sinh diệt khuẩn trên VK gram âm hiếu khí
amino là kháng sinh diệt khuẩn phụ thuộc nồng độ → cho uống 1 lần duy nhất
còn ks diệt khuẩn phụ thuộc thời gian → chia nhỏ ra uống thành nhiều lần
đơn liều ít TDKMM hơn đa liều
k có cách nhớ tên thuốc của nhóm này nên phải học hết
k có đường TIÊM TM:
dùng trên cả lớn và trẻ em:
trẻ em: trên thận - lấy máu, ốc tai tiền đình - gọi trẻ từ đằng sau, quan sát dáng đi của trẻ
người lớn: tự miêu tả triệu chứng đc
tiêm canxi mà tiêm bắp → gây hoại tử vị trí tiêm, gây co cơ → không tiêm bắp —> dùng tiêm TM hoặc truyền TM
cyclin:
kìm khuẩn
điều trị HP: tetracylin
Macrolid:
điều trị HP: clarithromycin
azithromycin:
tổng liều 1,5g trên 1 lần
ngày đầu uống 2v
chỉ uống trong 3 ngày là đủ lộ trình điều trị
phenol:
diệt khuẩn: haemophilus influenzae
sốt thương hàn: dùng từ liều nồng độ thấp tới cao dần
Sulfamid kìm khuẩn
k cần nhớ quá trình tổng hợp acid folic
bạc sulfa..: điều trị bỏng