BÀI TẬP SINH THÁI HỌC

Câu 1: Dây tằm gửi, dây tơ hồng trên cây nhãn và 1 số loại cây khác có mối quan hệ gì?

A. Hội sinh              B. Cộng sinh            C. Kí sinh                D. Hợp tác

Câu 2: Khi kích thước quần thể quá lớn dễ xảy ra hiện tượng:

A. Mật độ tăng                                         B. Xuất cư của một số cá thể

C. Sinh sản nhiều                                     D. Nhập cư của một số cá thể

Câu 3: Giới hạn sinh thái là gì?

A. Là giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với 1 nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái sinh vật không thể tồn tại được  

B. Là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian

C. Là giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật vẫn tồn tại được.   

D. Là giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhiều nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được

Câu 4: Sự tương quan giữa số lượng thỏ và mèo rừng Canada theo chu kì là:

A. Số lượng mèo rừng tăng à số lượng thỏ tăng theo

B. Số lượng mèo rừng giảm à số lượng thỏ giảm theo

C. Số lượng thỏ và mèo rừng sẽ cùng tăng vào một thời điểm

D. Số lượng thỏ tăng à số lượng mèo rừng tăng theo

Câu 5: Sự điều chỉnh mật độ cá thể của quần thể theo xu hướng nào?

A. Quần thể luôn có xu hướng tăng số lượng cá thể ở mức độ tối đa thuận lợi cho sự tồn tại và phát triển trước những tai biến của tự nhiên

B. Quần thể luôn có xu hướng giảm số lượng các cá thể luôn tạo thuận lợi cho sự cân bằng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường

C. Quần thể luôn có xu hướng tự điều chỉnh tăng hoặc giảm số lượng các cá thể tuỳ thuộc vào khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường

D. Quần thể luôn có xu hướng tự điều chỉnh về trạng thái cân bằng: số lượng các cá thể ổn định và cân bằng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường

Câu 6: Hiện tượng tỉa tự nhiên của thực vật là hiện tượng thể hiện mối quan hệ

A. Cạnh tranh khi thiếu ánh sáng, chất dinh dưỡng                 B. Sự cố bất thường

C. Ngăn ngừa sự gia tăng số lượng cá thể                                D. Ức chế - cảm nhiễm

Câu 7: Ổ sinh thái của một loài là

A. Một không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển

B. Một không gian sinh thái được quy định bởi một giới hạn sinh thái mà ở đó nhân tố sinh thái quy định sự phát triển và tồn tại lâu dài của loài

C. Một không gian sinh thái được hình thành bởi tổ hợp các giới hạn sinh thái (hay không gian đa diện) mà ở đó loài tồn tại và phát tirển lâu dài.

D. Một vùng địa lí mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái quy định sự phát triển và tồn tại lâu dài của loài

Câu 8: Tại sao các loài thường phân bố khác nhau trong không gian, tạo nên theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều ngang?

A. Do hạn chế về nguồn dinh dưỡng.

B. Do nhu cầu sống khác nhau.

C. Do mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài.

D. Do các loài không thích sống chung với nhau trong cùng khu vực.

Câu 9: Các cá thể trong quần thể phân bố đồng đều có ý nghĩa :

A. Đảm bảo khả năng sinh sản của các cá thể

B. Tận dụng tối ưu nguồn sống trong môi trường

C. Giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể

D. Tận dụng tối đa diện tích không gian

Câu 10: Vi khuẩn nốt sần và cây họ đậu có quan hệ

A. Cộng sinh            B. Hợp tác                C. Hội sinh              D. Kí sinh

Câu 11: Tập hợp nào sau đây không phải là quần thể ?

A. Tập hợp các cây cọ ở Vĩnh Phú           B. Cá rô phi đơn tính trong ao

C. Cá chép trong ao                                 D. Thông ở đồi thông Đà Lạt

Câu 12: Hiện tượng khống chế sinh học có ý nghĩa gì trong quần xã?

A. Làm giảm mối quan hệ giữa các loài   B. Làm tăng mối quan hệ giữa các loài

C. Dẫn đến trạng thái cân bằng sinh học  D. Phá vỡ trạng thái cân bằng sinh học

Câu 13: Các quần thể ưu thế của quần xã thực vật cạn là:

A. Thực vật thân bò có hoa                      B. Thực vật hạt trần (hạt trong nón)

C. Các loài rêu và địa y                            D. Thực vật thân gỗ có hoa (hạt trong quả )

Câu 14. Các cây thông sống gần nhau có hiện tượng liền rễ, chúng có thể chia sẻ nguồn nước và muối khoáng cho nhau. Đây là ví dụ về hiện tượng

A. cạnh tranh cùng loài.                              B. hội sinh.

C. hỗ trợ cùng loài.                                     D. cộng sinh.

Câu 15: Hiện tượng nào sau đây phản ánh sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kì?

A. Ở Việt Nam, hằng năm vào thời gian thu hoạch lúa, ngô, chim cu gáy thường xuất hiện nhiều.

B. Ở Việt Nam, vào mùa xuân khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều.

C. Số lượng sâu hại lúa bị giảm đột ngột khi người nông dân phun thuốc trừ sâu.

D. Ở đồng rêu phương Bắc, cứ 3 năm đến 4 năm, số lượng cáo lại tăng lên gấp 100 lần và sau đó lại giảm.

Câu 16: Hiện tượng khống chế sinh học trong quần xã dẫn đến

A. trạng thái cân bằng sinh học trong quần xã.

B. làm giảm độ đa dạng sinh học của quần xã.

C. sự tiêu diệt của một loài nào đó trong quần xã.

D. sự phát triển của một loài nào đó trong quần xã.

Câu 17: Khi nói về quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Sự phân bố đồng đều làm tăng sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.

B. Mật độ cá thể của quần thể là tổng số cá thể sống trong khu vực phân bố của quần thể.

C. Tỉ lệ giới tính của quần thể không chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường sống.

D. Thành phần nhóm tuổi của quần thể thay đổi tùy thuộc vào từng loài và điều kiện môi trường sống.

Câu 18: Một quần xã có độ đa dạng càng cao thì

A. tính ổn định của quần xã càng cao.

B. sự cạnh tranh giữa các quần thể sinh vật trong quần xã càng trở nên gay gắt.

C. sự cạnh tranh giữa các cá thể sinh vật trong quần thể diễn ra mạnh mẽ, làm giảm sự đa dạng sinh học.

D. số lượng cá thể trong mỗi quần thể của quần xã ngày càng tăng lên.

Câu 19: Trong các phát biểu sau đây về diễn thế sinh thái, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Diễn thế sinh thái là sự biến đổi tuần tự của quần xã sinh vật qua các giai đoạn khác nhau.

(2) Quá trình diễn thế có thể tạo nên một quần xã ổn định hoặc suy thoái.

(3) Người ta có thể dự đoán được tương lai của quá trình diễn thế.

(4) Diễn thế sinh thái có thể được ứng dụng trong việc quy hoạch về nông lâm ngư nghiệp.

A. 1.                          B. 2.                          C. 3.                          D. 4.

Câu 20: Xét các mối quan hệ sinh thái giữa các loài sau đây:

(1) Một số loài tảo nước ngọt tiết chất độc ra môi trường ảnh hưởng tới các loài cá tôm.

(2) Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng.

(3) Loài cá ép sống trên các loài cá lớn.

(4) Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng.

(5) Vi khuẩn cố định đạm và các cây họ Đậu.

Có bao nhiêu mối quan hệ thuộc quan hệ đối kháng giữa các loài?

A. 2.                          B. 1.                          C. 4.                          D. 3.

Câu 21: Nhóm sinh vật nào sau đây được coi là một quần thể?

A. Tất cả các con vooc Cát Bà trong một cánh rừng ở trên đảo Cát Bà.

B. Tất cả các con cá trong một hồ tự nhiên.

C. Tất cả các con sâu trong một khu vườn.

D. Tất cả các vi sinh vật trên một xác chết đang bị phân hủy.

Câu 22: Quá trình hình thành một ao cá tự nhiên từ một hố bom là diễn thế:

A. Nguyên sinh         B. Thứ sinh               C. Liên tục                D. Phân hủy

Câu 23: Chuồn chuồn, ve sầu… có số lượng nhiều vào các tháng xuân hè, nhưng rất ít vào các tháng mùa đông, thuộc dạng biến động nào?

A. Không theo chu kì                                  B. Theo chu kì ngày, đêm

C. Theo chu kì mùa                                    D. Theo chu kì tháng

Câu 24: Kiểu hệ sinh thái nào sau đây có đặc điểm: năng lượng mặt trời là năng lượng đầu vào chủ yếu, được cung cấp thêm một phần vật chất và có số lượng loài hạn chế?

A. Hệ sinh thái biển                                    B. Hệ sinh thái thành phố

C. Hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới             D. Hệ sinh thái nông nghiệp

Câu 25: “Hợp tác chặt chẽ giữa 2 hay nhiều loài và tất cả các loài tham gia đều có lợi” là đặc điểm của mối quan hệ:

A. Kí sinh                  B. Cạnh tranh            C. Hợp tác                 D. Cộng sinh

Câu 26: Khi đánh bắt cá trong hồ, người ta đánh bắt được rất nhiều cá ở giai đoạn con non. Theo em, ban quản lí hồ nên có quyết định như thế nào để phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản?

A. Tiếp tục đánh bắt vì quần thể ở trạng thái trẻ 

B. Hạn chế đánh bắt vì quần thể sẽ suy thoái

C. Dừng đánh bắt nếu không sẽ bị cạn kiệt tài nguyên

D. Tăng cường đánh bắt vì quần thể đang ổn định

Câu 27: Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã thể hiện:

A. Độ thường gặp      B. Sự phổ biến          C. Độ nhiều               D. Độ đa dạng

Câu 28: Hình thức phân bố cá thể đồng đều trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?

A. Các cá thể hỗ trợ nhau chống chọi với các điều kiện bất lợi của môi trường

B. Giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể

C. Các cá thể cạnh tranh gay gắt giành nguồn sống.

D. Các cá thể tận dụng được nhiều nguồn sống từ môi trường

Câu 29: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Quan hệ cạnh tranh càng gay gắt thì các cá thể trong quần thể trở nên đối kháng

B. Quan hệ cạnh tranh dẫn đến làm thay đổi mật độ phân bố của các cá thể trong quần thể

C. Cạnh tranh thường xuất hiện khi mật độ cá thể trong quần thể tăng quá cao

D. Cạnh tranh không phải là đặc điểm thích nghi của quần thể

Câu 30: Tập hợp sinh vật nào sau đây được gọi là quần thể sinh vật?

A. Những con chim hải âu sống trên đảo Hoàng Sa.

B. Những con gà nhốt trong lồng ở một góc chợ

C. Những con cá trong đầm.

D. Những con công đực ở vườn bách thú

Câu 31: Đặc trưng nào có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi?

A. Nhóm tuổi                                              B. Mật độ cá thể

C. Kích thước của quần thể                         D. Tỉ lệ giới tính

Câu 32: Trong một hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật nào sau đây thường có sinh khối lớn nhất?

A. Sinh vật sản xuất                                    B. Động vật ăn thực vật

C. Động vật ăn thịt                                      D. Sinh vật phân hủy

Câu 33: Cho một lưới thức ăn có sâu ăn hạt ngô, châu chấu ăn lá ngô, chim chích và ếch xanh đều ăn châu chấu và sâu, rắn hổ mang ăn ếch xanh. Trong lưới thức ăn trên, sinh vật tiêu thụ bậc 2 là:

A. Châu chấu và sâu                                   B. Rắn hổ mang và chim chích

C. Rắn hổ mang                                          D. Chim chích và ếch xanh

Câu 34: Hai loài ếch cùng sống trong một hồ nước, số lượng của loài A giảm chút ít, còn số lượng của loài B giảm đi rất mạnh. Điều đó chứng minh cho mối quan hệ:

A. Vật ăn thịt – con mồi                              B. Hội sinh

C. Ức chế – cảm nhiễm                               D. Cạnh tranh

Câu 35: Trong tự nhiên, kiểu phân bố nào thường gặp khi điều kiện sống phân bố một cách đồng đều?

A. Phân bố theo nhóm                                B. Phân bố ngẫu nhiên

C. Phân bố đồng đều và phân bố ngẫu nhiên       D. Phân bố đồng đều

Câu 36: Trong các ví dụ về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sau đây, có bao nhiêu ví dụ về mối quan hệ hỗ trợ?

(1). Vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ cây đậu

(2). Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng

(3). Cây phong lan bám trên thân cây gỗ

(4). Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ

A. 1                           B. 2                           C. 3                           D. 4

Câu 37: Trên đồng cỏ, các con bò đang ăn cỏ. Bò tiêu hóa được cỏ nhờ các vi sinh vật sống trong dạ cỏ. Các con chim sáo đang tìm ăn các con rận sống trên da bò. Khi nói về quan hệ giữa các sinh vật trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1). Quan hệ giữa chim sáo và rận là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác

(2). Quan hệ giữa rận và bò là quan hệ kí sinh – vật chủ

(3). Quan hệ giữa bò và chim sáo là quan hệ hội sinh

(4). Quan hệ giữa bò và vi sinh vật là quan hệ cộng sinh

A. 4                           B. 3                           C. 2                           D. 1

Câu 38: Dây tơ hồng sống trên các tán cây trong rừng là ví dụ về mối quan hệ nào?

A. Kí sinh                  B. Hội sinh                C. Cạnh tranh            D. Cộng sinh

Câu 39: Khi nói về chuỗi và lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Chuỗi và lưới thức ăn phản ánh mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.

B. Trong một lưới thức ăn mỗi loài chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định

C. Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì thức ăn càng đơn giản

D. Trong 1 chuỗi thức ăn, mỗi loài có thể thuộc nhiều mắt xích khác nhau.

Câu 40: Khi nói về sự phân bố cá thể trong QTSV, phát biểu nào sau đây không đúng?

A. phân bố đồng đều có ý nghĩa làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể

B. phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

C. phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất, giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.

D. phân bố theo nhóm thường gặp khi đk sống phân bố đồng đều trong môi trường, có sự cạnh trang gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

Câu 41: Trong các hệ sinh thái trên cạn, loài ưu thế thường thuộc về nhóm sinh vật nào?

A. Giới vi khuẩn              B. Giới thực vật     C. Giới động vật              D. Giới nấm

Câu 42: Hiện tượng cá mập con khi mới nở ăn các trứng chưa nở và phôi nở sau thuộc mối quan hệ nào?

A. Quan hệ hỗ trợ.           B. Cạnh tranh khác loài.           

C. Kí sinh cùng loài.        D. Cạnh tranh cùng loài

Câu 43: Hiện tượng nào sau đây phản ánh dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kì?

A. Ở VN, hàng năm vào thời gian thu hoạch lúa, ngô...chim cu gáy thường xuất hiện nhiều.

B. Ở Miền Bắc Việt Nam, số lượng ếch nhái giảm vào những năm có mùa đông giá rét và nhiệt độ xuống dưới 80C

C. Ở đồng rêu Phương bắc, cứ 3 năm đến 4 năm, số lượng cáo lại tăng lên gấp 100 lần và sau đó lại giảm

D. Ở Việt Nam, vào mùa xuân khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều.

Câu 44: Vai trò của quan hệ cạnh tranh trong quần thể là

A. tạo cho số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức phù hợp đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể

B. tạo cho số lượng giảm hợp lí và sự phân bố của các cá thể đồng đều trong khu phân bố, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể

C. tạo cho số lượng tăng hợp lí và sự phân bố của các cá thể trong quần thể theo nhóm trong khu phân bố, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.

D. tạo cho sự gia tăng số lượng cá thể và sự phân bố theo nhóm của các cá thể, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.

Câu 45: Quần thể là

A. một nhóm các cá thể trong cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào những thời gian khác nhau, có khả năng sinh sản và tạo thành những thế hệ mới.

B. tập hợp các cá thể trong cùng 1 loài, sinh sống trong các khoảng không gian khác nhau, vào 1 thời gian nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành những thế hệ mới.

C. tập hợp các cá thể trong cùng 1 loài, sinh sống trong các khoảng không gian xác định, vào 1 thời gian nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành những thế hệ mới

D. tập hợp các cá thể trong cùng 1 loài, sinh sống trong các khoảng không gian khác nhau, vào các thời điểm khác nhau, có khả năng sinh sản và tạo thành những thế hệ mới

Câu 46: Trong chuỗi thức ăn, mỗi loài sinh vật là một mắt xích. Nhận xét nào sau đây là đúng về mối quan hệ giữa một mắt xích với mắt xích đứng trước và mắt xích đứng sau trong chuỗi thức ăn?

A. Là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trước và mắt xích phía sau trong chuỗi thức ăn.

B. Là sinh vật tiêu thụ bậc 1

C. Là sinh vật tiêu thụ bậc 2

D. Vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trước, vừa là SV bị mắt xích ở phía sau tiêu thụ.

Câu 47: Sinh vật sản xuất là những sinh vật 

A. phân giải vật chất (xác chết, chất thải) thành những chất vô cơ trả lại cho môi trường

B. động vật ăn thực vật và động vật ăn động vật      

C. có khả năng tự tổng hợp nên các chất hữu cơ từ chất vô cơ để tự nuôi sống bản thân

D. chỉ gồm các sinh vật có khả năng hóa tổng hợp

Câu 48: Hệ sinh thái bao gồm

A. quần xã sinh vật và môi trường vô sinh của quần xã     

B. quần thể sinh vật và môi trường vô sinh của quần xã

C. quần xã sinh vật và môi trường hữu sinh của quần xã   

D. quần thể sinh vật và môi trường hữu sinh của quần xã

Câu 49: Hình dạng mỏ khác nhau của 1 số loài chim như chim ăn hạt, chim hút mật, chim ăn thịt phản ánh điều gì?

1 - Phản ánh đặc tính khác nhau về ổ sinh thái dinh dưỡng của mỗi loài chim

2 - Mỗi ổ sinh thái của mỗi loài chim đều có những đặc điểm thích nghi về cơ quan bắt mồi

3 - Phản ánh môi trường sống của chúng đã biến đổi không ngừng

4 - Phản ánh sự cạnh tranh đang ngày càng quyết liệt đến mức độ thay đổi cấu tạo cơ quan bắt mồi

5 - Phản ánh sự giống nhau ngày càng nhiều về ổ sinh thái dinh dưỡng của chúng.

Tổ hợp câu trả lời đúng là        

A. 1, 2, 3           B. 1, 2, 3, 4      C. 1, 2                    D. 2, 3, 4, 5

Câu 50: Giới hạn sinh thái là.

A. khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian.

B. giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một số nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.

C. giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một số nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.

D. giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật vẫn tồn tại được.

Câu 51: Mối quan hệ nào sau đây là biểu hiện của quan hệ cộng sinh?

A. Dây tơ hồng bám trên thân cây lớn           B. Làm tổ tập đoàn giữa nhạn và cò biển.

C. Sâu bọ sống trong các tổ mối                    D. Trùng roi sống trong ống tiêu hóa của mối

Câu 52: Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?

A. Những cây cỏ sống trên đồng cỏ Ba Vì.             

B. Những con cá sống trong Hồ Tây.

C. Những con tê giác một sừng sống trong Vườn Quốc gia Cát Tiên.   

D. Những con chim sống trong rừng Cúc Phương.

Câu 53: Kiểu phân bố cá thể theo nhóm của quần thể thường gặp khi

A. điều kiện sống phân bố không đồng đều trong môi trường.

B. các cá thể trong quần thể có tính lãnh thổ cao.

C. điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường.

D. các cá thể trong quần thể có sự cạnh tranh gay gắt.

Câu 54: Khi nói về mật độ cá thể của quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường.

B. Khi mật độ cá thể của quần thể giảm, thức ăn dồi dào thì sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài giảm.

C. Khi mật độ cá thể của quần thể tăng quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt.

D. Mật độ cá thể của quần thể luôn cố định, không thay đổi theo thời gian và điều kiện sống của môi trường.

Câu 55: Nếu kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì

A. số lượng cá thể trong quần thể ít, cơ hội gặp nhau của các cá thể đực và cái tăng lên dẫn tới làm tăng tỉ lệ sinh sản, làm số lượng cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng.

B. mật độ cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng, làm cho sự cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt hơn.

C. sự cạnh tranh về nơi ở giữa các cá thể giảm nên số lượng cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng.

D. sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể và khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường của quần thể giảm.

Câu 56: Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể giao phối?

A. Độ đa dạng về loài.                                B. Tỉ lệ giới tính.

C. Mật độ cá thể.                                        D. Tỉ lệ các nhóm tuổi.

Câu 57: Khi nói về mức sinh sản và mức tử vong của quần thể, kết luận nào sau đây không đúng?

A. Mức sinh sản của quần thể là số cá thể của QT được sinh ra trong một đơn vị thời gian.

B. Sự thay đổi về mức sinh sản và mức tử vong là cơ chế chủ yếu điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.

C. Mức tử vong là số cá thể của quần thể bị chết trong một đơn vị thời gian.

D. Mức sinh sản và mức tử vong của quần thể có tính ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện môi trường.

Câu 58. Quần thể sinh vật tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện nào sau đây?

A. Nguồn sống trong môi trường không hoàn toàn thuận lợi, gây nên sự xuất cư theo mùa.

B. Nguồn sống trong môi trường không hoàn toàn thuận lợi, hạn chế về khả năng sinh sản của loài.

C. Nguồn sống trong môi trường rất dồi dào, hoàn toàn thỏa mãn nhu cầu của các cá thể.

D. Không gian cư trú của quần thể bị giới hạn, gây nên sự biến động số lượng cá thể.

thể tăng cao.

Câu 59. Một trong những điểm khác nhau giữa quần thể và quần xã sinh vật là

A. số lượng cá thể của quần xã ít hơn số lượng cá thể của quần thể.

B. cấu trúc của quần xã thay đổi theo điều kiện môi trường, còn cấu trúc của quần thể luôn ổn định.

C. khu vực phân bố của quần xã hẹp hơn khu vực phân bố của quần thể.

D. quần xã là một tổ chức sống gồm nhiều quần thể khác loài, còn quần thể là một tổ chức sống gồm nhiều cá thể cùng loài.

Câu 60. Phát biểu nào sau đây là đúng về chu trình sinh địa hóa trong hệ sinh thái?

A. Vật chất từ môi trường vào quần xã sinh vật thông qua sinh vật đầu tiên là các sinh vật tiêu thụ

B. Vật chất từ môi trường vào quần xã sinh vật thông qua thực vật, sau đó tiếp tục vận chuyển sang các nhóm sinh vật khác thông qua chuỗi thức ăn và được trả lại môi trường.

C. Sự vận chuyển vật chất trong tự nhiên không có tính tuần hoàn vì nhiều dạng vật chất tồn tại ở dạng lắng đọng nên không được tái sử dụng.

D. Tất cả mọi vật chất trong tự nhiên đều tham gia chu trình sinh địa hóa thông qua chuỗi và lưới thức ăn.

Câu 61. Dòng năng lượng trong hệ sinh thái bắt nguồn chủ yếu từ

A. Năng lượng mặt trời                        B. Năng lượng trong lòng trái đất

C. Năng lượng gió                               D. Năng lượng từ các ngôi sao

Câu 62. Phát biểu nào sau đây là đúng về dòng năng lượng trong hệ sinh thái?

A. Càng lên bậc dinh dưỡng cao thì năng lượng trong bậc dinh dưỡng đó càng lớn.

B. Sự vận chuyển năng lượng trong hệ sinh thái có tính tuần hoàn giống như chu trình vật chất trong hệ sinh thái.

C. Năng lượng trong hệ sinh thái bị tiêu hao qua các bậc dinh dưỡng chủ yếu qua quá trình hô hấp và bài tiết.

D. Trong chuỗi thức ăn, năng lượng tính lũy trong sinh vật sản xuất là thấp nhất.

Câu 63. Sinh vật nào sau đây có vai trò chuyển hóa năng lượng mặt trời vào năng lượng trong hệ sinh thái?

A. Sinh vật sản xuất.                  B. Động vật ăn thực vật

C. Động vật ăn thịt                    D. Sinh vật phân giải

Câu 64. Nguồn Carbon được vận chuyển từ quần xã sinh vật trả về môi trường thông qua hoạt động nào sau đây?

A. Tiêu hóa thức ăn.                  B. Hô hấp tế bào

C. Quang hợp.                           D. Quá trình bài tiết chất thải rắn

Câu 65. Trong chuỗi thức ăn, bậc dinh dưỡng nào thường tích lũy nhiều chất độc trong cơ thể nhất?

A. Sinh vật sản xuất.                  B. Sinh vật ăn thực vật.             

C.Sinh vật tiêu thụ bậc 1.         D.Sinh vật tiêu th