Câu hỏi ôn tập triết học

Câu 1: Vấn đề cơ bản của Triết học là gì ? Phân tích nọi dung vấn đề cơ bản của triết học ?

*Khái niệm vấn đề cơ bản của triết học, nội dung vấn đề cơ bản của triết học.

-Khái niệm vấn đề cơ bản của triết học: “Vấn đề cơ bản của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại”. (Tư duy = ý thức, tinh thần. Tồn tại = vật chất).

-Nội dung vấn đề cơ bản của triết học: Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt.

+Mặt thứ nhất trả lời câu hỏi: giữa vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

+Mặt thứ hai trả lời câu hỏi: Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

*Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại hay giữa ý thức và vật chất là vấn đề cơ bản của triết học bởi vì:

-Trong thế giới có nhiều hiện tượng sự việc khác nhau nhưng có hai hiện tượng chính là hình tượng vật chất và ý thức tinh thần. Mối quan hệ giữa hai hiện tượng này bao trùm lên toàn bộ thế giới.

-Giải quyết mối quan hệ này là cơ sở nền tảng để giải quyết những vấn đề còn lại của triết học.

-Giải quyết mối quan hệ này là cơ sở đẻ xác định lập trường tư tưởng, thế giới quan của các nhà triết học cũng như các học thuyết của họ.

-Tất cả các nhà triết học và các học thuyết của đều trực tiếp hoặc gián tiếp giải quyết mối quan hệ này.

*Các cách giải quyết vấn đề cơ bản của triết học

- Cách giải quyết mặt thứ nhất:

Chủ nghĩa duy vật:

+Cho rằng, vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức

+Ba hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật:

  • CNDV chất phác (Thời Cổ đại): Quan niệm về thế giới mang tính trực quan, cảm tính, chất phác nhưng đã lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích về thế giới. 

  • CNDV siêu hình (TK 17 - 18): Quan niệm thế giới như một cỗ máy khổng lồ, các bộ phận biệt lập tĩnh tại. Tuy còn hạn chế về phương pháp luận siêu hình, máy móc nhưng đã chống lại quan điểm duy tâm tôn giáo giải thích về thế giới. 

  • CNDV biện chứng: Do C.Mác & Ph.Ăngghen sáng lập ,  V.I.Lênin kế thừa và phát triển đã khắc phục hạn chế của CNDV trước đó, phản ánh đúng hiện thực, là công cụ để nhận thức và cải tạo thế giới. 

Chủ nghĩa duy tâm

+Cho rằng, ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất

+Hai hình thức: Chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủ nghĩ duy tâm khách quan.

  • CNDT khách quan: Cho rằng, tinh thần khác quan (thế giới tinh thần, hay ý niệm tuyệt đối) có trước và tồn tại độc lập với con người (Platon; Hêghen). 

  • CNDT chủ quan: Cho rằng, mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới chỉ là phức hợp của những cảm giác ở con người (G.Berkeley; Hume; G.Fichte). 

Nhị nguyên luận

+Các nhà triết học nhị nguyên cho rằng: vật chất và ý thức cùng song song tồn tại, không nằm trong quan hệ quyết định nhau, không cái nào quyết định cái nào.

+Trong quá trình phát triển, các nhà triết học nhị nguyên lại trượt theo chủ nghĩa duy tâm.

 - Cách giải quyết mặt thứ hai:

  +Khả tri luận: cho rằng khẳng định còn người hoàn toàn có thể hiểu được bản chất  của sự vật, hiện tượng. Những cái mà con người biết về nguyên tắc là phù hợp với chính sự vật

+Bất khả tri luận: khằng định con người không thể hiểu được bản chất thật sự của các sự vât, hiện tượng. Con người chỉ có thể hiểu được những tính chất đặc điểm bề ngoài, ngẫu nhiên của các sự vật, hiện tượng.

Câu 2: Tại sao mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại hay giữa vật chất và ý thức là vấn đề cơ bản của triết học ?

*Khái niệm vấn đề cơ bản của triết học, nội dung vấn đề cơ bản của triết học.

-Khái niệm vấn đề cơ bản của triết học: “Vấn đề cơ bản của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại”. (Tư duy = ý thức, tinh thần. Tồn tại = vật chất).

-Nội dung vấn đề cơ bản của triết học: Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt.

+Mặt thứ nhất trả lời câu hỏi: giữa vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

+Mặt thứ hai trả lời câu hỏi: Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

*Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại hay giữa ý thức và vật chất là vấn đề cơ bản của triết học bởi vì:

-Trong thế giới có nhiều hiện tượng sự việc khác nhau nhưng có hai hiện tượng chính là hình tượng vật chất và ý thức tinh thần. Mối quan hệ giữa hai hiện tượng này bao trùm lên toàn bộ thế giới.

-Giải quyết mối quan hệ này là cơ sở nền tảng để giải quyết những vấn đề còn lại của triết học.

-Giải quyết mối quan hệ này là cơ sở đẻ xác định lập trường tư tưởng, thế giới quan của các nhà triết học cũng như các học thuyết của họ.

-Tất cả các nhà triết học và các học thuyết của đều trực tiếp hoặc gián tiếp giải quyết mối quan hệ này.

Câu 3: Phân tích sự đối lập giữa phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình? Ý nghĩa của hai phương pháp tư duy đó?

Chia đôi tờ giấy cho dễ nhớ và dễ nhìn

*Phương pháp biện chứng

-Được thể hiện trong ba hình thức cơ bản của Phép biện chứng: Phép biện chứng tự phát thời cổ đại, Phép biện chứng duy tâm của Hê ghen trong triết học cổ điển Đức và Phép biện chứng duy vật do C.Mác cùng Ph. Ăng ghen xây dựng vào những năm 40 của thế kỉ 19.

- Bản chất:

+Nhận thức các sự vật, hiện tượng trong mối liên hệ quy định, ràng buộc, tác động qua lại lẫn nhau, vừa thấy bộ phận, vừa thấy toàn thể.

+ Nhận thức các sự vật, hiện tượng trong trạng thái luôn vận động biến đổi, nằm trong khuynh hướng chung là phát triển. Đó là quá trình thay đổi về chất của sự vật.

+ Nguồn gốc của sự phát triển nằm trong chính bản thân các sự vật hiện tượng. Đó là quá trình đấu tranh giữa các mặt đối lập giải quyết mâu thuẫn nội tại của chúng.

-Vai trò: phương pháp tư duy biện chứng là công cụ hữu hiệu giúp con người nhận thức và cải tạo thế giới

*Phương pháp siêu hình

-Được thể hiện trong chủ  nghĩa duy vật siêu hình thế kỉ 17,18.

-Bản chất:

+Nhận thức các sự vật, hiện tượng ở trạng thái cô lập, tách rời, chỉ thấy bộ phận mà không thấy toàn thể.

+Nhận thức các sự vật, hiện tượng ở tráng thái tĩnh tại, không vận động, không phát sinh phát triển. Nếu có biến đổi chỉ là sự biến đổi về lượng của sự vật, hiện tượng.

+Nguồn gốc của sự biến đổi nằm ngoài các sự vật, hiện tượng

-Vai trò: Phuơng pháp tư duy siêu hình có vai trò nhất định trong một phạm vi nào đó nhưng bị hạn chế khi giải quyết các vấn đề về vận động và các mối liên hệ.

Câu 4: Tại sao nói, triết học Mác ra đời là một tất yếu lịch sử

* Điều kiện kinh tế xã hội

-Nửa đầu thế kỉ 19 trên nền tảng cuộc cách mạng công nghiệp, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ở đất nước Tây Âu phát triển mạnh mẽ dẫn đến mâu thuẫn trong lòng xã hội giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, hàng loạt cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản nổ ra khắp châu Âu: Anh, Pháp, Đức,…. Điều đó chứng tỏ giai cấp vô sản đã trở thành lực lượng chính trị độc lập, tiên phong trong cuộc đấu tranh đòi công bằng tiến bộ xã hội.

-Thực tế cách mạng của giai cấp vô sản đòi hỏi cẩn phải có một lí luận khoa học soi sáng. Chủ nghĩa Mác ra đời đã đáp ứng yêu cầu đó của giai cấp vô sản.

* Nguồn gốc lý luận

-  Triết học cổ điển Đức ( Heghen + Phobach)

+Các Mác đã kế thừa toàn bộ các tư tưởng triết học tiến bộ của nhân loại đặc biệt là triết học cổ điển Đức. Heghen là nhà triết học cổ điển Đức. Ông là nhà triết học đầu tiên xây dựng phép biện chứng một cách khoa học hoàn chỉnh nhất nhưng phép biện chứng của ông là phép biện chứng duy tâm cho nên Mác chỉ kế thừa phép biện chứng của Heghen trên cơ sở lọc bỏ các yếu tố duy tâm thần bí để xây dựng phép biện chứng duy vật. Đồng thời, Mác đã kế thừa các tư tưởng duy vật tiến bộ của Phơ – bách để xây dựng chủ nghĩa duy tâm biện chứng.

-Kinh tế chính trị học cổ điển Anh (A.Smit + D.Ricacdo)

+Các Mác đã kế thừa các quan điểm tiến bộ về kinh tế, đặc biệt là học thuyết về giá trị, là cơ sở để xây dựng các quan điểm duy vật về lịch sử

-Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp ( Xanh Ximong + Phurie)

+Các Mác đã kế thừa các quan điểm tiến bộ về xã hội của Xanh Ximong và Phurie. Từ đó tạo lập cơ sở để xây dựng học thuyết về chủ nghĩa xã hội khoa học.

*Tiền đề khoa học tự nhiên

- Sự phát triển của khoa học tự nhiên cuối thế kỉ 18 – đầu thế kỉ 19, đặc biệt là ba phát mình: Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, Học thuyết tiến hoá của Đac-Uyn và Học thuyết tế bào.

- Những phát minh trên đã vạch ra mối liên hệ giữa những dạng tồn tại khác nhau, các hình thức vận động khác nhau trong tính thống nhất vật chất của thế giới. Đồng thời cung cấp cơ sở tri thức khoa học để phát triển tư duy biện chứng vượt khỏi tính tự phát của phép biện chứng cổ đại, thoát khỏi vỏ thần bí của phép biện chứng duy tâm.

*Vai trò của nhân tố chủ quan:

- Xuất thân từ tầng lớp trên của xã hội đương thời nhưng C.Mác và Ph.Ăngghen đều tích cực tham gia vào các hoạt động thực tiễn.

- Hai ông đều đã hiểu sâu sắc cuộc sống khốn khổ của giai cấp côngnhân trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa nên đã đứng trên lợi ích của giai cấp công nhân.

- Hai ông đã xây dựng hệ thống lý luận để cung cấp cho giai cấp công nhân một công cụ sắc bén để nhận thức và cải tạo thế giới.

Câu 5: Phân tích định nghĩa vật chất của Leenin và rút ra ý nghĩa khoa học của định nghĩa?

*Quan điểm của Chủ nghĩa duy vật trước Mác về vật chất.

-Thời kỳ cổ đại: Đồng nhất vật chất với nước, lửa, không khí, “nguyên tử”,…

-Thế kỷ XVII-XVIII: Đồng nhất vật chất với khối lượng, giải thích sự vận động của thế giới trên nền tảng cơ học, tách rời vật chất khỏi vận động.

*Hoàn cảnh ra đời của định nghĩa:

-Cuối thế kì 19, Khoa học tự nhiên phát triển mạnh mẽ, hàng loạt các phát minh ra đời. Các nhà khoa học đã tìm ra cấu tạo nguyên tử, do đó nguyên tử không còn là dạng vật chất bé nhất không thể phân chia được. Từ đó dẫn đến khủng hoảng về thế giới quan trọng trong lĩnh vực nghiên cứu vật lí cũng như khủng hoảng về thế giới quan duy vật. Chủ nghĩa duy tân đã lợi dụng cơ hội này chống lại Chủ nghĩa duy vật. Trong hoàn cảnh đó, các nhà triết học duy vật cần phải có một định nghĩa mới về vật chất.

*Định nghĩa vật chất của Lênin

‘’Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác’’.

*Phân tích nội dung định nghĩa

- Lênin đã sử dụng phương pháp đặc biệt: đem đối lập phàm trù vật chất với phạm trù ý thức để định nghĩa phạm trù vật chất. Vật chất là một phạm trù triết học (khái niệm rộng nhất trong triết học) chứ không phải vật chất trong các khoa học cụ thể.

- Vật chất là thực tại khách quan, tức là tất cả những gì tồn tại bên ngoài, độc lập với ý thức con người, dù con người đã nhận thức được hoặc chưa nhận thức được. Do đó tồn tại khách quan là thuộc tính cơ bản nhất, phổ biến nhất của mọi dạng vật chất.

- Vật chất là cái gây nên cảm giác ở con người khi trực tiếp hoặc gián tiếp tác động lên các giác quan của con người. Ý thức con người chỉ là sự phản ánh thế giới vật chất vào bộ não người.

*Ý nghĩa khoa học của định nghĩa

- Giải quyết triệt để cả hai mặt vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường của CNDVBC.

- Khắc phục được những hạn chế trong quan niệm về vật chất của CNDV trước Mác. Bác bỏ quan điểm của CNDT và bất khả tri luận.

- Định hướng cho các nhà khoa học cụ thể trong việc tìm kiếm những hình thức tồn tại mới của vật chất. Tạo lập cơ sở lý luận cho việc xây dựng quan điểm duy vật về lịch sử.

Câu 7: Phân tích quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc và bản chất của ý thức?

*Nguồn gốc của ý thức

a, Nguồn gốc tự nhiên:

-Khái niệm phản ánh: Là sự tái tạo những đặc điểm của dạng vật chất này ở dạng vật chất khác khi chúng tác động qua lại lẫn nhau. Mọi dạng vật chất đều có thuộc tính phản ảnh.

Mọi dạng vật chất đều có thuộc tính phản ánh. Có ba hình thức phản ánh (từ thấp đến cao):

+Phản ánh lý, hoá: Đặc trưng cho giới tự nhiên vô sinh, mang tính thụ động, chưa có định hướng lựa chọn.

+Phản ánh sinh học: Đặc trưng cho giới tự nhiên sống, có tính định hướng lựa chọn, được thể hiện ở tính kích thích (thực vật), tính phản xạ (động vật có hệ thần kinh), tính tâm lí (động vật cấp cao có bộ não).

+Phản ánh ý thức: Là thuộc tính của một dạng vật chất sống có tổ chức cao nhất là bộ não người.

-Bộ não người: Có cấu trúc đặc biệt phát triển, rất tinh vi và phức tạp, là khí quan vật chất của ý thức. Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất sống có tổ chức cao nhất là bộ não người. Ý thức phản ánh thế giới khác quan vào trong bộ nào người.

-Kết luận: Phản ảnh ý thức chỉ có ở con người. Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất có tổ chức cao là bộ não người, ý thức phản ảnh thế vật chất vào trong bộ não người một cách năng động sáng tạo. Do đó, bộ não người cùng với thế giới bên ngoài tác động vào bộ não người là nguồn gốc tự nhiên của ý thức.

b, Nguồn gốc xã hội

-Vai trò của lao động và hoạt động thực tiễn của con người đối với việc hình thành ý thức:

+ Lao động giải phóng con người khỏi thế giới động vật. Thông qua quá trình lao động, bộ não và các giác quan của con người ngày càng phát triển và hoàn thiện, năng lực phản ánh của bộ não con người cũng ngày càng phát triển.

+ Nhờ lao động, con người tác động vào thế giới khách quan, làm cho thế giới khách quan bộc lộ những thuộc tính, đặc điểm. Dựa vào đó, con người người có thể nhận thức được chúng sâu sắc hơn.

+ Thông qua quá trình lao động của con người ngôn ngữ được hình thành.

-Vai trò của ngôn ngữ đối với việc hình thành ý thức:

+ Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức, là “vỏ vật chất” của tư duy, là phương thức để ý thức tồn tại với tư cách là sản phẩm xã hội - lịch sử.

+ Ngôn ngữ có vai trò to lớn đối với sự hình thành và phát triển của ý thức

  • Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp, là công cụ của tư duy

  • Ngôn ngữ giúp con người giao tiếp, trao đổi tư tưởng, giúp con người lưu giữ, kế thừa tri thức, kinh nghiệm tích luỹ qua các thời kỳ lịch sử.

  • Nhờ ngôn ngữ, con người có thể khái quát hoá, trừu tượng hoá, hệ thống hoá các tri thức đã đạt được.

Do đó, nếu không có ngôn ngữ thì không có ý thức.

-Kết luận: Quá trình lao động, hoạt động thực tiễn của con người là nguồn gốc trực tiếp quyết định sự ra đời của ý thức - Đó là nguồn gốc xã hội của ý thức

* Bản chất của ý thức

-Ý thức là sự phản ánh có tính tích cực, sáng tạo. Trong đó, sáng tạo là thuộc tính đặc tính đặc trưng bản chất nhất của ý thức.

-Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan. Nội dung ý thức phản ánh là khách quan, còn hình thức phản ánh là chủ quan.

- Ý thức là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội.

  Ví dụ:  Tính sáng tạo của ý thức được thể hiện ở khả năng tiếp nhận, chọn lọc, xử lí thông tin. Đặc biệt trên cơ sở các tri thức đã biết, đã được chứng minh, con người có thể suy luận ra các tri thức mới, đó là các ý tưởng khoa học tiên tiến, những giả thuyết khoa học, những dự báo khoa học (dự báo tăng trưởng kinh tế của một quốc gia, một vùng lãnh thổ, dự báo báo, dự báo thời tiết,…)

Câu 8: :Phân tích cơ sở lí luận của Nguyên tắc Toàn diện ? ĐCSVN đã vận dụng nguyên tắc này như thế nào trong thới kì đổi mới ?

*Nguyên tắc toàn diện yêu cầu:

-Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, cần xem xét các sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ biện chứng tác động qua lại giữa các mặt, các bộ phận, các yếu tố của chính sự vật hiện tượng đó và trong sự tác động qua lại giữ sự vật hiện tượng đó với các sự vật hiện tượng khác.

-Đồng thời, phân loại từng môi liên hệ, xác định rõ mối liên hệ tất yếu, cơ bản nhất của các sự vật, hiện tượng.

Cơ sở lý luận của Nguyên tắc Toàn diện là nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

*Nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

-Khái niệm mối liên hệ: là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau.

Tất cả mọi sự vật hiện tượng trong thế giới, luôn luôn tồn tại trong mối liên hệ phổ biến, quy định ràng buộc lẫn nhau, không có sự vật hiện tượng nào tồn tại cô lập, riêng lẻ, không liên hệ với sự vật, hiện tượng khác. 

-Tính chất của mối liên hệ:

+ Tính khách quan: Mối liên hệ phổ biến là cái vốn có của các sự vật hiện tượng, tồn tại độc lập với ý thức con người; con người chỉ nhận thức sự vật thông qua các mối liên hệ vốn có của nó.

+ Tính phổ biến: Mọi sự vật hiện tượng trong thế giới đều liên hệ với nhau. Các mặt, các yếu tố cấu thành sự vật, hiện tượng cũng liên hệ với nhau. Các mối liên hệ này xảy ra ở mọi lĩnh vực: Tự nhiên, xã hội và trong tư duy con người.

+ Tính đa dạng, phong phú: Mọi sự vật, hiện tượng khác nhau đều có mối liên hệ khác nhau và giữ vị trí, vai trò khác nhau. Ở những điều kiện khác nhau thì mối liên hệ cũng có tính chất và vai trò khác nhau. (VD: Mối liên hệ bên trong, bên ngoài, mối liên hệ tất nhiên, ngẫu nhiên, mối liên hệ chủ yếu, thức yếu,...)

*Vận dụng

- Trong xu thế toàn cầu hóa quốc tế hiện nay, ĐCSVN chủ trương đổi mới toàn diện tất cả các mặt của đời sống xã hội: từ kinh tế đến chính trị, văn hóa xã hôi,… Đồng thời ĐCSVN đã chủ động hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phò hợp với những điều kiện lịch sử cụ thể ở nước ta với phương châm: hội nhập mà không hòa tan.

-Trong mỗi giai đoạn của quá trình đổi mới phát triển đất nước, ĐCSVN luôn xác định khâu then chốt và tập trung mọi nguồn lực để giải quyết, tạo tiền đề cho sự phát triển của các khâu khác.

Giảm tải 6,9,10,14,17 (chương 1,2), chương 3: câu 8, 13 tập con 12

Câu 11: Phân tích nội dung cơ bản của cặp phạm trù Nguyên nhân và Kết quả? Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu cặp phạm trù này?

*Định nghĩa:

- Nguyên nhân là phạm trù dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau tạo ra một sự biến đổi nhất định.

- Kết quả là phạm trù dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do những tác động giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau.

VD: tương tác của dòng điện và dây tóc của bóng đèn là nguyên nhân làm cho bóng đèn phát sáng.

-Tính chất của mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả:

+Khách quan: Mối liên hệ nhân quả là vốn có của bản thân sự vật, hiện tượng không phụ thuộc vào ý thức con người.

+Phổ biến: Mối quan hệ nhân quả diễn ra ở khắp mọi lĩnh vực trong thế giới. Mọi sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội đều có nguyên nhân của nó.

+Tất yếu: Một nguyên nhân nhất định, trong điều kiện hoàn cảnh nhất định sẽ gây ra kết quả nhất định tương ứng với nó

*Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả:

-Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả nên nguyên nhân bao giờ cũng có trước kết quả.

-Mối quan hệ nhân quả diễn ra phức tạp : một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả hoặc một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra

-Kết quả sau khi được hình thành, tác động ngược trở lại nguyên nhân theo hai hướng: thúc đẩy sự vận động của nguyên nhân (tích cực), hoặc cản trở sự vận động của nguyên nhân (tiêu cực).

-Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa lẫn nhau. Có sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ này là nguyên nhân nhưng trong mối quan hệ khác lại là kết quả.

*Ý nghĩa phương pháp luận:

-Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phải bắt đầu từ việc đi tìm những nguyên nhân xuất hiện sự vật, hiện tượng

-Cần phải phân loại các nguyên nhân để có những biện pháp giải quyết thích hợp.

-Phải tận dụng các kết quả đã đạt được để tạo điều kiện thúc đẩy nguyên nhân phát huy tác dụng, nhằm đạt mục đích đã đề ra.

Câu 12: Phân tích nội dung quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại? Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu quy luạt này?

*Vị trí và vai trò của quy luật: Chỉ ra phương thức, cách thức của sự vận động phát triển của các sự vật, hiện tượng trong thế giới (slide).

Sự biến đổi không ngừng về lượng của sự vật và hiện tượng dẫn đến sự biến đổi về chất của chúng. Khi chất mới ra đời lại quy định một lượng mới tương ứng với nó và tạo cho sự vật, hiện tượng mới một lượng khác trước.

*Nội dung quy luật

-Khái niệm chất, phân tích khái niệm, phân biệt chất và thuộc tính.

Khái niệm chất: Chất là khái niệm dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng làm cho sự vật, hiện tượng là nó mà không phải là sự vật, hiện tượng khác.

- Chất của sự vật, hiện tượng được xác định bởi:

+ Các thuộc tính khách quan vốn có của nó.

+ Cấu trúc của nó (tức phương thức liên kết các yếu tố cấu thành sự vật)

Chất là tổng hợp nhiều thuộc tính, chỉ những thuộc tính cơ bản mới tạo thành chất sự vật. Chất của sự vật được biểu hiện thông qua các thuộc tính cơ bản này. Mỗi sự vật, hiện tượng có nhiều thuộc tính, do đó một sự vật, hiện tượng có thể có nhiều chất.

Thuộc tính : Chỉ những đặc điểm, tính chất của sự vật, hiên tượng

-Khái niệm lượng, phân tích khái niệm, đặc điểm của lượng.

Khái niệm lượng: Lượng là khái niệm dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật, hiện tượng về mặt quy mô, trình độ phát triển, các yếu tố biểu hiện ở số lượng các thuộc tính, ở tổng số các bộ phận, ở đại lượng, ở tốc độ và nhịp điệu vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.

Đặc điểm của lượng: 

  +Đặc điểm cơ bản của lượng là tính khách quan. 

  +Biểu hiện ở cấu trúc (kích thước dài hay ngắn, số lượng lớn hay nhỏ, trình độ cao hay thấp, tốc độ vận động nhanh hay chậm, màu sắc đậm hay nhạt, v.v.). 

Lượng có nhiều biểu hiện khác nhau: Số lượng ( ít – nhiều), quy mô (lớn - nhỏ), trình độ (cao – thấp), nhịp điệu (nhanh – chậm), kích thước (dài – ngắn, to – nhỏ)…

-Khái niệm Độ, Điểm nút, Bước nhảy

+Độ là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất và quy định lẫn nhau giữa chất lượng; là giới hạn tồn tại của sự vật hiện tượng mà trong đó, sự thay đổi về lượng chưa dẫn đến sự thay đổi về chất; sự vật, hiện tượng vẫn là nó, chưa chuyển hoá thành sự vật, hiện tượng khác.

+Điểm nút là thời điểm mà tại đó diễn ra sự thay đổi về chất của sự vật hiện tượng.

+Bước nhảy: dùng để chỉ quá trình chuyển hoá về chất của sự vật do sự thay đổi về lượng trước đó của sự vật gây ra.

-Mối quan hệ giữa chất và lượng:

+ Lượng biến đổi dần dần dẫn đến sự thay đổi về chất

  • Mỗi sự vật, hiện tượng tồn tại đều là một thể thống nhất giữa hai mặt chất và lượng. Hai mặt này tác động qua lại lẫn nhau. Sự thay đổi về lượng đến một mức độ nhất định có khả năng dẫn đến sự thay đổi về chất của các sự vật, hiện tượng.

  • Lượng là yếu tố động, luôn thay đổi (tăng hoặc giảm). Lượng biến đổi dần dần, tuần tự và có xu hướng tích luỹ. Vượt qua giới hạn độ sẽ đạt tới điểm nút. Tại điểm nút, diễn ra sự nhảy vọt (bước nhảy), đó là quá trình biến đổi về chất của sự vật. Chất cũ mất đi, chất mới ra đời thay thế cho nó.

    Quá trình này diễn ra liên túc, lặp đi lặp lại, tạo thành phương thức cơ bản, phổ biến của sự vận động phát triển của các sự vật, hiện tượng trong thế giới.

+Chất mới ra đời, tác động ngược trở lại lượng của sự vật:

  • Chất mới ra đời sẽ có một lượng mới tương ứng với nó. Chất mới có thể là thay đổi kết cấu, quy mô, trình độ, nhịp điệu vận động và phát triển của các sự vật, hiện tượng.

  • Chất mới ra đời cũng làm thay đổi giới hạn độ, điểm nút, tạo ra những biến đổi mới về lượng của sự vật.

    → Do đó, không chỉ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất mà những thay đổi về chất cũng dẫn đến những thay đổi về lượng của các sự vật hiện tượng.

*Ý nghĩa phương pháp luận

- Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải biết tích luỹ về lượng để có biến đổi về chất. Khi lượng đã đạt đến điểm nút thì thực hiện bước nhảy là yêu cầu khách quan của sự vận động của sự vật, hiện tượng.

- Trong nhận thức và hoạt động thức tiễn, cần tránh hay khuynh hướng:

+ Nôn nóng, chủ quan, duy ý chí đốt cháy giai đoạn, chưa tích luỹ đủ về lượng đã muốn thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng.

+ Bảo thủ trì trệ, không thức hiện bước nhảy khi đã tích luỹ đủ về lượng.

Câu 13: Có thể đồng nhất của sự sụt vật với thuộc tính của sự vật được không? Tại sao?

trình bày khái niệm chất, thuộc tính không cần phân tích

-Khái niệm chất: Chất là khái niệm dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng làm cho sự vật, hiện tượng là nó mà không phải là sự vật, hiện tượng khác.

-Khái niệm thuộc tính: Chỉ những đặc điểm, tính chất của các sự vật, hiện tượng.

-Không thể đồng nhất chất của sự vật và thuộc tính của sự vật được, bởi vì:

+Chất là tổng hợp nhiều thuộc tính khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng. Chỉ những thuộc tính cơ bản mới tạo thành chất sự vật. Chất của sự vật được biểu hiện thông qua các thuộc tính cơ bản ở các quan hệ khách nhau. Mỗi sự vật có nhiều thuộc tính, do đó một sự vật, hiện tượng có thể có nhiều chất.

+Chất của sự vật, hiện tượng còn được xác định bởi cấu trúc của sự vật (phương thức liên kết giữa các thuộc tính cấu thành sự vật).

Ví dụ: Xét về mặt lí tính, kim loại có nhiều thuộc tính khác nhau nhưng có 4 thuộc tính cơ bản đó là tính dẫn điện, dẫn nhiệt, tính ánh kim và tính dẻo. Sự thống nhất hữu cơ giữa 4 thuộc tính này tạo nên chất của kim loại, đặc trưng cho kim loại để phân biệt kim loại và phi kim. Chất của kim loại được biểu hiện thông qua các thuộc tính cơ bản này. Khi xét dưới phương tiện dẫn điện, ta nói kim loại là chất dẫn điện. Khi xét phương trình dẫn nhiệt, ta nói kim loại là chất dẫn nhiệt…

Câu 15: Thực tiễn là gì? Phân tích vai trò của thực tiễn đối với quà trình nhận thức?

*Các khái niệm:

-Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất - cảm tính, có tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ.

- Tính chất của hoạt động thực tiễn:

+ Là hoạt động có tính cộng đồng xã hội.

+ Là hoạt động có tính lịch sử cụ thể.

+ Là hoạt động có tính sáng tạo, có mục đích cải tạo tự nhiên, hoàn thiện con người.

-Các hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn:

+ Hoạt động sản xuất vật chất: Là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động vào tự nhiễn, tạo ra của cải vật chất cho xã hội.

+ Hoạt động chính trị xã hội: Là hoạt động của các tổ chức xã hội nhằm biến đổi các quan hệ xã hội mà đỉnh cao nhất là biến đổi các hình thái kinh tế - xã hội.

+ Hoạt động thực nghiệm khoa học: Là quá trình mô phỏng hiện thực khách quan trong phòng thí nghiệm hoặc trong môi trường gần giống với tự nhiên, để tìm ra bản chất của đối tượng nhận thức.

Mỗi hoạt động có vai trò khác nhau nhưng hoạt động SXVC đóng vai trò quyết định nhất.

*Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức:

- Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức:

+ Đối tượng nhận thức là thế giới khách quan, nhưng nó không tự bộc lộ các thuộc tính, nó chỉ bộc lộ khi con người tác động vào bằng hoạt động thực tiễn. Cho nên, thực tiễn là cơ sở trực tiếp hình thành nên quá trình nhận thức.

+ Thế giới khách quan luôn vận động, để nhận thức kịp tiến trình vận động đó, con người buộc phải thông qua hoạt động thực tiễn. Do đó, nhận thức đòi hỏi thực tiễn như một nhu cầu, động lực.

- Thực tiễn là mục đích của nhận thức: Những tri thức con người đạt được thông qua quá trình nhận thức phải áp dụng vào hiện thực và cải tạo hiện thực. Hơn nữa, nhận thức của con người là nhằm phục vụ thực tiễn, dẫn dắt, chỉ đạo thực tiễn. Do đó thực tiễn là mục đích chung của các ngành khoa học.

- Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý: Để kiểm tra tính đúng đắn những tri thức mới có được thông qua nhận thức, con người cần phải dựa vào thực tiến. Thực tiễn chính là thước đo giá trị những tri thức mới đồng thời thực tiễn bổ sung, phát triển, hoàn thiện quá trình nhận thức.

*Ý nghĩa

Nguyên tắc thực tiễn đòi hỏi:

- Khi xem xét sự vật, hiện tượng luôn gắn với nhu cầu thực tiễn. Coi trọng thực tiễn và tổng kết các hoạt động của thực tiễn để bổ sung, hoàn thiện, phát triển lý luận.

- Luôn có tư tưởng đấu tranh chống lại các bệnh giáo điều, chủ quan, duy ý chí, xa rời thực tiễn, xa rời cuộc sống và tách lý luận khỏi thực tiễn.

Câu 16: Tại sao nói, trong các hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn, hoạt động sản xuất vật chất đóng vai trò quuyết định nhất?

*Thực tiễn

-Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất - cảm tính, có tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ.

- Tính chất của hoạt động thực tiễn:

+ Là hoạt động có tính cộng đồng xã hội.

+ Là hoạt động có tính lịch sử cụ thể.

+ Là hoạt động có tính sáng tạo, có mục đích cải tạo tự nhiên, hoàn thiện con người.

-Các hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn:

+ Hoạt động sản xuất vật chất: Là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động vào tự nhiễn, tạo ra của cải vật chất cho xã hội.

+ Hoạt động chính trị xã hội: Là hoạt động của các tổ chức xã hội nhằm biến đổi các quan hệ xã hội mà đỉnh cao nhất là biến đổi các hình thái kinh tế - xã hội.

+ Hoạt động thực nghiệm khoa học: Là quá trình mô phỏng hiện thực khách quan trong phòng thí nghiệm hoặc trong môi trường gần giống với tự nhiên, để tìm ra bản chất của đối tượng nhận thức.

Mỗi hoạt động có vai trò khác nhau nhưng hoạt động SXVC đóng vai trò quyết định nhất.

*Giải thích:

Trong các hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn, hoạt động sản xuất vật chất đóng vai trò quyết định nhất, bởi vì:

- Sản xuất vật chất là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, là cơ sở hình thành các quan hệ xã hội, là cơ sở sáng tạo ra toàn bộ đời sống tinh thần cho xã hội.

- Sản xuất vật chất là điều kiện chủ yếu sáng tạo ra bản thân con người.

- Sản xuất vật chất là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của các hình thức hoạt động thực tiễn khác cũng như các hoạt động sống khác của con người.

CHƯƠNG 3:

Câu 1: Trong kết cấu của lực lượng sản xuất, yếu tố nào giữ vai trò quyết định nhất? Tại sao?

*Các khái niệm

- Khái niệm lực lượng sản xuất: Là sự kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản xuất, tạo ra sức sản xuất và năng lực thực tiễn làm biến đổi các đối tượng vật chất của giới tự nhiên theo nhu cầu nhất định của con người và xã hội.

Cấu trúc của LLSX gồm hai mặt:

+ Kinh tế - kỹ thuật (tư liệu sản xuất): Là điều kiện vật chất cần thiết để tổ chức sản xuất, bao gồm tư liệu lao động và đối tượng lao động.

+ Kinh tế - xã hội (người lao động): Là con người có tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng lao động và năng lực sáng tạo nhất định trong quá trình sản xuất của xã hội.

-Kết cấu của lực lượng sản xuất:

+Người lao động

+Tư liệu sản xuất

  • Tư liệu lao động: Công cụ lao động, Phương tiện lao động

  • Đối tượng lao động: Có sẵn trong tự nhiên, Đã qua chế biến

Trong kết cấu của LLSX, người lao động và công cụ lao động là hai yếu tố cơ bản, trong đó người lao động giữ vai trò quyết định nhất, còn công cụ lao động là yếu tố động nhất, cách mạng nhất.

Đặc trưng chủ yếu của LLSX là mối quan hệ giữa người lao động và công cụ lao động.

*Trong kết cấu của lực lượng sản xuất, người lao động là yếu tố giữ vai trò quyết định nhất, bởi vì:

-Người lao động là lực lượng trực tiếp sáng tạo ra công cụ lao động và sử dụng công cụ lao động tác động vào tự nhiên tạo ra của cải vật chất cho xã hội. Các giá trị và hiệu quả sử dụng của công cụ lao động phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm, kĩ năng và sự sáng tạo của người lao động.

-Người lao động là chủ thể của quá trình sản xuất, quyết định tới mục đích, nhiệm vụ, phương hướng, quy mô, trình độ, năng suất, hiệu quả. . . của quá trình sản xuất. 

-Thông qua quá trình lao động sản xuất kinh nghiệm và kĩ năng của con người ngày càng tăng lên, đặc biệt là lượng trí tuệ ngày càng tăng, làm cho con người trở thành yếu tố quyết định của lực lượng sản xuất.

Câu 2: Trong kết cấu của lực lượng sản xuất, yếu tố nào động nhất, cách mạng nhất? Vì sao?

*Các khái niệm

- Khái niệm lực lượng sản xuất: Là sự kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản xuất, tạo ra sức sản xuất và năng lực thực tiễn làm biến đổi các đối tượng vật chất của giới tự nhiên theo nhu cầu nhất định của con người và xã hội.

Cấu trúc của LLSX gồm hai mặt:

+ Kinh tế - kỹ thuật (tư liệu sản xuất): Là điều kiện vật chất cần thiết để tổ chức sản xuất, bao gồm tư liệu lao động và đối tượng lao động.

+ Kinh tế - xã hội (người lao động): Là con người có tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng lao động và năng lực sáng tạo nhất định trong quá trình sản xuất của xã hội.

-Kết cấu của lực lượng sản xuất:

+Người lao động

+Tư liệu sản xuất

  • Tư liệu lao động: Công cụ lao động, Phương tiện lao động

  • Đối tượng lao động: Có sẵn trong tự nhiên, Đã qua chế biến

Trong kết cấu của LLSX, người lao động và công cụ lao động là hai yếu tố cơ bản, trong đó người lao động giữ vai trò quyết định nhất, còn công cụ lao động là yếu tố động nhất, cách mạng nhất.

Đặc trưng chủ yếu của LLSX là mối quan hệ giữa người lao động và công cụ lao động.

*Trong kết cấu của lực lượng sản xuất, công cụ lao động là yếu tố động nhất, cách mạng nhất, bởi vì:

-Trong quá trình lao động sản xuất, con người luôn tìm cách cải tiến và phát minh ra cách công cụ lao động mới nhằm thoả mãn những nhu cầu của con người trong sản xuất như: tăng năng suất lao động, giảm thời gian lao động, giảm công sức lao động…Do đó, công cụ lao động là yếu tố động nhất.

-Sự thay đổi và phát triền của công cụ lao động làm cho lực lượng sản xuất phát triển không ngừng kéo theo sự thay đổi quan hệ sản xuất và từ đó làm thay đổi một phương thức sản xuất. Phương thức sản xuất mới ra đời thay thế phương thức sản xuất cũ, do đó công cụ lao động là yếu tố cách mạng nhất.

-Công cụ lao động là nguyên nhân sâu xa của mọi biến đổi kinh tế trong lịch sử, là thước đo trình độ cải tiến tự nhiên của con người, là tiêu chuẩn để phân biệt các thời đại kinh tế khác nhau.

Câu 3: Tại sao khoa học là lực lượng sản xuất (LLSX) trực tiếp của xã hội hiện nay? Cho ví dụ?

*Các khái niệm

- Khái niệm lực lượng sản xuất: Là sự kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản xuất, tạo ra sức sản xuất và năng lực thực tiễn làm biến đổi các đối tượng vật chất của giới tự nhiên theo nhu cầu nhất định của con người và xã hội.

Cấu trúc của LLSX gồm hai mặt:

+ Kinh tế - kỹ thuật (tư liệu sản xuất): Là điều kiện vật chất cần thiết để tổ chức sản xuất, bao gồm tư liệu lao động và đối tượng lao động.

+ Kinh tế - xã hội (người lao động): Là con người có tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng lao động và năng lực sáng tạo nhất định trong quá trình sản xuất của xã hội.

-Kết cấu của lực lượng sản xuất:

+Người lao động

+Tư liệu sản xuất

  • Tư liệu lao động: Công cụ lao động, Phương tiện lao động

  • Đối tượng lao động: Có sẵn trong tự nhiên, Đã qua chế biến

Trong kết cấu của LLSX, người lao động và công cụ lao động là hai yếu tố cơ bản, trong đó người lao động giữ vai trò quyết định nhất, còn công cụ lao động là yếu tố động nhất, cách mạng nhất.

Đặc trưng chủ yếu của LLSX là mối quan hệ giữa người lao động và công cụ lao động.

*Khoa học trở thành LLSX trực tiếp của xã hội hiện nay, bởi vì:

-Khoa học trực tiếp sản xuất ra các loại hàng hoá đặc biệt như các phát minh, sáng chế, các quy trình công nghệ và trở thành ngành sản xuất với đầu tư ngày càng tăng.

-Khoa học càng ngày thâm nhập sâu vào mọi yếu tố của lực lượng sản xuất, trở thành mắt khâu bên trong của quá trình sản xuất và là nguyên nhân của mọi biến đổi trong sản xuất.

-Những phát minh khoa học làm xuất hiện những ngành sản xuất mới những công nghệ mới, nguyên vật liệu mới, năng lượng mới,...

-Tri thức khoa học giúp phát triển trí lực của người lao động, tạo ra những năng lượng, kĩ năng lao động và tri thức quản lí cho người lao động.

Ví dụ: Ngày nay, khoa học phát triển đã xuất hiện nhiều ngành mới như: công nghệ bán dẫn, cấu trúc dữ liệu,… Đặc biệt nhờ khoa học, con người có thể tìm ra nhiều vật liệu mới như vật liệu nano từ đó tạo ra của cải vật chất.

Câu 4: Phân tích nội dung quy luật về sự phù hợp của QHSX với trình độ phát triển của LLSX? Đảng CSVN đã vận dụng quy luật này như thế nào trong thời kì đổi mới?

*Các khái niệm

a, Lực lượng sản xuất

- Khái niệm lực lượng sản xuất: Là sự kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản xuất, tạo ra sức sản xuất và năng lực thực tiễn làm biến đổi các đối tượng vật chất của giới tự nhiên theo nhu cầu nhất định của con người và xã hội.

-Kết cấu của lực lượng sản xuất:

+Người lao động

+Tư liệu sản xuất

  • Tư liệu lao động: Công cụ lao động, Phương tiện lao động

  • Đối tượng lao động: Có sẵn trong tự nhiên, Đã qua chế biến

Trong kết cấu của LLSX, người lao động và công cụ lao động là hai yếu tố cơ bản, trong đó người lao động giữ vai trò quyết định nhất, còn công cụ lao động là yếu tố động nhất, cách mạng nhất.

Đặc trưng chủ yếu của LLSX là mối quan hệ giữa người lao động và công cụ lao động.

b, Quan hệ sản xuất

-Khái niệm quan hệ sản xuất: Là tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất.

-Kết cấu của QHSX

+Quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất.

+Quan hệ trong tổ chức quản lí quá trình sản xuất

+Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động

Các mặt trong QHSX có mối quan hệ hữu cơ, tác động qua lại, chi phối, ảnh hưởng lẫn nhau. Trong đó quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất giữ vai trò quyết định nhất.

c, Trình độ phát triển của LLSX. Trình độ của LLSX biểu hiện trình độ chinh phục giới tự nhiên của con người.

-Trình độ của công cụ lao động

-Trình độ tổ chức, phân công lao động xã hội

-Trình độ ứng dụng khoa học kĩ thuậ vào sản xuất

-Trình độ kinh nghiệm, kỹ năng người lao động.

*Nội dung quy luật

LLSX và QHSX là hai mặt của một phương thức sản xuất. Hai mặt này tác động qua lại lẫn nhau, trong đó LLSX quyết điịnh QHSX. Đồng thời QHSX tác động trở lại đối với LLSX.

-Vai trò quyết định cuả LLSX đối với QHSX.

+LLSX là nội dung của quá trình sản xuất, LLSX có tính năng động, cách mạng và thường xuyên vận động phát triển. QHSX là hình thức xã hội của quá trình sản xuất có tính ổn định tương đối. LLSX vận động phát triển không ngừng dẫn đến mâu thuẫn với tính “ đứng im” tương đối của QHSX. QHSX từ chỗ tạo điều kiện cho LLSX phát triển trở thành kìm hãm sự phát triển của LLSX.

+ Do nhu cầu tất yếu của nền sản xuất xã hội, một QHSX mới ra đời thay thế QHSX cũ. Do đó, LLSX quyết định sự ra đời của một QHSX mới, quyết định nội dung và tính chất của QHSX. 

-Sự tác động trở lại của QHSX đối với LLSX: QHSX có tính độc lập tương đối nên tác động trở  lại LLSX. Sự tác động của QHSX đối với LLSX được thực hiện thông qua sự phù hợp biện chứng giữa QHSX với trình độ phát triển của LLSX.

+Khi QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX sẽ thúc đẩy các yếu tố trong LLSX phát triển, sẽ quy định mục đích, xu hướng phát triển của nền SX, hình thành hệ thống động lực thúc đẩy quá trình sản xuất phát triển.  

+Khi QHSX không phù hợp với trình độ phát triển của LLSX, sẽ kìm hãm sự phát triển của các yếu tố trong LLSX, tạo thành mâu thuẫn giữa LLSX mới và QHSX cũ. Con người phát hiện và giải quyết mâu thuẫn, thiết lập sự phù hợp mới làm cho quá trình SX phát triển tới một nấc thang cao hơn. 

*Sự vận dụng của ĐCSVN: ĐCSVN luôn nhận thức và vận dụng đúng đắn, sáng tạo QL này.

-Thể hiện ở chủ trương phát triển LLSX: Chủ trương đẩy mạnh phát triển LLSX, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, đầu tư phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ. Đồng thời đầu tư phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao.

-Đổi mới tư duy kinh tế, thay đổi QHSX: Bên cạnh đó là chủ trương thay đổi quan hệ sản xuất, thúc đẩy quá trình cổ phần hóa, quá trình tái cơ cấu các tập đoàn kinh tế lớn và các tổ chức tín dụng lớn… để phù hợp với trình độ phát triển của LLSX.

Câu 5: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã  hội. Đảng Cộng Sản Việt Nam đã vận dụng mối quan hệ này như thế nào trong thời kỳ đổi mới? 

*Các khái niệm

 -Tồn tại xã hội: Tồn tại xã hội là toàn bộ sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội. 

-Kết cấu tồn tại xã hội: bao gồm các yếu tố cơ bản là: phương thức sản xuất vật chất, điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh địa lý, dân số và mật độ dân số. Trong đó PTSX vật chất giữ vai trò quyết định. 

 -Ý thức xã hội: Ý thức xã hội là phương diện sinh hoạt tinh thần của đời sống xã hội bao gồm các quan điểm, tư tưởng, tình cảm, tâm trạng, truyền thống... của cộng đồng xã hội, nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong những giai đoạn lịch sử nhất định. Ý thức XH được biểu hiện thông qua ý thức cá nhân. 

-Kết cấu của ý thức xã hội: 

+Căn cứ vào lĩnh vực phản ánh: YT chính trị, YT pháp quyền, YT đạo đức, YT tôn giáo, YT nghệ thuật, YT khoa học, YT triết học. 

+Căn cứ vào trình độ phản ánh: YTXH thông thường, YTXH lý luận. 

+Căn cứ vào tính tự giác, tự phát của quá trình phản ánh: Tâm lý xã hội, Hệ tư tưởng.

*Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội: 

 – Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội: 

+Tồn tại xã hội là nguồn gốc, cơ sở cho sự hình thành, phát triển của YTXH. YTXH nảy sinh từ tồn tại xã hội, phát triển phụ thuộc vào tồn tại xã hội. 

+Tồn tại xã hội là cái được phản ánh, YTXH là cái phản ánh, YTXH phản ánh tồn tại xã hội trong những giai đoạn lịch sử nhất định. 

+Khi tồn tại xã hội thay đổi thì sớm muộn YTXH cũng thay đổi theo 

 – Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội: 

 +Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội, bởi vì: 

  • Do tồn tại xã hội phát triển nhanh, ý thức xã hội chưa kịp phản ánh sự phát triển đó. 

  • Do sức mạnh của phong tục, tập quán, thói quen, truyền thống cũng như do tính bảo thủ của một số hình thái ý thức xã hội, cho nên khi tồn tại xã hội thay đổi, ý thức xã hội chưa kịp phản ánh. 

  • Ý thức xã hội gắn liền với lợi ích của những giai cấp nhất định. Những tư tưởng lạc hậu thường được lưu giữ để duy trì và bảo vệ lợi ích của họ.  

+Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội 

  • Trong những điều kiện nhất định, tư tưởng con người , đặc biệt là các tư tưởng khoa học tiên tiến có thể vượt trước tồn tại xã hội. Đó là các giả thuyết khoa học, các dự báo khoa học…   

 + Ý thức xã hội có tính kế thừa trong sự phát triển 

  • Tiến trình phát triển đời sống tinh thần của xã hội loài người đã cho thấy rằng, ý thức xã hội của thời đại sau bao giờ cũng dựa vào những tiền đề đã có từ các giai đoại lịch sử trước đó. 

+ Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội 

  • Các hình thái ý thức xã hội phản ánh tồn tại xã hội ở các góc độ khác nhau, có vai trò khác nhau trong xã hội nhưng chúng vẫn có sự tác động lẫn nhau, thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của nhau. 

 +Ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội 

  • Ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội theo hai hướng. Nếu ý thức xã hội phản ánh kịp thời, đúng đắn tồn tại xã hội sẽ thúc đẩy tồn tại xã hội phát triển. Ngược lại, ý thức xã hội không phản ánh đúng tồn tại xã hội sẽ cản trở sự tiến bộ xã hội.

* Sự vận dụng của ĐCSVN    

  • ĐCSVN đề ra chủ trương  phát triển mọi thành phần kinh tế, năng cao đời sống vật chất của xã hội, đồng thời chủ trương phát triển đời sống tinh thần xã hội  nư đầu tư cho giáo dục, cho phát triển khoa học và hoàn thiện các chuẩn mực về đạo đức, về pháp quyền …..

Câu 6 (4 điểm). Tại sao ý thức xã hội thường lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội? Cho ví dụ minh họa

     * Các khái niệm: 

 -Tồn tại xã hội:  Tồn tại xã hội là toàn bộ sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội. 

 -Kết cấu tồn tại xã hội:  bao gồm các yếu tố cơ bản là: phương thức sản xuất vật chất, điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh địa lý, dân số và mật độ dân số. Trong đó PTSX vật chất giữ vai trò quyết định. 

  -Ý thức xã hội: Ý thức xã hội là phương diện sinh hoạt tinh thần của đời sống xã hội bao gồm các quan điểm, tư tưởng, tình cảm, tâm trạng, truyền thống... của cộng đồng xã hội, nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong những giai đoạn lịch sử nhất định.

 Ý thức XH được biểu hiện thông qua ý thức cá nhân. 

*Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn tồn tại xã hội, bởi vì:

 -Do tồn tại xã hội phát triển nhanh, ý thức xã hội chưa kịp phản ánh sự phát triển đó. 

 -Do sức mạnh của phong tục, tập quán, thói quen, truyền thống cũng như do tính bảo thủ của một số hình thái ý thức xã hội, cho nên khi tồn tại xã hội thay đổi, ý thức xã hội chưa kịp phản ánh. 

-Ý thức xã hội gắn liền với lợi ích của những giai cấp nhất định. Những tư tưởng lạc hậu thường được lưu giữ để duy trì và bảo vệ lợi ích của họ.  

Ví dụ chứng minh.     

  • Phong tục tập quán lạc hậu ở một số địa phương 

  • Công cụ lao động mới ra đời, nhiều người chưa cập nhật thông tin nên chưa hiểu và chưa sử dụng được…

Câu 7 (4 điểm).Tính vượt trước của ý thức xã hội so với tồn tại xã hội? Ý nghĩa của nó trong việc xây dựng đời sống tinh thần ở Việt Nam hiện nay?

  * Các khái niệm: 

 -Tồn tại xã hội:  Tồn tại xã hội là toàn bộ sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội. 

 -Kết cấu tồn tại xã hội:  bao gồm các yếu tố cơ bản là: phương thức sản xuất vật chất, điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh địa lý, dân số và mật độ dân số. Trong đó PTSX vật chất giữ vai trò quyết định. 

  -Ý thức xã hội: Ý thức xã hội là phương diện sinh hoạt tinh thần của đời sống xã hội bao gồm các quan điểm, tư tưởng, tình cảm, tâm trạng, truyền thống... của cộng đồng xã hội, nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong những giai đoạn lịch sử nhất định.

 Ý thức XH được biểu hiện thông qua ý thức cá nhân. 

* Ý thức xã hội có khả năng phản ánh vượt trước tồn tại xã hội, bởi vì:

-Trong những điều kiện nhất định, nhiều tư tưởng của con người có thể vượt trước sự phát triển của tồn tại xã hội, có thể dự báo tương lai, có tác dụng tổ chức chỉ đạo hoạt động thực tiễn. Đó là các tư tưởng KH tiên tiến, các dự báo, giả thuyết KH…  

Ví dụ: Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật giúp con người chinh phục không gian và tiên đoán được những việc xảy ra trong tương lai ( thời tiết,các hiện tượng thiên nhiên,..).Từ đó con người có thể tránh được những sự mất mát không đáng có. 

-Sự vượt trước của YTXH chỉ có tác dụng khi nó phản ánh đúng những mối liên hệ bản chất, tất yếu, khách quan của tồn tại xã hội. 

-YTXH có khả năng vượt trước TTXH là do YTXH có tính độc lập tương đối, có khả năng phát huy tính sáng tạo trong quá trình phản ánh TTXH.

* Ý nghĩa: 

  -Trong hoạt động thực tiễn, đòi hỏi phát huy nhân tố con người, phát huy tính năng động, sáng tạo, tích cực của YTXH. 

  -Trong sự nghiệp đổi mới, phát triển đất nước, ĐCSVN chủ trương lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển bền vững. Đồng thời khơi dậy lòng yêu nước, ý chí quật cường, sáng tạo… của nhân dân 

  -Tính vượt trước của YTXH đòi hỏi khắc phục các quan điểm bảo thủ, trì trệ, thái độ thụ động, thiếu sáng tạo trong cuộc sống.