Sửa cam 17 test 1 reading

Sai+ ko lm kịp câu 14, 15, 17, 22, 23, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 36, 37, 39, 40
Passage 2: 14-17: điền A-H
14. a mention of negative attitudes towards stadium building projects

Đ 15. figures demonstrating the environmental benefits of a certain stadium F

S 17.(mặc dù đã chọn dc đáp án nhma cứ thấy thiếu thiếu cái j đó để thuyết phục 100% đó là chỗ của đáp án thật) reference to the disadvantages of the stadiums built during a certain era A đáp án là đoạn D

F. The phenomenon of stadiums as power stations has arisen from the idea that energy problems can be overcome by integrating interconnected buildings by means of a smart grid, which is an electricity supply network that uses digital communications technology to detect and react to local changes in usage, without significant energy losses. Stadiums are ideal for these purposes, because their canopies have a large surface area for fitting photovoltaic panels and rise high enough (more than 40 metres) to make use of micro wind turbines.

Freiburg Mage Solar Stadium in Germany is the first of a new wave of stadiums as power plants, which also includes the Amsterdam Arena and the Kaohsiung Stadium. The latter, inaugurated in 2009, has 8,844 photovoltaic panels producing up to 1.14 GWh of electricity annually. This reduces the annual output of carbon dioxide by 660 tons and supplies up to 80 percent of the surrounding area when the stadium is not in use. This is proof that a stadium can serve its city, and have a decidedly positive impact in terms of reduction of CO2 emissions.

17.Reference to the disadvantages of the stadiums built during a certain era
→ Câu này tui tưởng là bất lợi của xây dựng stadiums suốt thời đại nhất định
=> Ko để ý chữ a nghĩa là bất lợi, điểm xấu của việc xây dựng stadiums ở 1 thòi đại thôi tui ko đọc kỹ tưởng nhiều thời đại nên chọn A tại A là đoạn duy nhất có đề cập đến 2 thời đại
A. Stadiums are among the oldest forms of urban architecture: vast stadiums where the public could watch sporting events were at the centre of western city life as far back as the ancient Greek and Roman Empires, well before the construction of the great medieval cathedrals and the grand 19th- and 20th-century railway stations which dominated urban skylines in later eras.

Today, however, stadiums are regarded with growing scepticism. Construction costs can soar above £1 billion, and stadiums finished for major events such as the Olympic Games or the FIFA World Cup have notably fallen into disuse and disrepair.

But this need not be the cause. History shows that stadiums can drive urban development and adapt to the culture of every age. Even today, architects and planners are finding new ways to adapt the mono-functional sports arenas which became emblematic of modernisation during the 20th century.
Câu 14 - Giải thích đáp án

Bước 1: Hiểu câu hỏi:

Thái độ tiêu cực đối với việc xây dựng sân vận động.

 

Bước 2: Tìm các keywords được paraphrase trong câu hỏi:

  • stadiums ~ stadium building projects

  • scepticism ~ negative attitudes

 

Bước 3: So sánh và đối chiếu:

Đoạn A chỉ rõ "Tuy nhiên, ngày nay, các sân vận động ngày càng bị nhiều người hoài nghi (Chi phí xây dựng có thể lên tới hơn 1 tỷ bảng, và những sân vận động được dựng lên cho các sự kiện lớn như Olympic hay World Cup thường rơi vào cảnh bỏ hoang, xuống cấp thấy rõ)".
Today, however, stadiums are regarded with growing scepticism. Construction costs can soar above £1 billion, and stadiums finished for major events such as the Olympic Games or the FIFA World Cup have notably fallen into disuse and disrepair.

=> Thông tin này cho thấy đoạn A đã đề cập đến "thái độ tiêu cực đối với việc xây dựng sân vận động".

Bước 4: Đáp án: A
The site of Lucca’s amphitheatre has also been used for many purposes over the centuries, including the storage of 21. salt. It is now a market square with ( xém đúng )22. shops and homes incorporated into the remains of the Roman amphitheatre. (lý do là homes paraphrase cho residences r nên đáp án phải là shops)

Câu 17 - Giải thích đáp án

Bước 1: Hiểu câu hỏi:

Nhắc tới một vài những cái bất lợi của các sân vận động được xây trong một giai đoạn lịch sử cụ thể.

 Bước 2: Tìm các keywords được paraphrase trong câu hỏi:

  • may not be as accessible to the general public, require more energy to run and contribute to urban heat ~ the disadvantages

  • at the beginning of the 20th century ~ during a certain era

 Bước 3: So sánh và đối chiếu:

Đoạn D chỉ rõ "Nhiều sân bóng thời đó thường được xây ở vùng ngoại ô, chỉ để tổ chức thi đấu, xung quanh toàn bãi đỗ xe rộng thênh thang. Vì vậy, người dân khó mà tiện lui tới, tốn điện tốn nước để vận hành, đã vậy còn làm cho thành phố nóng thêm".

=> Thông tin này cho thấy đoạn D đã "nhắc tới một vài những cái bất lợi của các sân vận động được xây trong một giai đoạn lịch sử cụ thể".

Bước 4: Đáp án: D
Many such stadiums are situated in suburban areas, designed for sporting use only and surrounded by parking lots. These factors mean that they may not be as accessible to the general public, require more energy to run and contribute to urban heat.

Câu 22 - Giải thích đáp án

Bước 1: Hiểu câu hỏi và Giải thích ngữ pháp (nếu cần):

Hiện nay sân vận động này là một khu chợ với ___và nhà cửa.

 Bước 2: Xác định loại từ dựa trên các dấu hiệu:

  • Loại từ: NOUN

  • Dấu hiệu: with + NOUN (NOUN là Object của Preposition 'WITH' và có chức năng tương đương với 'homes')

 Bước 3: Tìm các keywords được paraphrase trong bài:

  • Today, the ruins of the amphitheatre ~ It is now

  • a market square ~ the public square

  • residences ~ homes

 Bước 4: So sánh và đối chiếu:

Bài đọc chỉ rõ "Ngày nay, tàn tích của sân vận động này vẫn được ghép cùng với nhiều các cửa hàng và khu dân cư xung quanh quảng trường công cộng" (Today, the ruins of the amphitheatre remain embedded in the various shops and residences surrounding the public square).

 Bước 5: Đáp án: shops

Hiện nay sân vận động này là một khu chợ với các cửa hàng và nhà cửa (It is now a market square with shops and homes incorporated into the remains of the Roman amphitheatre).
C. The area in the centre of the Italian town of Lucca, known as the Piazza dell’Anfiteatro, is yet another impressive example of an amphitheatre becoming absorbed into the fabric of the city. The site evolved in a similar way to Arles and was progressively filled with buildings from the Middle Ages until the 19th century, variously used as houses, a salt depot and a prison. But rather than reverting to an arena, it became a market square, designed by Romanticist architect Lorenzo Nottolini. Today, the ruins of the amphitheatre remain embedded in the various shops and residences surrounding the public square.


Questions 23-26

Choose TWO correct answers.

23 E S

24 C Đ

When comparing twentieth-century stadiums to ancient amphitheatres in Section D, which TWO negative features does the writer mention?

A. They are less imaginatively designed.
B. They are less spacious.

C. They are in less convenient locations.

D. They are less versatile.

E. They are made of less durable materials
D. There are many similarities between modern stadiums and the ancient amphitheatres intended for games. But some of the flexibility was lost at the beginning of the 20th century, as stadiums were developed using new products such as steel and reinforced concrete, and made use of bright lights for night-time matches.

Many such stadiums are situated in suburban areas, designed for sporting use only and surrounded by parking lots. These factors mean that they may not be as accessible to the general public, require more energy to run and contribute to urban heat.
Giải thích đáp án D:They are less versatile.:

Bước 1: Hiểu câu hỏi:

Tìm ra HAI nhược điểm chính mà tác giả đã đề cập đến khi so sánh các sân vận động ở thế kỷ 20 với các đấu trường cổ đại trong Đoạn D.

 

Bước 2: Tìm các keywords đã được paraphrase trong câu hỏi:

  • Stadiums at the beginning of the 20th century ~ twentieth-century stadiums

  • Ancient amphitheatres ~ cụm từ giữ nguyên

 

Bước 3: So sánh và đối chiếu:

Bài đọc chỉ rõ "Tuy nhiên, đến đầu thế kỷ 20, các sân vận động bắt đầu kém đa năng hơn trước. Nguyên nhân là do chúng được xây dựng bằng vật liệu mới như thép và bê tông cốt thép, cùng với việc lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng mạnh để phục vụ các trận đấu đêm.".

=> Điều này đồng nghĩa với thông tin trong câu C (Mấy sân vận động này ít đa dụng hơn trước).

Bước 4: Đáp án C
→ Thật ra câu này loại trừ vẫn ra dc mà tại mik nhầm cái chỗ nó ns stadium của TK20 xog nó nói là dc xây - nguyên vật liệu mới chứ ko phải là nó bị giảm. Chỗ câu E mik chọn chất liệu bền bỉ durable materials là trong bài là NG luôn ak. HU Hu đọc ko kỹ.

Which TWO advantages of modern stadium design does the writer mention?

A. offering improved amenities for the enjoyment of sports events (False nha nó ko phải là cải thiện nhiều nơi giải trí,.. chri để cho sports events)

B. bringing community life back into the city environment

C. facilitating research into solar and wind energy solutions (ko có đều cấp đến cơ sở vật chất dc nghiên cứu cho giải pháp năng lượng mặt trời và gió)

D. enabling local residents to reduce their consumption of electricity (NG)

E.providing a suitable site for the installation of renewable power generators

25 B Đ

26 E Đ

E. But many of today’s most innovative architects see scope for the stadium to help improve the city. Among the current strategies, two seem to be having particular success: the stadium as an urban hub, and as a power plant.

There’s a growing trend for stadiums to be equipped with public spaces and services that serve a function beyond sport, such as hotels, retail outlets, conference centres, restaurants and bars, children’s playgrounds and green space. Creating mixed-use developments such as this reinforces compactness and multi-functionality, making more efficient use of land and helping to regenerate urban spaces.

This opens the space up to families and a wider cross-section of society, instead of catering only to sportspeople and supporters. There have been many examples of this in the UK: the mixed-use facilities at Wembley and Old Trafford have become a blueprint for many other stadiums in the world.
Câu 25 - Giải thích đáp án

Giải thích đáp án B:

bringing community life back into the city environment:

Bước 1: Hiểu câu hỏi:

Tìm ra HAI lợi ích của thiết kế sân vận động hiện đại mà tác giả đề cập đến.

 Bước 2: Tìm các keywords đã được paraphrase trong câu hỏi:

  • Many of today’s most innovative architects see scope for the stadium ~ Modern stadium design

 Bước 3: So sánh và đối chiếu:

Bài đọc chỉ rõ "Xu hướng mới đang nổi lên là tích hợp vào sân vận động các tiện ích và dịch vụ công cộng phục vụ nhiều mục đích, không chỉ riêng thể thao. Đó có thể là khách sạn, cửa hàng, trung tâm hội nghị, nhà hàng, quán bar, khu vui chơi trẻ em và công viên. Việc xây dựng các khu phức hợp đa chức năng này giúp tận dụng không gian hiệu quả, tạo nên một khu vực năng động và góp phần làm mới diện mạo đô thị".

=> Điều này đồng nghĩa với thông tin trong câu B (hồi sinh nhịp sống cộng đồng trong lòng thành phố).

 Bước 4: Đáp án B

 Bước 5: Giải thích đáp án gây nhiễu:

  • Đáp án A: Cung cấp tiện nghi tốt hơn để tận hưởng các sự kiện thể thao => Đoạn E có nói về "public spaces and services that serve a function beyond sport", nhưng không đề cập cụ thể đến việc nâng tầm trải nghiệm xem thi đấu thể thao.

Giải thích đáp án E:

providing a suitable site for the installation of renewable power generators:

Bước 1: Hiểu câu hỏi:

Tìm ra HAI lợi ích của thiết kế sân vận động hiện đại mà tác giả đề cập đến.

 Bước 2: Tìm các keywords đã được paraphrase trong câu hỏi:

  • Stadiums are ideal ~ Providing a suitable site

 Bước 3: So sánh và đối chiếu:

Bài đọc chỉ rõ "Sân vận động là chỗ lý tưởng cho mục đích này (trở thành trạm cung cấp điện), vì mái vòm của chúng có diện tích bề mặt đủ lớn để lắp đặt các tấm quang điện và đủ cao (hơn 40 mét) để sử dụng các tuabin gió".

=> Thông tin được in đậm đồng nghĩa với câu E (cung cấp một địa điểm thích hợp để lắp đặt các nguồn năng lượng tái tạo).

 Bước 4: Đáp án E

 Bước 5: Giải thích đáp án gây nhiễu:

  • Đáp án C: Tạo điều kiện cho việc nghiên cứu về các giải pháp năng lượng mặt trời và gió => Đoạn F có đề cập đến việc sử dụng năng lượng mặt trời và gió, nhưng không nói về việc tạo điều kiện nghiên cứu các giải pháp này.

Đáp án tương đương: B, E Nchug là giống như những gì tui đã highlight lúc làm ở khúc trên ak. Ngay phần đầu đoạn đó chỗ Among the current strategies, two seem to be having particular success: the stadium as an urban hub, and as a power plant. R xuống đọc phía dưới co quá tr mấy khu mở ra để cho gia đình,.. ko chỉ ng yêu thể thao để giải trí là chọn dc câu B r. dựa vào power plant và loại trừ các đáp án khác là ra được câu E.

Passage 3:
Questions 27 - 31

Complete the summary using the list of phrases, A-J, below. Write the correct letter, A-J, in boxes 27-31 on your answer sheet.

The story behind the hunt for Charles II

Charles II’s father was executed by the Parliamentarian forces in 1649. Charles II then formed a

27relative safety (Charles II sacrificed one of the very principles his father had died for and did a deal with the Scots) with the Scots, and in order to become King of Scots, he abandoned an important 28 religious conviction (thereby accepting Presbyterianism as the national religion in return for being crowned King of Scots) that was held by his father and had contributed to his father’s death. The opposing sides then met outside Worcester in 1651. The battle led to a 29 decisive victory (being comprehensively defeated on the meadows outside the city) for the Parliamentarians and Charles had to flee for his life. A 30 large reward (a huge sum) was offered for Charles’s capture, but after six weeks spent in hiding, he eventually managed to reach the 31 widespread conspiracy (wandered around Europe with only a small group of loyal supporters) of continental Europe.
military innovation large reward widespread conspiracy relative safety new government decisive victory political debate strategic alliance popular solution religious conviction

relative safety S 28. religious conviction Đ 29. decisive victory Đ
30 large reward Đ 31. widespread conspiracy S
27 Đáp án: strategic alliance

28Đáp án: religious conviction

29Đáp án: decisive victory

30Đáp án: large reward

31Đáp án: relative safety

Câu 27 - Giải thích đáp án

Bước 1: Hiểu câu hỏi và Giải thích ngữ pháp (nếu cần):

Vua Charles đệ nhị đã thiết lập ___ với người Scots.

 Bước 2: Xác định loại từ dựa trên các dấu hiệu:

  • Loại từ: NOUN

  • Dấu hiệu: a + NOUN (NOUN theo sau Article 'A')

 Bước 3: Tìm các keywords được paraphrase trong bài:

  • the young Charles II ~ Charles II

  • with Scots ~ with the Scots

 Bước 4: So sánh và đối chiếu:

Bài đọc chỉ rõ " ...Charles II trẻ tuổi đã hy sinh một trong những nguyên tắc mà chính cha ông đã chết để bảo vệ và thỏa hiệp với người Scotland..." (...the young Charles II sacrificed one of the very principles his father had died for and did a deal with Scots...).

 Bước 5: Đáp án: H. strategic alliance

Vua Charles đệ nhị thiết lập liên minh chiến lược với người Scots (Charles II then formed a strategic alliance with the Scots).
→ Câu này sai do ko bt nghĩa của strategic alliance thôi chứ lúc đọc bài là tui bt ở đây phải là chỗ điền của thỏa hiệp did a deal rồi.
Câu 28 - Giải thích đáp án

Bước 1: Hiểu câu hỏi và Giải thích ngữ pháp (nếu cần):

Để trở thành vua của người Scots, ông ấy (Charles đệ nhị) đã từ bỏ một ___ quan trọng từng được bố ông ấy gìn giữ đến cùng.

 Bước 2: Xác định loại từ dựa trên các dấu hiệu:

  • Loại từ: NOUN

  • Dấu hiệu: an important + NOUN (NOUN theo sau Article 'A' và được bổ nghĩa bởi Adjective 'IMPORTANT')

 Bước 3: Tìm các keywords được paraphrase trong bài:

  • in return for being crowned King of Scots ~ in order to become King of Scots

  • abandoned ~ sacrificed

  • one of the very principles his father had died for ~ that was held by his father

 Bước 4: So sánh và đối chiếu:

Bài đọc chỉ rõ "...Charles II trẻ tuổi đã hy sinh một trong những nguyên tắc mà chính cha ông đã chết để bảo vệ và thỏa hiệp với người Scotland, chấp nhận đạo Tin Lành theo phái Presbyterian làm quốc giáo để đổi lấy ngai vàng xứ Scotland" (...the young Charles II sacrificed one of the very principles his father had died for and did a deal with Scots, thereby accepting Presbyterianism* as the national religion in return for being crowned King of Scots).

 Bước 5: Đáp án: J. religious conviction

Để trở thành vua của người Scots, ông ấy đã từ bỏ một niềm tin tôn giáo quan trọng từng được giữ bởi bố của ông ấy (in order to become King of Scots, he abandoned an important religious conviction that was held by his father).
Câu này tui lm dc là nhờ xdinh được chỗ chứa đáp án xog tui dịch được chỗ tôn giáo nên chọn religious luôn
Câu 29 - Giải thích đáp án

Bước 1: Hiểu câu hỏi và Giải thích ngữ pháp (nếu cần):

Trận chiến đã dẫn tới một ___ cho bên Parliamentarians và Charles phải chạy trốn để giữ mạng sống.

 Bước 2: Xác định loại từ dựa trên các dấu hiệu:

  • Loại từ: NOUN

  • Dấu hiệu: a + NOUN (NOUN theo sau Article 'A')

 Bước 3: Tìm các keywords được paraphrase trong bài:

  • the Parliamentarian army ~ the Parliamentarians

  • the 21-year-old king ~ Charles

 Bước 4: So sánh và đối chiếu:

Bài đọc chỉ rõ " Sau khi bị quân đội Nghị viện đánh bại thảm hại trên cánh đồng ngoại ô thành phố, vị vua 21 tuổi trở thành đối tượng bị truy lùng trên toàn quốc......" (After being comprehensively defeated on the meadows outside the city by the Parliamentarian army, the 21-year-old king found himself the subject of a national manhunt...).

 Bước 5: Đáp án: F. decisive victory

Trận chiến đã dẫn tới một chiến thắng áp đảo cho bên Parliamentarians, và Charles phải chạy trốn để giữ mạng sống (The battle led to a decisive victory for the Parliamentarians and Charles had to flee for his life).
→ Câu này tui chọn được đáp án là nhờ dịch dc là sau khi bị đánh bại hoàn toàn bởi Par… thì ông vua này phải đi trốn→ decisive victory cho bên Par.. 1 phần cx phải dựa vào grammar nx nha
Câu 30 - Giải thích đáp án

Bước 1: Hiểu câu hỏi và Giải thích ngữ pháp (nếu cần):

Một___ được trao cho ai bắt được Charles.

 Bước 2: Xác định loại từ dựa trên các dấu hiệu:

  • Loại từ: NOUN

  • Dấu hiệu: a + NOUN (NOUN theo sau Article 'A')

 Bước 3: Tìm các keywords được paraphrase trong bài:

  • offered for his capture ~ was offered for Charles’s capture

 Bước 4: So sánh và đối chiếu:

Bài đọc chỉ rõ "...vị vua 21 tuổi bỗng nhiên trở thành đối tượng của một cuộc truy lùng trên toàn quốc, với một khoản tiền lớn được treo thưởng cho những ai bắt được ông" (...the 21-year-old king found himself the subject of a national manhunt, with a huge sum offered for his capture).

 Bước 5: Đáp án: B. large reward

Một phần thưởng lớn được trao cho ai bắt được Charles (A large reward was offered for Charles’s capture).
→ Chọn đúng đáp án nhờ vào việc xác định được đáp án trong bài chỗ a huge sum offered for his captured xog r so vô mấy cái đáp án thì chỉ có đáp án large reward là hợp lý nhất thui vì large= huge é.

Câu 31 - Giải thích đáp án
Bước 1: Hiểu câu hỏi và Giải thích ngữ pháp (nếu cần):

Sau 6 tuần chạy trốn, Charles đã có được ___ ở lục địa châu Âu.

 Bước 2: Xác định loại từ dựa trên các dấu hiệu:

  • Loại từ: NOUN

  • Dấu hiệu: the + NOUN + of continental Europe (NOUN theo sau Article 'THE')

 Bước 3: Tìm các keywords được paraphrase trong bài:

  • through a series of heart-poundingly close escapes ~ after six weeks spent in hiding

  • in France ~ continental Europe

 Bước 4: So sánh và đối chiếu:

Bài đọc chỉ rõ "...trải một loạt cuộc trốn thoát thót tim trong gang tấc, ông đã trốn thoát khỏi phe Nghị viện và tìm được nơi ẩn náu ở Pháp" (...through a series of heart-poundingly close escapes, to evade the Parliamentarians before seeking refuge in France).
Bước 5: Đáp án: D. relative safety

Sau 6 tuần chạy trốn, Charles đã có được sự an toàn tương đối ở lục địa châu Âu (but after six weeks spent in hiding, he eventually managed to reach the relative safety of continental Europe).
→ Câu này tui chọn sai 1 phần là do ko để ý chỗ continental Europe thoai chứ ko phải là nguyên cái Europe luôn nên tui nghĩa đáp án nó nằm khúc này và sẽ là kiểu widespread ak nên chọn đáp án sai wandered around Europe with only a small group of loyal supporters. Lý do số 2 là cx ko biết nghĩa từ nựa nên sai


Đ 36 What is the reviewer’s main purpose in the first paragraph?

A to describe what happened during the Battle of Worcester ( NG nha vì nó kêu là decribe six week affter the battle chứ ko phải during the battle)

B to give an account of the circumstances leading to Charles II’s escape (Charles Spencer’s latest book, To Catch a King, tells us the story of the hunt for King Charles II in the six weeks after his resounding defeat at the Battle of Worcester in September 1651 )

C to provide details of the Parliamentarians’ political views

D to compare Charles II’s beliefs with those of his father
Bước 2: Tìm thông tin dựa trên keywords:

Bài đọc chỉ rõ "sự xuất hiện của ông ở Edinburgh đã khiến quân đội Quốc hội Anh xâm lược Scotland như một hành động phòng ngừa. Sau đó, Scotland cũng xâm lược Anh. Hai bên cuối cùng đối đầu nhau ở Worcester, phía tây nước Anh, vào năm 1651. Sau khi bị quân đội Nghị viện đánh bại thảm hại trên cánh đồng ngoại ô thành phố, vị vua 21 tuổi bỗng nhiên trở thành đối tượng của một cuộc truy lùng trên toàn quốc, với một khoản tiền lớn được treo thưởng cho những ai bắt được ông. Trải một loạt cuộc trốn thoát thót tim trong gang tấc, ông đã trốn thoát khỏi phe Nghị viện và tìm được nơi ẩn náu ở Pháp"

=> Thông tin được in đậm đồng nghĩa với câu B (kể lại những hoàn cảnh dẫn đến cuộc tẩu thoát của Charles II).

 Bước 3: Đáp án B

 Bước 4: Giải thích đáp án gây nhiễu:

  • Đáp án A -> Đoạn văn chỉ nhắc đến Trận Worcester như một phần của chuỗi sự kiện, không tập trung mô tả chi tiết về trận đánh.

  • Đáp án C -> Đoạn văn không đề cập đến quan điểm chính trị của phe Nghị viện.

  • Đáp án D -> Mặc dù có nhắc đến cha của Charles II, đoạn văn không so sánh niềm tin của hai người.

37 Why does the reviewer include examples of the fugitives’ behaviour in the third paragraph?

A to explain how close Charles II came to losing his life

B to suggest that Charles II’s supporters were badly prepared

C to illustrate how the events of the six weeks are brought to life

D to argue that certain aspects are not as well known as they should be
One of the joys of Spencer’s book, a result not least of its use of Charles II’s own narrative as well as those of his supporters, is just how close the reader gets to the action.
Spencer draws out both the humour – such as the preposterous refusal of Charles’s friend Henry Wilmot to adopt disguise on the grounds that it was beneath his dignity – and the emotional tension when the secret of the king’s presence was cautiously revealed to his supporters.

Câu 37 - Giải thích đáp án

Bước 1: Hiểu và tìm keywords trong câu hỏi:

Tại sao người viết lại đưa ra các ví dụ về hành động của những kẻ đào tẩu (fugitives' behaviour) trong đoạn văn thứ ba (in the third paragraph)?

 Bước 2: Tìm thông tin dựa trên keywords:

Bài đọc chỉ rõ "câu chuyện kể chi tiết về những việc làm của các kẻ đào tẩu cung cấp nhiều thông tin thú vị: việc cắt tóc dài của vua bằng kéo nông nghiệp, việc dùng lá óc chó để nhuộm làn da nhợt nhạt của ông, và ngày mà Charles nằm trên một cành cây sồi lớn ở rừng Boscobel khi các binh sĩ Quốc hội lục soát dưới mặt đất. Spencer khéo léo thể hiện cả yếu tố hài hước – như sự từ chối không thể tin nổi của người bạn Henry Wilmot của Charles khi không chịu cải trang vì cho rằng điều đó là không xứng đáng với phẩm giá của mình – và sự căng thẳng cảm xúc khi bí mật về sự hiện diện của vua được tiết lộ một cách thận trọng cho những người ủng hộ ông".

=> Thông tin được in đậm đồng nghĩa với câu C (Để minh họa các sự kiện trong sáu tuần đó được tái hiện sống động ra sao).

 Bước 3: Đáp án C

 Bước 4: Giải thích đáp án gây nhiễu:

  • Đáp án A -> Đoạn văn không nhắc đến việc Charles II suýt mất mạng.

  • Đáp án B -> Đoạn văn không gợi ý rằng những người ủng hộ Charles II không chuẩn bị tốt.

  • Đáp án D -> Đoạn văn không đề cập đến việc một số khía cạnh chưa được biết đến rộng rãi như chúng đáng lẽ phải được.
    → Câu này sai là do tui hơi chủ quan kiểu như là dù thấy câu B đó cx kỳ nhma do ở trc có cái narrative là lời dẫn mà tui tưởng là tầm nhìn hạn hẹp của Charless II ak và khúc sau có as well as those of his supporters nên tui tưởng là câu B. Với lại kiểu tui chưa đọc dịch kỹ lắm khí the emotional,.. r spencer draws out cái tui phân vân câu D nữa. Mà tui quên là loại trừ là ok nhất để tìm đáp án kiểu mấy cái kia thấy ko hợp lý thì chọn cái còn lại. Dù nó khó tin đến đâu nhma khả năng cao nó chính là đáp án.

    One of the joys of Spencer’s book, a result not least of its use of Charles II’s own narrative as well as those of his supporters, is just how close the reader gets to the action. The day-by-day retelling of the fugitives’ doings provides delicious details: the cutting of the king’s long hair with agricultural shears, the use of walnut leaves to dye his pale skin, and the day Charles spent lying on a branch of the great oak tree in Boscobel Wood as the Parliamentary soldiers scoured the forest floor below. Spencer draws out both the humour – such as the preposterous refusal of Charles’s friend Henry Wilmot to adopt disguise on the grounds that it was beneath his dignity – and the emotional tension when the secret of the king’s presence was cautiously revealed to his supporters.


Đ 38 What point does the reviewer make about Charles II in the fourth paragraph?

A He chose to celebrate what was essentially a defeat.

B He misunderstood the motives of his opponents.

C He aimed to restore people’s faith in the monarchy.

D He was driven by a desire to be popular.
A hoặc D In 1660, Charles II commissioned the artist John Michael Wright to paint a flying squadron of cherubs carrying an oak tree to the heavens on the ceiling of his bedchamber. It is hard to imagine many other kings marking the lowest point in their life so enthusiastically, or indeed pulling off such an escape in the first place

Câu 38 - Giải thích đáp án

Bước 1: Hiểu và tìm keywords trong câu hỏi:

Người viết bài đã đưa ra quan điểm gì về Charles II trong đoạn thứ tư (in the fourth paragraph)?

 Bước 2: Tìm thông tin dựa trên keywords:

Bài đọc chỉ rõ "[...] Năm 1660, Charles II còn thuê họa sĩ John Michael Wright vẽ một đội quân thiên thần đang bay lượn, mang theo một cây sồi lên thiên đàng, ngay trên trần phòng ngủ của mình. Thật khó có thể tưởng tượng trên đời này có bao nhiêu vị vua lại nhiệt tình khoe khoang cái khoảnh khắc tệ hại nhất trong đời mình đến vậy, (hay khó có thể tưởng tượng được về) việc ông ta thoát được cái tình thế nguy ngập như vậy ngay từ đầu".

=> Thông tin được in đậm đồng nghĩa với câu A (Ông ấy đã ăn mừng cái thứ mà thực chất là một thất bại).

 Bước 3: Đáp án A

 Bước 4: Giải thích đáp án gây nhiễu:

  • Đáp án B -> Đoạn văn không đề cập đến việc Charles II hiểu sai động cơ của đối thủ.

  • Đáp án C -> Đoạn văn không nói về việc Charles II muốn khôi phục niềm tin của người dân vào chế độ quân chủ.

  • Đáp án D -> Đoạn văn không đề cập đến việc Charles II bị thúc đẩy bởi mong muốn được nổi tiếng.
    → Câu này tui thấy cách đọc 2 dòng đầu, 1 dòng cuối để chọn ok ak vì đáp án câu này nằm ở câu cuối đoạn lun ak


Đ 39 What does the reviewer say about Charles Spencer in the fifth paragraph?

A His decision to write the book comes as a surprise. (NG)

B He takes an unbiased approach to the subject matter.

C His descriptions of events would be better if they included more detail. (F đủ detail r)

D He chooses language that is suitable for a twenty-first-century audience. ( NG đâu có nói j về khán giả thế kỉ 21 đâu cx đâu có ns ổng chọn ngôn ngữ phù hợp đâu chỉ nói là ổng là ng phù hợp để truyền câu chuyện cho thế hệ mới thôi à)
Charles Spencer is the perfect person to pass the story on to a new generation. His pacey, readable prose steers deftly clear of modern idioms and elegantly brings to life the details of the great tale. He has even-handed sympathy for both the fugitive king and the fierce republican regime that hunted him, and Indeed, the opening third of the book is about how Charles II found himself at Worcester in the first place, which for some will be reason alone to read To Catch a King.

Bước 2: Tìm thông tin dựa trên keywords:

Bài đọc chỉ rõ "Charles Spencer đúng là người sinh ra để kể lại câu chuyện này cho lớp trẻ ngày nay. Văn phong của ông rất cuốn và dễ đọc, không dùng mấy từ ngữ thời thượng (loại đáp án D), đã vậy còn khéo léo vẽ ra từng chi tiết của câu chuyện ly kỳ này. Ông cũng công bằng lắm, vừa thông cảm cho ông vua đang chạy trốn, vừa thấu hiểu cho phe cộng hòa đang căng mắt truy lùng ông ta. Spencer còn đào sâu vào nguồn cơn câu chuyện nhiều hơn mấy cuốn sách trước. Ấy là chưa kể, phần đầu sách - chiếm tới một phần ba - kể về việc Charles II rơi vào tình cảnh ở Worcester ra sao. Chỉ nghe thế thôi, nhiều người đã muốn đọc "To Catch a King" rồi".

=> Thông tin được in đậm đồng nghĩa với câu B (Ông tiếp cận vấn đề một cách khách quan).

 Bước 3: Đáp án B

 Bước 4: Giải thích đáp án gây nhiễu:

  • Đáp án A -> Đoạn văn không đề cập đến việc "quyết định viết nên cuốn sách của ông ấy gây bất ngờ"

  • Đáp án C -> Đoạn văn không nói về việc "Mô tả của ông ấy về các sự kiện sẽ tốt hơn nếu chúng bao gồm nhiều chi tiết hơn"

—> Lm dạng này đúng 1 phần lớn nhờ vào việc đặt mấy câu ABCD thành câu hỏi xog trl True False NG dựa vào bài ak. R từ đó loại trừ thấy lm v nhanh vs ok.

Đ 40 When the reviewer says the book ‘doesn’t quite hit the mark’, she is making the point that

A it overlooks the impact of events on ordinary people. (NG)

B it lacks an analysis of prevalent views on monarchy.

C it omits any references to the deceit practised by Charles II during his time in hiding. (NG)

D it fails to address whether Charles II’s experiences had a lasting influence on him.
This is the one area where the book doesn’t quite hit the mark. Instead its depiction of Charles II in his final years as an ineffective, pleasure-loving monarch doesn’t do justice to the man (neither is it accurate), or to the complexity of his character.
→ dạng này làm = cách anh Huy Forum chỉ thấy ok ak. Ko cần biết tất cả các từ nhma vẫn lm dc.
Câu 40 - Giải thích đáp án

Bước 1: Hiểu và tìm keywords trong câu hỏi:

Khi người viết bài đánh giá nói rằng cuốn sách "không hoàn toàn đạt yêu cầu" (doesn't quite hit the mark), người này ý muốn nói điều gì?

 Bước 2: Tìm thông tin dựa trên keywords:

Bài đọc chỉ rõ "Cuối cùng, câu hỏi hấp dẫn còn lại là: tất cả những điều này có ý nghĩa gì? Liệu Charles II có trở thành một ông vua khác nếu sáu tuần đó không có điều gì xảy ra? Những ngày đêm trốn chui trốn nhủi chắc hẳn đã để lại dấu ấn gì đó trong con người ông. Và liệu việc phải giả dạng, chỉ dựa vào miệng lưỡi và bày đủ trò để sống sót để thoát khỏi những tình huống ngặt nghèo có góp phần hình thành nên con người ông không? Đây là điểm duy nhất mà cuốn sách chưa đạt được. Thay vào đó, cách sách mô tả Charles II những năm cuối đời như một ông vua vô tích sự, chỉ biết ăn chơi, không những không công bằng với con người thật của ông (mà còn không đúng sự thật nữa), mà cũng chẳng nói lên được cái phức tạp trong tính cách ông".

=> Thông tin được in đậm đồng nghĩa với câu D (Cuốn sách không đề cập đến việc liệu những trải nghiệm của Charles II có ảnh hưởng lâu dài đến ông hay không).

 Bước 3: Đáp án D

 Bước 4: Giải thích đáp án gây nhiễu:

  • Đáp án A -> Đoạn văn không đề cập đến việc "Cuốn sách bỏ qua ảnh hưởng của các sự kiện đối với thường dân".

  • Đáp án B -> Đoạn văn không nói về việc "cuốn sách không phân tích các quan điểm phổ biến về chế độ quân chủ".

  • Đáp án C -> Đoạn văn không đề cập đến việc "bỏ qua mọi đề cập đến mấy trò bịa đặt mà Charles II đã làm trong thời gian lẩn trốn."