Từ Khóa Lịch Sử 12 - Ôn Thi THPTQG 2025
BÀI 1: LIÊN HỢP QUỐC
Ngày 1/1/1942, đại diện 26 nước ký "Tuyên bố Liên Hợp Quốc".
Văn kiện tạo cơ sở cho sự thành lập của Liên Hợp Quốc: "Tuyên bố Liên Hợp Quốc".
Hội nghị Tê-hê-ran:
Ba nước Mỹ, Anh, Liên Xô khẳng định quyết tâm thành lập Liên Hợp Quốc.
Thời gian và địa điểm: Từ ngày 28-11 đến ngày 1-12-1943 tại I-ran.
Hội nghị I-an-ta:
Ba nước Mỹ, Anh, Liên Xô đã quyết định thành lập Liên Hợp Quốc.
Những quyết định quan trọng:
Tiêu diệt tận gốc phát xít Đức, quân phiệt Nhật Bản.
Thành lập Liên hợp quốc.
Thỏa thuận về việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng.
Hội nghị tại Xan Phran-xi-xco (Mỹ) đánh dấu sự ra đời của Hiến chương Liên Hợp Quốc.
Liên Hợp Quốc được thành lập chính thức với 51 quốc gia.
Ngày 24/10 hằng năm còn được gọi là Ngày Liên Hợp Quốc.
Trụ sở chính của Liên hợp quốc đặt tại New York (Mỹ).
Hiến chương Liên Hợp Quốc được có hiệu lực vào thời gian 24/10/1945.
Mục tiêu Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế của Hiến chương Liên Hợp Quốc được chú trọng nhất và là cơ sở thực hiện các mục tiêu khác.
Bốn mục tiêu của Liên Hợp Quốc:
Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế.
Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
Hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, văn hoá, nhân đạo.
Là trung tâm điều hoà hoạt động của các quốc gia vì những mục tiêu chung.
Sáu Nguyên tắc của Liên hợp quốc:
Bình đẳng về chủ quyền.
Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ.
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.
Từ bỏ đe doạ bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực.
Không can thiệp vào công việc thuộc thẩm quyền nội bộ của các nước.
Tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế.
Vai trò của Liên hợp quốc:
Duy trì hòa bình, an ninh quốc tế.
Thúc đẩy phát triển, tài chính, thương mại quốc tế và nâng cao đời sống người dân.
Đảm bảo quyền con người, phát triển văn hóa, xã hội.
Thành viên thường trực của Hội đồng bảo an: Mỹ, Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc.
Tại Hội nghị quốc tế tại Xan Phranxixco (1945), đại biểu 50 nước thông qua bản Hiến chương và tuyên bố thành lập Liên Hợp Quốc.
Liên hợp quốc có 6 cơ quan chính:
Đại hội đồng
Hội đồng Bảo an
Hội đồng Kinh tế và Xã hội
Hội đồng Quản thác
Tòa án Quốc tế
Ban Thư kí.
Đại hội đồng:
Có sự tham gia đầy đủ đại diện các nước thành viên.
Mỗi năm họp một lần.
Hội đồng Bảo an: Giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới của tổ chức Liên hợp quốc.
Mục đích của tổ chức Liên hợp quốc:
Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
Phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước.
Vai trò của Liên hợp quốc hiện nay là Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
Mọi quyết định của Hội đồng Bảo an của Liên hợp quốc phải được sự nhất trí của 5 nước uỷ viên thường trực là Liên Xô (Nga), Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc.
Những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc:
Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Chung sống hòa bình và sự nhất trí của 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc).
Tháng 7/1977, Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc và là thành viên thứ 149 của tổ chức này.
Việt Nam được bầu làm ủy viên không thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc nhiệm kỳ 2008 – 2009 và 2020 - 2021
BÀI 2: TRẬT TỰ THẾ GIỚI TRONG CHIẾN TRANH LẠNH
Hội nghị I-an-ta được diễn ra trong giai đoạn cuối của Chiến tranh thế giới thứ hai.
Thời gian và địa điểm tổ chức hội nghị Ianta: Từ ngày 4 đến 11 tháng 2 năm 1945 tại thành phố I-an-ta (Liên Xô).
Tham dự Hội nghị I-an-ta có đại diện của những nước nào: Thủ tướng Anh Tổng thống Mỹ, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Liên Xô.
Hội nghị I-an-ta có những quyết định:
Thống nhất mục tiêu chung trong việc tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hoà bình và an ninh quốc tế.
Thoả thuận về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước lớn, chủ yếu là giữa Liên Xô và Mỹ ở châu Âu, châu Á sau chiến tranh.
Thực trạng của Triều Tiên sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc: Quân đội Liên Xô chiếm đóng miền Bắc, quân đội Mỹ chiếm đóng miền Nam, lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới.
Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (2/1945), những khu vực thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô: Đông Âu, Đông Đức, Đông Béc-lin (ở châu Âu), Bắc Triều Tiên (châu Á).
Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (2/1945), khu vực thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ: Tây Âu, Tây Đức, Tây Béc-lin (ở châu Âu), Nam Triều Tiên và Nhật Bản (ở châu Á).
Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (2/1945), ở châu Âu hai quốc gia trở thành trung lập: Áo và Phần Lan.
Theo quyết định tại Hội nghị I-an-ta, các quốc gia còn lại ở châu Á (Đông Nam Á, Tây Á, Nam Á) thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước Phương Tây.
Theo quyết định tại Hội nghị I-an-ta, điều kiện để Liên Xô tham chiến tiêu diệt quân phiệt Nhật Bản bao gồm:
Duy trì nguyên trạng Mông Cổ
Trả lại cho Liên Xô những quyền lợi đã mất trong chiến tranh Nga – Nhật (1904-1905)
Theo quyết định tại Hội nghị I-an-ta, Trung Quốc cần trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ.
Theo quyết định tại Hội nghị I-an-ta, trả lại cho Trung Quốc những vùng: Mãn Châu, Đài Loan, Bành Hồ.
Theo quyết định tại Hội nghị I-an-ta, có quyền lợi ở Trung Quốc: Mỹ và Liên Xô
Trật tự thế giới mới được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai: Trật tự thế giới hai cực I-an-ta
Trong trật tự thế giới I-an-ta, có sự đối đầu chính giữa hai hệ thống Xã hội chủ nghĩa (do Liên Xô đứng đầu) và tư bản chủ nghĩa (do Mỹ đứng đầu)
Hai cuộc chiến tranh cục bộ tại châu Á là tiêu biểu nhất cho sự đối đầu giữa hai phe: Chiến tranh Triều Tiên, chiến tranh xâm lược của Pháp (1945-1954) và chiến tranh xâm lược của Mỹ (1954-1975) ở Việt Nam.
Từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là giai đoạn: Xác lập và phát triển của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta
Giai đoạn từ những năm 70 của thế kỉ XX đến năm 91 là giai đoạn: Suy yếu và sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta
Liên Xô và Mỹ cùng tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh vào Năm 1989
Sự kiện chính thức chấm dứt sự tồn tại của trật tự thế giới hai cực Ianta: Sự sụp đổ của CNXH ở Đông Âu (cuối những năm 80) và sự tan ra của Liên Xô (1991)
Vĩ tuyến 38:
Là ranh giới để phân chia Bắc Triều Tiên và Nam Triều Tiên
Trật tự hai cực I-an-ta bị sụp đổ, Mỹ không thế thiết lập trật tự thế giới một cực vì: Do sự vươn lên của các cường quốc, các trung tâm tổ chức quốc tế và khu vực…
Quyết định của Hội nghị I-an-ta (2/1945) có ảnh hưởng đến tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai: Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Á và châu Âu
Sau chiến tranh thế giới hai, Mỹ có nhiệm vụ chiếm đóng Nhật Bản.
Hai khối đối đầu quân sự được thiết lập trong Trật tự thế giới hai cực I-an-ta: Na-tô và Vác-sa-va
NATO là tên viết tắt của tổ chức quân sự Liên minh quân sự Bắc Đại Tây Dương do Mỹ đứng đầu.
Những biểu hiện của Xu thế hòa hoãn Đông – Tây:
Hạn chế vũ khí tiến công chiến lược.
Gặp gỡ cấp cao giữa Mỹ và Liên Xô.
Thủ tiêu tên lửa tầm trung ở châu Âu.
Hạn chế chạy đua vũ trang.
Nguyên nhân dẫn đến sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta là gì?
Mỹ và Liên Xô đều bị tốn kém về tài chính, suy giảm về kinh tế.
Xu thế hòa dịu trong quan hệ Đông – Tây.
Sự ra đời của các quốc gia độc lập.
Sự vươn lên của Tây Âu và Nhật Bản.
Liên Xô khủng hoảng, tan rã.
Tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta:
Mở ra thời kì mới trong quan hệ quốc tế.
Ưu thế tạm thời thuộc về Mỹ, vai trò của các cường quốc, trung tâm gia tăng.
Một trật tự thế giới mới đang được hình thành.
Hai giai đoạn tồn tại Trật tự thế giới hai cực I-an-ta:
Giai đoạn từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX: Trật tự thế giới hai cực I-an-ta xác lập và phát triển với sự đối đầu về tư tưởng, chính trị, kinh tế, quân sự,… giữa hai phe TBCN (Mĩ đứng đầu) và XHCN (Liên Xô đứng đầu).
Giai đoạn từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX đến năm 1991: Trật tự thế giới hai cực I-an-ta xói mòn và đi đến sup đổ
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ có tác động lớn đến thế giới, đưa tới xu thế phát triển mới:
Hình thành theo xu thế đa cực.
Mỹ tiếp tục là siêu cường có sức mạnh vượt trội.
Mở ra chiều hướng giải quyết hoà bình các cuộc tranh chấp, xung đột như ở Áp-ga-ni-xtan, Cam-pu-chia, Na-mi-bi-a,…
Tạo điều kiện cho các cường quốc mới nổi có vị trí, vai trò lớn hơn trong quan hệ quốc tế, đặc biệt là Trung Quốc, Ấn Độ và một số nước lớn ở châu Âu.
Tác động không nhỏ đến vấn đề dân tộc, bản sắc cộng đồng, tôn giáo,… ở nhiều nơi trên thế giới, đặc biệt là ở châu Âu.
Từ những năm 80 của thế kỉ XX, Liên Xô và Mỹ đã
Đẩy mạnh đối thoại, hợp tác với các cuộc gặp gỡ cấp cao.
Hai nước kí các văn kiện hợp tác về kinh tế, thương mại, khoa học kĩ thuật, đặc biệt là thỏa thuận thủ tiêu tên lửa tầm trung ở Châu Âu (1987)
Hội nghị Ianta (2/1945) được tổ chức khi Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.
Hội nghị Ianta (2/1945) có sự tham gia của những quốc gia nào? Liên Xô, Mĩ, Anh
Hội nghị Ianta (2/1945) được tổ chức nhằm:
Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít;
Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh;
Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.
Hội nghị Ianta (2/1945) đã quyết định thành lập tổ chức nào để duy trì hòa bình và an ninh thế giới? Liên Hợp quốc
Theo quyết định của Hội nghị Ianta, để nhanh chóng kết thúc chiến tranh Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á
Hai quốc gia trung lập ở châu Âu được quyết định tại Hội nghị Ianta (2/1945) là Áo và Phần Lan
Theo quyết định của Hội nghị Ianta, ở châu Âu, Liên Xô chiếm đóng Đông Đức, Đông Béclin và các nước Đông Âu
Theo quyết định của Hội nghị Ianta, ở châu Âu, Mĩ chiếm đóng Tây Đức, Tây Béclin và các nước Tây Âu
Theo quyết định của Hội nghị Ianta, ở châu Á, Mĩ chiếm đóng Nhật Bản, Nam Triều Tiên (Hàn Quốc)
Theo quyết định của Hội nghị Ianta, bán đảo Triều Tiên bị chia cắt thành hai miền, với hai chế độ chính trị khác nhau
Theo quyết định của Hội nghị Ianta, Trung Quốc cần trở thành 1 quốc gia thống nhất và dân chủ.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta, Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây
Ranh giới phân chia phạm vi đóng quân giữa Liên Xô và Mĩ trên bán đảo Triều Tiên là vĩ tuyến 38.
Sự phân chia phạm vi ảnh hưởng tại Hội nghị Ianta (2/1945) chủ yếu diễn ra giữa Liên Xô và Mĩ
Theo thỏa thuận của Hội nghị Pốtxđam, việc giải giáp quân đội Nhật ở Đông Dương giao cho Anh và Trung Hoa Dân Quốc
Nội dung của Hội nghị Ianta:
Tiêu diệt phát xít Đức và quân phiệt Nhật.
Thành lập tổ chức Liên Hợp quốc.
Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta, những khu vực của châu Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng truyền thống của các nước phương Tây? Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á
Hội nghị Ianta (2/1945) được tổ chức khi Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.
BÀI 3. TRẬT TỰ THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH LẠNH
Những xu thế phát triển chính diễn ra sau chiến tranh lạnh?
Xu thế đa cực (thể hiện rõ từ đầu thế kỉ XXI).
Xu thế lấy phát triển kinh tế là trung tâm.
Xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế:
Xu thế toàn cầu hoá.
Chiến lược được hầu hết các quốc gia điều chỉnh sau chiến tranh lạnh: Chiến lược lấy phát triển kinh tế là trọng tâm
Biểu hiện của xu thế đa cực là sự gia tăng sức mạnh, tầm ảnh hưởng về kinh tế, chính trị, quân sự, đối ngoại của những nước: Trung Quốc, Nga, Ấn Độ, Nhật Bản, Liên minh châu Âu (EU)
Sau chiến tranh lạnh là sự suy giảm tương đối của nước Mỹ
Sau chiến tranh lạnh, các tổ chức kinh tế, tài chính, liên kết khu vực tiêu biểu là: Nhóm 20 nền kinh tế lớn nhất thế giới G20 Diễn đàn hợp tác kinh tế Á – Âu (ASEM), Diễn đàn hợp tác châu Á – Thái Bình Dương (APEC), ASEAN…
Hai cực có tầm ảnh hưởng lớn nhất sau chiến tranh lạnh là Mỹ và Trung Quốc
Toàn cầu hóa là quá trình gia tăng mạnh mẽ của những mối liên hệ, sự phụ thuộc, tác động lẫn nhau giữa các quốc gia, dân tộc và khu vực trên phạm vi toàn cần
Toàn cầu hóa là hệ quả của: Cuộc cách mạng khoa học công nghệ
Những năm 80 của thế kỉ XX đã xuất hiện xu thế Toàn cầu hóa
Sau chiến tranh lạnh một trật tự thế giới mới đang được hình thành theo xu thế Đa cực
ASEM là tên viết tắt của diễn đàn Diễn đàn hợp tác Á - Âu
APEC là tên viết tắt của diễn đàn Diễn đàn hợp tác châu Á – Thái Bình Dương
Sau chiến tranh lạnh, nước nào kế tục Liên bang Nga
Sự kiện ảnh hưởng trực tiếp tới tình hình Mỹ buộc Mỹ phải thay đổi chính sách an ninh và đối ngoại? Vụ khủng bố ngày 11-9-2001
Bước sang thế kỉ XXI, xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế? Đối thoại, hợp tác
Sau sự kiện 11/9/2001, thế giới đứng trước nguy cơ nào? Chủ nghĩa khủng bố
Bước sang thế kỉ XXI, sự tiến triển của xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển, đã tạo ra cho Việt Nam thời cơ gì để phát triển kinh tế? Hội nhập quốc tế, tận dụng vốn và khoa học công nghệ hiện đại
Nguyên tắc trong quan hệ quốc tế đã được Việt Nam vận dụng để giải quyết tranh chấp quốc tế đặc biệt là ở Biển Đông? Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Sau chiến tranh lạnh, nước vẫn giữ vị trí số một thế giới về kinh tế và các lĩnh vực như vốn, khoa học công nghệ? Mỹ
Đa cực là gì?
Trạng thái địa - chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.
Trong trật tự đa cực, không có một trung tâm quyền lực thống trị, thay vào đó, nhiều quốc gia, khu vực tạo ra thế cân bằng về kinh tế, chính trị, quân sự toàn cầu.
Chỉ trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh.
Trong trật tự mới này, các nước tăng cường sức mạnh tổng hợp để vươn lên khẳng định ảnh hưởng.
Đầu thế kỉ XXI, trật tự thế giới từng bước chuyển sang đa cực, biểu hiện:
Sự gia tăng sức mạnh, tầm ảnh hưởng và vị tế kinh tế, chính trị, quân sự, đối ngoại của Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản và EU.
Sự nổi lên của Ấn Độ, Nhật Bản và các nước Liên minh châu Âu(1993) khẳng định tiềm lực kinh tế và vị thế của mình.
Mỹ bị suy giảm sức mạnh.
Các trung tâm quyền lực ngày càng vươn lên, khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự, chính trị đối với thế giới.
Vai trò của các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực ngày càng lớn.
Hoạt động của các công ty xuyên quốc gia.
Trong một thế giới đa cực, các quốc gia cần làm gì? Vừa cạnh tranh vừa hợp tác nhằm vươn lên và khẳng định vị thế của mình.
Thái độ của các nước đang phát triển là gì trong xu thế đa cực? Tự chủ chiến lược về tài chính, công nghệ và an ninh quốc phòng, tăng cường tầm ảnh hưởng của mình, ủng hộ thế giới đa cực.
Vai trò của xu thế đa cực, đa trung tâm là gì? Củng cố hòa bình, an ninh, giữ vững sự trật tự thế giới.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ và Liên Xô có quan hệ đối đầu
Vì sao sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ và Liên Xô chuyển từ quan hệ đồng minh sang đối đầu? Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc.
Sự kiện khởi đầu của Chiến tranh lạnh là thông điệp của tổng thống Truman tại quốc hội Mỹ năm 1947
Việc Mỹ triển khai kế hoạch Mác-san (6/1947) đã tạo nên sự đối lập về kinh tế và chính trị giữa Đông Âu và Tây Âu.
Sự kiện đã tạo nên sự phân chia đối lập về kinh tế và chính trị ở châu Âu? Sự ra đời của kế hoạch Mác-san
Liên minh quân sự lớn nhất của các nước phương Tây do Mỹ cầm đầu nhằm chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu là: tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
Quá trình xác lập cục diện chiến tranh lạnh thể hiện qua những sự kiện:
Sự ra đời của kế hoạch Macsan (1947)
Sự thành lập của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) 1949
Tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) 1949
Tổ chức phòng thủ Vacsava (1955).
Sự kiện đánh dấu sự xác lập cục diện 2 cực, 2 phe trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là Sự ra đời của NATO và tổ chức Hiệp ước Vacsava
Sự kiện đánh dấu Chiến tranh lạnh bao trùm toàn thế giới là Sự ra đời của NATO và tổ chức Hiệp ước Vacsava.
Từ đầu những năm 70, trong quan hệ quốc tế xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông - Tây
Biểu hiện của xu hướng hòa hoãn Đông - Tây: Diễn ra những cuộc gặp gỡ thương lượng Xô - Mi
Ngày 9/11/1972, hai nước Cộng hòa dân chủ Đức và Cộng hòa Liên bang Đức đã kí kết Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức
Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (Hiệp định Bon) đã có ý nghĩa gì? Tình hình căng thẳng ở châu Âu giảm đi rõ rệt.
Trong năm 1972, Mỹ và Liên Xô đã có những thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí tiến công chiến lược
Tháng 8/1975, các nước châu Âu đã kí với Mỹ và Canada Định ước Henxinki
Nội dung cơ bản của Định ước Henxinki là xác định những nguyên tắc trong quan hệ giữa các nước
Việc kí kết Định ước Henxinki đã có ý nghĩa gì đối với quan hệ quốc tế? tạo nên một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh ở châu Âu
Trọng tâm thỏa thuận giữa Mỹ và Liên Xô trong những cuộc gặp gỡ là thủ tiêu tên lửa tầm trung ở châu Âu và cắt giảm vũ khí chiến lược, hạn chế chạy đua vũ trang.
Sự kiện đánh dấu Chiến tranh lạnh kết thúc là tuyên bố của Giooc-ba-chộp và Bu-sơ chấm dứt Chiến tranh lạnh
Nguyên nhân chính để Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh là
Cuộc chạy đua vũ trang đã làm cho cả hai nước tốn kém và suy giảm thế mạnh
Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và Tây Âu
Tác động của cách mạng khoa học kỹ thuật và xu thế toàn cầu hóa
Hai nước cần chấm dứt thế đối đầu để ổn định và củng cố vị thế của mình.
Sự kiện đánh dấu Trật tự 2 cực Ianta sụp đổ là: Liên Xô tan rã, hệ thống XHCN thế giới không còn tồn tại.
Sáu xu thế chính của thế giới sau chiến tranh lạnh
Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng đa cực
Các nước đều tập trung và phát triển kinh tế để xây dựng sức mạnh thực lực quốc gia
Mỹ ra sức thiết lập trật tự thế giới đơn cực nhưng rất khó
Hòa bình được củng cố nhưng ở nhiều nơi vẫn xảy ra nội chiến xung đột quân sự
Quan hệ quốc tế được điều chỉnh theo chiều hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp
Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mě.
Hệ quả quan trọng của cách mạng khoa học – công nghệ giai đoạn từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX đến nay là xuất hiện xu thế toàn cầu hóa
Những hệ quả tích cực của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật:
Tăng năng suất lao động.
Nâng cao mức sống và chất lượng sống của con người.
Thay đổi về cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực.
Xuất hiện xu thế toàn cầu hóa.
Những hệ quả tiêu cực của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật:
Ô nhiễm môi trường.
Dịch bệnh mới
Vũ khí hủy diệt.
Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại đã và đang đưa loài người chuyển sang thời đại văn minh trí tuệ
Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại
Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện từ thời điểm nào? Từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX
Biểu hiện của Toàn cầu hóa 4 biểu hiện
Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế
Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia
Sự sáp nhập và hợp nhất của những công ty thành những tập đoàn lớn
Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế thương mại tài chính quốc tế và khu vực.
Mặt tích cực của xu thế toàn cầu hóa:
Thúc đẩy nhanh mạnh sự phát triển và xã hội hóa của lực lượng sản xuất
Đưa lại sự tăng trưởng cao
Chuyển biến cơ cấu kinh tế, nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế.
Những mặt tiêu cực của xu thế toàn cầu hóa là
Làm trầm trọng thêm tình trạng bất công xã hội
Đào sâu hố ngăn cách giàu nghèo.
Làm cho đời sống của con người kém an toàn hơn
Nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
Thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại đã giải quyết vấn đề lương thực cho loài người? Cách mạng xanh
BÀI 4: SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á (ASEAN)
ASEAN ra đời trong bối cảnh:
Xu thế khu vực hóa (liên kết khu vực)
Nhu cầu hợp tác phát triển kinh tế xã hội.
Ứng phó với sự tranh giành ảnh hưởng của các nước lớn.
Chiến tranh lạnh đang diễn ra.
Các nước sáng lập ASEAN đều giành được độc lập.
Quan hệ giữa các nước Đông Nam Á có những diễn biến thuận lợi.
Hiệp hội Đông Nam Á (1961) gồm các thành viên: Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin và Thái Lan.
Tổ chức MAPHILINDO (1963) gồm các thành viên: Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a.
Hiệp hội Đông Nam Á và MAPHILINDO tan rã nhanh vì: Do những bất đồng trong quan hệ song phương.
Ngày 8/8/1967 tại khu vực Đông Nam Á: Chính thức thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
ASEAN thành lập ở đâu? Băng Cốc (Thái Lan)
Ngày 8/8/1967 ngoại trưởng 5 nước Thái, Ma, Phi, In, Xing đã thông qua tuyên bố Tuyên bố ASEAN (Tuyên bố Băng Cốc)
Thành lập ASEAN dựa trên những nhu cầu? Nhu cầu hợp tác để phát triển kinh tế, xã hội, ứng phó với sự tranh giành ảnh hưởng giữa các nước lón
Ngày 8/8/1967:
Tại khu vực Đông Nam Á có sự kiện gì? Chính thức thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
5 nước sáng lập ASEAN? Thái, Ma, Phi, In, Xing.
Văn kiện được thông qua đánh dấu sự chính thức thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á: Tuyên bố ASEAN (Tuyên bố Băng Cốc)
Mục đích của ASEAN:
Hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội.
Thúc đẩy hòa bình ổn định.
Cộng tác, giúp đỡ lẫn nhau.
Đông Nam Á phấn đấu trở thành một khu vực như thế nào? Hòa bình, tự do, thịnh vượng, bao gồm tất cả các quốc gia.
Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN 1995
Việt Nam là thành viên thứ 7 của ASEAN.
Năm 1984 thành viên thứ 6 gia nhập ASEAN là: Bru-nây
Năm 1997 thành viên thứ 8, 9 gia nhập ASEAN Lào, Mianma
Năm 1999 thành viên thứ 10 gia nhập ASEAN là Cam-pu-chia
Cộng đồng ASEAN được thành lập năm 2015
ASEAN hiện nay có bao nhiêu thành viên? 10 thành viên
Giai đoạn 1967 -1976: khởi đầu, xây dựng nền móng, hợp tác chính trị - an ninh.
Giai đoạn 1976 - 1999: xây dựng chính trị ổn định, phát triển kinh tế, mở rộng thành viên, mở rộng hợp tác.
Giai đoạn 1999-2015: Hoàn thiện cơ cấu, tăng cường hợp tác, khẳng định uy tín
Giai đoạn 2015 đến nay: Thành lập Cộng đồng ASEAN với ba trụ cột chính trị - an ninh, kinh tế, văn hóa – xã hội
Sự kiện mang tính bước ngoặt đánh dấu sự khởi sắc của ASEAN? Hội nghị Ba-li (1976).
ASEAN ra đời trong bối cảnh khu vực và thế giới có nhiều biến chuyển to lớn
ASEAN ra đời trong điều kiện kinh tế các nước này rất khó khăn
Điều kiện chủ quan đưa đến sự ra đời của ASEAN? Nhu cầu hợp tác để cùng phát triển
Điều kiện khách quan đưa đến sự ra đời của ASEAN? Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực
Các quốc gia Đông Nam Á tham gia thành lập tổ chức ASEAN? Indonesia, Malaysia, Singapore, Thái Lan, và Philippines tại Băng-Cốc, Thái Lan (1967)…
Mục tiêu của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)? Phát triển kinh tế và văn hóa
Trong giai đoạn đầu (1967 - 1975), ASEAN là một tổ chức non trẻ, hợp tác lỏng lẻo, chưa có vị thế trên trường quốc tế
Sự kiện đánh dấu sự khởi sắc của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)? Hiệp ước Bali (1976)
Nội dung cơ bản của Hiệp ước Bali: Xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước
Vì sao Hiệp ước Bali đánh dấu sự sự khởi sắc của ASEAN? Vì xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ của các nước
Quan hệ giữa ASEAN với các nước Đông Dương trong giai đoạn từ cuối những năm 70 (XX) đến giữa những năm 80 (XX) Căng thẳng do vấn đề Campuchia
Quan hệ giữa ASEAN với các nước Đông Dương trong giai đoạn cuối những năm 80 (XX) Bắt đầu quá trình đối thoại, hòa dịu
Thành viên thứ 6 của ASEAN là Brunây, năm kết nạp 1984
Thành viên thứ 7 của ASEAN là Việt Nam, năm kết nap 1995
Thành viên thứ 8,9 của ASEAN là Lào, Mianma, năm kết nạp 1997
Thành viên thứ 10 của ASEAN là Campuchia, năm kết nap 1999
Bước sang thế kỉ XXI, ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác trên lĩnh vực kinh tế
ASEAN hướng đến xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, ổn định, cùng phát triển
Hiến chương ASEAN (11/2007) nhằm xây dựng ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh
Năm 1992 có những nước nào tham gia Hiệp ước Bali? Việt Nam, Lào
Giai đoạn phát triển của ASEAN:
196