Ghi Chép Tổng Hợp Học Phần Quốc Phòng An Ninh - Nội Dung Toàn Diện Và Chi Tiết

QUAN ĐIỂM VÀ NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN TRONG THỜI KỲ MỚI

  • Nội dung và quan điểm cơ bản:
    • Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân (LLVTND) phải lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng về chính trị làm cơ sở để nâng cao chất lượng tổng hợp và sức mạnh chiến đấu.
    • Luôn đảm bảo LLVTND trong tư thế sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi trong mọi tình huống.
    • Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với LLVTND.
  • Cơ sở nâng cao sức mạnh chiến đấu:
    • Việc xây dựng lực lượng vững mạnh về chính trị được xác định là nội dung cốt lõi, là cơ sở để nâng cao chất lượng tổng hợp và sức mạnh chiến đấu của LLVTND Việt Nam.

KẾT HỢP PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VỚI TĂNG CƯỜNG QUỐC PHÒNG - AN NINH

  • Tác động của Quốc phòng đối với Kinh tế:
    • Quốc phòng vững mạnh đóng vai trò chủ yếu trong việc tạo ra môi trường hòa bình, ổn định để đất nước tập trung phát triển kinh tế.
    • Ở góc độ tích cực, quốc phòng - an ninh tạo môi trường hòa bình, ổn định lâu dài và thuận lợi cho việc phát triển.
  • Sự kết hợp trong chiến lược phát triển:
    • Kết hợp trong hoạch định mục tiêu chiến lược quốc gia, huy động nguồn lực và lựa chọn giải pháp chiến lược.
    • Không bao giờ có nội dung xóa bỏ chi tiêu quốc phòng trong sự kết hợp này.
  • Vị trí địa lý và kết cấu hạ tầng:
    • Khu vực vùng núi biên giới được xác định là địa bàn có vị trí đặc biệt quan trọng về quốc phòng, an ninh.
    • Kết cấu hạ tầng kinh tế khi xây dựng phải đảm bảo tính lưỡng dụng, nghĩa là vừa phục vụ dân sinh vừa sẵn sàng phục vụ nhu cầu quốc phòng.
  • Giải pháp và nội dung thực hiện hiện nay:
    • Xây dựng chiến lược tổng thể kết hợp phát triển kinh tế, xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh và đối ngoại trong thời kỳ mới.
    • Xây dựng chiến lược phát triển gắn với từng địa phương, ngành, lĩnh vực cụ thể.
    • Hoàn chỉnh hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách liên quan đến việc kết hợp.
    • Đẩy mạnh bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, kinh nghiệm về sự kết hợp này cho các đối tượng cán bộ và nhân dân.
    • Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường QP-AN trong việc thực hiện nhiệm vụ chiến lược bảo vệ Tổ quốc, đặc biệt là tại các vùng kinh tế trọng điểm, vùng sâu, vùng xa, biên giới và biển đảo.

LỊCH SỬ NGHỆ THUẬT QUÂN SỰ VIỆT NAM QUA CÁC THỜI KỲ

  • Tư tưởng và kế sách truyền thống:
    • Kế sách "Ngụ binh ư nông" (Gửi binh ở nông) là điển hình cho tư tưởng kết hợp dựng nước đi đôi với giữ nước của cha ông.
    • Nghệ thuật quân sự Việt Nam được hình thành dựa trên truyền thống đánh giặc của tổ tiên.
    • Tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt là: Chủ động tiến công, tiến công liên tục mọi lúc, mọi nơi, từ cục bộ đến toàn bộ.
  • Các mốc son lịch sử:
    • Chiến thắng Bạch Đằng năm 938938 đã kết thúc hơn một nghìn năm Bắc thuộc, mở ra thời kỳ độc lập tự chủ lâu dài.
    • Trận phòng ngự sông Cầu (Như Nguyệt) là điển hình của việc kết hợp giữa phòng ngự và phản công.
  • Nội dung nghệ thuật quân sự dưới sự lãnh đạo của Đảng:
    • Gồm 33 bộ phận hợp thành: Chiến lược quân sự, Nghệ thuật chiến dịch và Chiến thuật.
    • Chiến lược quân sự: Được hiểu là tập hợp các phương châm, chính sách và mưu lược tổng thể nhằm giành thắng lợi trong chiến tranh. Nhiệm vụ đầu tiên là xác định đúng kẻ thù và đối tượng tác chiến.
    • Hình thức đấu tranh: Sử dụng hình thức "ba mũi giáp công" bao gồm: Quân sự - Chính trị - Binh vận.
    • Các hình thức chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp bao gồm: Tiến công, phòng ngự, phản công (không thực hiện chiến dịch đổ bộ đường biển).
    • Thủ pháp nghệ thuật: Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh.

CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA

  • Khái niệm và nội dung chủ quyền:
    • Chủ quyền quốc gia bao gồm: Quyền tối cao trong lãnh thổ và quyền độc lập trong quan hệ quốc tế.
    • Nội dung bảo vệ bao gồm: Xác lập và bảo vệ quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp; bảo vệ sự thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ; bảo vệ biên giới chống xâm phạm trái phép.
    • Lãnh thổ quốc gia đặc biệt: Tồn tại hợp pháp trong lãnh thổ quốc gia khác trên vùng trời, vùng biển hoặc đất liền (như đại sứ quán).
  • Các vùng biển theo Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển (UNCLOS) 19821982:
    • Nội thủy: Vùng nước nằm bên trong đường cơ sở. Tại đây quốc gia ven biển thực hiện chủ quyền tuyệt đối, đầy đủ và toàn vẹn.
    • Lãnh hải: Vùng biển có chiều rộng 1212 hải lý tính từ đường cơ sở. Các đảo thuộc chủ quyền quốc gia cũng được hưởng lãnh hải riêng 1212 hải lý.
    • Vùng đặc quyền kinh tế (EEZ): Vùng biển nằm bên ngoài lãnh hải và tiếp giáp với lãnh hải, mở rộng không quá 200200 hải lý tính từ đường cơ sở.
    • Chủ quyền biển đảo: Việt Nam khẳng định chủ quyền không thể tranh cãi đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
  • Quan điểm của Đảng và Nhà nước:
    • Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng và bất khả xâm phạm.
    • Giải quyết các tranh chấp thông qua đàm phán hòa bình trên cơ sở luật pháp quốc tế.
    • Xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, ổn định.

LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ (DQTV) VÀ DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN (DBĐV)

  • Dân quân tự vệ (DQTV):
    • Ngày truyền thống: Ngày 28.3.193528.3.1935.
    • Khái niệm: Dân quân được tổ chức ở địa phương (xã, phường, thị trấn); Tự vệ được tổ chức ở cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp.
    • Vai trò: Là thành phần của LLVTND, lực lượng nòng cốt trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân và bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.
    • Nhiệm vụ: Theo Luật DQTV năm 20192019, DQTV có 77 nhiệm vụ chính, bao gồm: Sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện, phục vụ chiến đấu, thực hiện phòng chống thiên tai, và tham gia các biện pháp chiến tranh không gian mạng.
    • Thành phần: DQTV tại chỗ, DQTV cơ động, DQTV biển, DQTV thường trực và các đơn vị binh chủng (pháo binh, công binh, y tế…).
    • Độ tuổi tham gia: Công dân nam từ đủ 1818 đến hết 4545 tuổi.
    • Cơ cấu bổ nhiệm: Chủ tịch UBND huyện là người bổ nhiệm Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban CHQS cấp xã.
  • Dự bị động viên (DBĐV) và Động viên công nghiệp:
    • Nguyên tắc xây dựng DBĐV: Xây dựng toàn diện nhưng có trọng tâm, trọng điểm; phát huy sức mạnh hệ thống chính trị.
    • Nội dung xây dựng: Kiểm tra, đăng ký, quản lý lực lượng; giáo dục chính trị, huấn luyện; bảo đảm hậu cần, kỹ thuật.
    • Động viên công nghiệp: Chuẩn bị từ thời bình; Nhà nước bảo đảm quyền lợi cho doanh nghiệp và người lao động; việc giao nhận sản phẩm thực hiện theo kế hoạch do Chính phủ quy định.

PHONG TRÀO TOÀN DÂN BẢO VỆ AN NINH TỔ QUỐC VÀ AN NINH QUỐC GIA

  • Quan điểm về quần chúng nhân dân:
    • Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, quần chúng nhân dân có vai trò quyết định đối với sự phát triển của xã hội, là nền tảng và gốc rễ của một dân tộc.
  • Phong trào bảo vệ An ninh Tổ quốc:
    • Là hình thức hoạt động tự giác, có tổ chức của đông đảo nhân dân lao động tham gia bảo vệ an ninh trật tự.
    • Đối tượng tham gia rất đa dạng, liên quan đến mọi người, mọi tầng lớp trong xã hội.
    • Nội dung: Giáo dục tư tưởng, vận động nhân dân tham gia chương trình quốc gia phòng chống tội phạm, xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền cơ sở vững mạnh.
    • Phương pháp: Nắm tình hình, xây dựng kế hoạch phát động và đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục chính trị cho mọi người.
  • Bảo vệ An ninh Quốc gia (ANQG):
    • Cơ quan chuyên trách: Các cơ quan chỉ đạo, chỉ huy các đơn vị an ninh, tình báo, cảnh sát, cảnh vệ thuộc lực lượng An ninh nhân dân.
    • Nội dung bảo vệ:
      • Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ.
      • Bảo vệ an ninh văn hóa - tư tưởng.
      • Bảo vệ an ninh trong lĩnh vực kinh tế.
      • Bảo vệ an ninh dân tộc.
    • Nhiệm vụ giữ gìn trật tự an toàn xã hội: Trọng tâm là đấu tranh phòng chống tội phạm (tội phạm kinh tế, tội phạm công nghệ cao, buôn bán người…).