Pháp Luật Đại Cương
Bài 1: Lý luận chung về nhà nước
1. Nguồn gốc của nhà nước
Quan điểm phi Mác-xít: gồm thuyết thần học, gia trưởng, khế ước xã hội, bạo lực, tâm lý.
Học thuyết Mác – Lênin: Nhà nước ra đời khi xã hội phân chia giai cấp, do phân công lao động và sở hữu tư nhân.
2. Bản chất của nhà nước
Tính giai cấp: công cụ thống trị của giai cấp cầm quyền.
Tính xã hội: thực hiện công việc công ích (đê điều, phòng chống dịch bệnh, trật tự công cộng…).
Đặc điểm: quản lý dân cư theo lãnh thổ, có chủ quyền quốc gia, có quyền ban hành pháp luật và thu thuế.
3. Các kiểu nhà nước
Chủ nô, phong kiến, tư sản, cộng sản.
4. Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
Bản chất: tất cả quyền lực thuộc về nhân dân, bộ máy do nhân dân bầu ra.
Chức năng: đối nội (an ninh, trật tự, phát triển kinh tế – xã hội) và đối ngoại (bảo vệ Tổ quốc, quan hệ quốc tế).
Hoạt động thông qua 3 hình thức: xây dựng, tổ chức thực hiện, bảo vệ pháp luật.
5. Bộ máy Nhà nước
Cơ quan quyền lực: Quốc hội, HĐND các cấp.
Cơ quan hành pháp: Chính phủ, Bộ, UBND các cấp.
Cơ quan tư pháp: Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự.
Cơ quan kiểm sát: Viện kiểm sát nhân dân.
6. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động
Đảng lãnh đạo.
Tập trung dân chủ.
Pháp chế XHCN.
7. Nhà nước pháp quyền Việt Nam
Của dân, do dân, vì dân.
Quyền lực nhà nước thống nhất nhưng có phân công, phối hợp.
Tôn trọng hiến pháp, pháp luật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân.
Thực hiện đầy đủ các điều ước quốc tế.
Bài 2: Lý luận chung về pháp luật
1. Nguồn gốc của pháp luật
Xã hội cộng sản nguyên thủy chỉ có tập quán, chưa có pháp luật.
Khi có chế độ tư hữu, giai cấp và nhà nước ra đời thì pháp luật hình thành, phản ánh ý chí giai cấp thống trị.
2. Bản chất và vai trò của pháp luật
Bản chất: mang tính giai cấp, tính xã hội
Vai trò: thúc đẩy kinh tế, giữ an ninh – trật tự, bảo vệ dân chủ và công bằng, xây dựng nhà nước.
3. Thuộc tính của pháp luật
Tính quy phạm phổ biến.
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Tính hệ thống
Tính quản lý nhà nước
4. Quy phạm pháp luật
Là quy tắc xử sự chung, do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện.
Cấu trúc gồm: Giả định – Quy định – Chế tài.
Văn bản quy phạm pháp luật: Hiến pháp (thẩm quyền cao nhất), Luật lệ, nghị quyết
5. Quan hệ pháp luật
Là quan hệ xã hội được điều chỉnh bằng pháp luật.
Gồm: chủ thể, nội dung (quyền và nghĩa vụ), khách thể.
Xuất hiện, thay đổi, chấm dứt nhờ sự kiện pháp lý.
6. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý
Vi phạm pháp luật: hành vi trái pháp luật, có lỗi, gây hại cho xã hội.
Các loại vi phạm: hình sự, hành chính, dân sự, kỷ luật.
Trách nhiệm pháp lý: hình sự, hành chính, dân sự, kỷ luật.
7. Pháp chế xã hội chủ nghĩa
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Nhà nước XHCN, mọi cá nhân và tổ chức phải tuân thủ pháp luật.
Yêu cầu: tôn trọng pháp luật, gắn liền với dân chủ, đảm bảo công bằng.
Biện pháp tăng cường: lãnh đạo của Đảng, hoàn thiện pháp luật, giáo dục pháp luật, kiểm tra giám sát
Bài 3: Lý luận chung về hệ thống pháp luật Việt Nam:
1. Khái niệm hệ thống pháp luật Việt Nam
Hệ thống pháp luật = tổng thể các quy phạm pháp luật, có mối quan hệ hữu cơ, thống nhất, thể hiện trong các văn bản pháp luật.
Cấu trúc gồm 2 phần: bên trong và bên ngoài.
2. Cấu trúc bên trong
Quy phạm pháp luật (QPPL): nhỏ nhất, có 3 phần: giả định, quy định, chế tài.
Chế định pháp luật: nhóm quy phạm có liên quan, cùng điều chỉnh một lĩnh vực.
Ngành luật: tổng thể các chế định, điều chỉnh một lĩnh vực xã hội (VD: Hiến pháp, Hình sự, Dân sự…).
3. Cấu trúc bên ngoài
Thể hiện dưới hình thức văn bản quy phạm pháp luật: Hiến pháp, luật, nghị quyết, pháp lệnh, nghị định, quyết định, thông tư, nghị quyết liên tịch, văn bản HĐND & UBND…
4. Các ngành luật chủ yếu
Hiến pháp, Hành chính, Tài chính, Đất đai, Lao động, Hôn nhân & Gia đình, Kinh tế, Dân sự, Hình sự, Tố tụng Hình sự…
Phân biệt dựa vào: đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh (quyền uy, bình đẳng, thỏa thuận…).
5. Phương hướng hoàn thiện pháp luật đến 2020 (và sau này)
Mục tiêu: hệ thống pháp luật đồng bộ, thống nhất, khả thi, công khai, minh bạch.
Quan điểm: thể chế hóa kịp thời đường lối của Đảng, hội nhập quốc tế, xuất phát từ thực tiễn Việt Nam, tiếp thu kinh nghiệm quốc tế.
Tiêu chí | Quy phạm pháp luật (QPPL) | Chế định pháp luật | Ngành luật |
|---|---|---|---|
Khái niệm | Quy tắc xử sự chung, bắt buộc, do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, áp dụng lặp lại nhiều lần. | Nhóm quy phạm pháp luật có nội dung liên quan, cùng điều chỉnh một loại quan hệ xã hội cụ thể. | Tổng thể các chế định pháp luật, điều chỉnh một lĩnh vực quan hệ xã hội cùng loại. |
Cấp độ | Nhỏ nhất | Trung gian | Cao nhất |
Cấu tạo | Gồm 3 phần: Giả định – Quy định – Chế tài | Gồm nhiều quy phạm liên quan | Gồm nhiều chế định pháp luật |
Ví dụ | “Người kinh doanh có nghĩa vụ đóng thuế” (Luật Doanh nghiệp). | Chế định “Cá nhân” trong BLDS (quy phạm về năng lực pháp luật, hành vi dân sự, quyền nhân thân…). | Luật Dân sự, Luật Hình sự, Luật Hiến pháp, Luật Đất đai… |
Chức năng | Điều chỉnh hành vi cụ thể trong quan hệ xã hội. | Điều chỉnh một nhóm quan hệ xã hội có tính chất tương tự. | Điều chỉnh cả một lĩnh vực quan hệ xã hội rộng lớn. |
Hiến pháp 2013
1. Khái niệm Luật Nhà nước (Luật Hiến pháp)
Ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật VN.
Điều chỉnh những quan hệ cơ bản, quan trọng: chế độ chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa; nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước; quan hệ giữa Nhà nước với công dân.
2. Đối tượng điều chỉnh
Quan hệ về chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học, quốc phòng.
Quan hệ giữa Nhà nước và công dân (quốc tịch, quyền và nghĩa vụ cơ bản).
Quan hệ về tổ chức, hoạt động của bộ máy nhà nước (Quốc hội, Chủ tịch nước, HĐND…).
3. Phương pháp điều chỉnh
Định nghĩa, bắt buộc, quyền uy.
4. Nguồn của Luật Nhà nước
Hiến pháp và các luật tổ chức (Quốc hội, Chính phủ…).
5. Các bản Hiến pháp Việt Nam
1946: củng cố độc lập, khẳng định quyền lực thuộc về nhân dân.
1959: xây dựng CNXH ở miền Bắc, giải phóng miền Nam.
1980: sau thống nhất, khẳng định quyền lực thuộc về công – nông.
1992: đẩy mạnh đổi mới toàn diện.
2013: kế thừa, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN, mở rộng quyền con người.
6. Tư tưởng xuyên suốt lập hiến VN
Nhà nước độc lập, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ.
Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, thực hiện trực tiếp hoặc gián tiếp qua cơ quan đại diện.
Nguyên tắc tập trung dân chủ (không tam quyền phân lập).
Đảng Cộng sản Việt Nam là lực lượng lãnh đạo.
Ngày càng mở rộng dân chủ và quyền công dân.
7. Một số chế định cơ bản trong Hiến pháp 2013
Chế độ chính trị: Quyền lực thuộc về nhân dân; vai trò lãnh đạo của Đảng; Mặt trận Tổ quốc là cơ sở chính trị của chính quyền.
Chế độ kinh tế: Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN; kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.
Chính sách văn hóa – giáo dục – khoa học: Bảo tồn văn hóa dân tộc; giáo dục là quốc sách hàng đầu; khoa học công nghệ là then chốt.
Quyền con người, quyền và nghĩa vụ công dân: quyền chính trị, kinh tế, văn hóa, tự do dân chủ, tự do cá nhân.
Nghĩa vụ công dân: trung thành, bảo vệ Tổ quốc, tôn trọng pháp luật, đóng thuế…
📑 TÓM TẮT HIẾN PHÁP 2025
Ngành ban hành: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam.
Văn bản: Nghị quyết số 203/2025/QH15 ngày 16/6/2025 của Quốc hội, sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp 2013 .
Ngày có hiệu lực: 16/6/2025 .
Số chương, số điều:
Giữ nguyên 11 chương.
Số điều sau sửa đổi: 120 điều (một số điều được bổ sung, sắp xếp lại, ví dụ về chính quyền địa phương và Chủ tịch nước ).
Nội dung chính mới:
Tổ chức hành chính: Bỏ cấp huyện, từ 01/7/2025 cả nước chỉ còn 2 cấp hành chính: tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và đơn vị hành chính dưới tỉnh/thành phố .
Chính quyền địa phương: Điều chỉnh mô hình chính quyền địa phương, cho phép Quốc hội chỉ định thay vì bầu một số chức danh sau khi sắp xếp đơn vị hành chính .
Chủ tịch nước: Mở rộng, cụ thể hóa thêm quyền hạn (quyền công bố luật, đề nghị nhân sự cấp cao, chỉ đạo quốc phòng – an ninh) .
Đối ngoại: Bổ sung nguyên tắc hội nhập quốc tế chủ động, là “bạn, đối tác tin cậy, thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế”.
Cơ chế bảo vệ Hiến pháp: Xác định Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước, Tòa án, Viện kiểm sát và toàn dân có trách nhiệm bảo vệ Hiến pháp .
📊 BẢNG SO SÁNH HIẾN PHÁP 2013 VÀ 2025
Tiêu chí | Hiến pháp 2013 | Hiến pháp 2025 (sửa đổi) |
|---|---|---|
Cơ quan ban hành | Quốc hội khóa XIII (28/11/2013) | Quốc hội khóa XV (NQ 203/2025/QH15, ngày 16/6/2025) |
Ngày hiệu lực | 01/01/2014 | 16/6/2025 |
Số chương | 11 chương | 11 chương (giữ nguyên) |
Số điều | 120 điều | 120 điều (một số điều sửa đổi, bổ sung) |
Đơn vị hành chính | 3 cấp: tỉnh/thành phố – huyện – xã | 2 cấp: tỉnh/thành phố – đơn vị hành chính dưới tỉnh (bỏ cấp huyện) |
Chính quyền địa phương | Bầu cử các chức danh HĐND, UBND | Có thể chỉ định một số chức danh thay vì bầu khi sắp xếp lại đơn vị hành chính |
Chủ tịch nước | Công bố HP, luật, pháp lệnh; một số quyền nhân sự | Quyền hạn mở rộng: đề nghị, bổ nhiệm nhiều chức vụ cao cấp, quyền chỉ đạo thêm trong quốc phòng – an ninh |
Đối ngoại | “Hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển” | Bổ sung: “là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế” |
Cơ chế bảo vệ Hiến pháp | Giao cho Quốc hội và cơ quan liên quan | Quy định rõ: toàn bộ hệ thống chính trị + toàn dân có trách nhiệm bảo vệ Hiến pháp |