LECON 23

COD và COI

Phân biệt:

COD đi liền với động từ không cần giới từ

Ex: Tu lis le journal? - Non, je ne le lis pas

COI đi với động từ phải có giới từ

Ex: On offre un cadeau à Colette? - Oui, on lui offre un cadeau

Chú ý:

Appeler: J’appelle mon ami → dùng COD

Télephoner: Je téléphone à mon ami → dùng COI

Dù cả hai đều mang ý nghĩa “Tôi gọi điện cho bạn tôi”

Đại từ bổ ngữ trực tiếp thay thế cho danh từ / đại từ chỉ người hoặc vật làm bổ ngữ trực tiếp trong câu.

Với COD:

- Tu connais Sophie ? - Oui, je connais Sophie => Oui, je la connais bien.

- Il regarde la télé ? - Oui, je regarde la télé => Oui, je la regarde.

- Vous connaissez mes parents ? - Non, je ne connais pas tes parents => je ne les connais pas.

→ Thay danh từ bị lặp lại bằng le/ la/ les và đưa lên trước động từ

Chú ý vẫn phải lượt âm: Oui, J’aime la viande → Oui, je l’aime

Với COI:

Đại từ bổ ngữ gián tiếp thay thế cho danh từ / đại từ chỉ người (không thay cho danh từ chỉ vật) làm bổ ngữ gián tiếp trong câu. Vì thế, đa số các động từ có COI đều thuộc các động từ chỉ sự giao tiếp. Ví dụ: parler, écrire, téléphoner, dire, raconter, emprunter, donner, ...

- Il écrit à son amie ? - Oui, il écrit à son amie => Oui, il lui écrit.

- Vous parlez à mes parents ?- Non, nous ne parlons pas à tes parents => Non, nous ne leur parlons pas.

→ Số ít dùng Lui, số nhiều dùng Leur, vẫn đưa lên trước động từ

Chú ý nhầm lẫn mới bổ ngữ nơi chốn:

Tu vas à l’école? - Oui, j’y vais (Đã học năm nhất)

Bài tập:

Elle a écrit à ses parents? - Non, elle ne leur a pas écrit

Tu offres des fleurs à ta femme? - Oui, je lui offre des fleurs

Vous faites un cadeau à Thomas? - Non, nous ne lui faisons pas de cadeau (Chuyển thành de vì phủ định)

Tu télephones à tes amis pour ce week-end? - Oui, je leur télephones pour ce week-end

Ils parlent au directeur ce matin? - Non, ils ne lui parlent pas

Phân biệt:

  • Voir = nhìn thấy

  • Regarder = thấy rõ, xem

  • Dùng visiter với qc, khi thăm ai thì dùng voir, không dùng visiter

Les pronoms compléments indirects (COI) à l'impératif

Đại từ bổ ngữ gián tiếp thay thế cho những bổ ngữ gián tiếp mà đứng trước nó là một giới từ à hoặc pour để trả lời cho câu hỏi cho ai, với ai. Các đại từ bổ ngữ gián tiếp gồm me, te, lui, nous, vous, leur.

Ex: Tu télephones à moi? → Tu me télephones?

Oui, je télephone à toi → Je te télephone

→ Il/elle/ils/elles chia giống như danh từ, và không thay liền vào câu hỏi vì khi nhắc đến lần đầu sẽ không biết là ai, chỉ có tôi (je), bạn (tu) và chúng tôi, các bạn là xác định sẵn, nên có thể thay luôn trong câu hỏi

Bài tập:

  1. J’ai vu Paul hier. Paul l’ai (le + ai) inviter au restaurant

  2. J'ai parlé à mes parents. Je leur ai donné des nouvelles.

    Donner qch à qq → Give sb sth

  3. J'ai acheté des fleurs. Je les ai mises dans un vase.

    Mettre qch + lieu → Put sth somewhere

  4. J'ai envoyé une lettre à mon amie. Je lui ai écrit une belle lettre.

  5. J'ai lu ce livre. Je l’ai (le + ai) trouvé intéressant.

    Trouver qch/qq + adj = Find something adj

  6. J'ai donné un cadeau à ma sœur. Je lui ai offert hier.

  7. J'ai prêté mon livre à mon ami. Je lui ai prêté pour une semaine.

    Prêter qch à qq = Lend sb sth

    Enprunter = Borrow sth from sb

  8. J'ai parlé à mes frères. Je leur ai raconté une blague.

    Raconter qch à qq = Tell sb sth

  9. J'ai parlé à mon ami. Je lui ai donné des conseils.

  10. J'ai envoyé une lettre à mon amie. Je l’ai (le + ai) écrit un long message.

    Envoyer qch à qq = Send sb sth

Tuy nhiên, trong câu mệnh lệnh khẳng định, me và te lần lượt chuyển thành moi và toi

→ Và trong câu mệnh lệnh khẳng định, bổ ngữ gián tiếp đứng sau động từ

Ex: Télephone à Paul ! → Télephone-lui !

Ecris à tes amis ! → Ecris-leur !

Dire: To say + Nội dung

→ Parler = speak (Không có nội dung)

Ví dụ: Dire l’heure = Nói giờ, Dire bonjour à qq = Chào ai đó

Interdit + de + V_inf = Ban doing sth

Ex: C’est interdit!

Từ vựng:

Furmer (v) Hút thuốc

Prendre le chien (v) Dắt chó