giải phẫu bệnh

k bm tuyến vú

  • ko xâm nhập

k bm ống tại chỗ (nội ống)

kbm tiểu thùy tại chỗ

  • xâm nhập

  +utbm tiểu thùy xâm nhập

          utbm ống xâm nhập

]]dạng ko đặc hiệu ( tỷ lệ nhiều nhất)]]

]]dạng nhầy]]

]]dạng ống nhỏ]]

]]dạng tủy]]

\

  • bệnh paget

  \

111.   Phân độ mô học ung thư biểu mô tuyến vú

Phân độ mô học theo cách phân độ của Scarff - Bloom - Richardson, được sửa đổi bởi Elston và Ellis, áp dụng cho ung thư biểu mô ống xâm nhập.

Độ mô học được tính như sau:

+ Độ I: Biệt hoá rõ: 3-5 điểm

+ Độ II: Biệt hoá vừa: 6-7 điểm

+ Độ III: Biệt hoá kém: 8-9 điểm.

IV.     Giải phẫu bệnh một số ung thư hay gặp

==1.    Ung thư biểu mô tại chỗ==

<<a.    Ung thư biểu mô nội ống (UTBMNO)<<

Là tổn thương biểu mô với các tính chất tế bào học giống như ung thư biểu mô xâm nhập nhưng còn nằm giới hạn trong màng đáy

Đại thể: Hầu hết ung thư biểu mô nội ống khó phân biệt trên đại thể trừ các trường hợp có hoại tử lòng ống. Trên diện cắt có thể thấy những khối hình trụ, mỏng, mềm giống như trứng cá. Có thể thấy hiện tượng xơ cứng vùng tổn thương.

Vi thể: UTBMNO được chia làm nhiều loại

*   Ung thư biểu mô nội ống thể trứng cá:

Là loại hay gặp nhất chiếm tỷ lệ 45% đến 67% trong các trường hợp UTBMNO. Đặc điểm loại này là có hoại tử lòng ống, bất thường nhân, liên kết giữa các tế bào lỏng lẻo. Hình ảnh vi thể cũng rất đa dạng giữa các trường hợp. Hiện tượng xơ hóa và xâm nhập limphô-tương bào quanh ống rất hay gặp.

*   Ung thư biểu mô nội ống thể nhú

Ung thư thể nhú chiếm khoảng 2% trong các ung thư biểu mô vú. Hình ảnh vi thể biểu hiện tăng sinh các tế bào biểu mô hình thành các cấu trúc nhú có trục liên kết rõ. Các nhú lồi vào trong lòng các nang rãn rộng và thường không thấy các tế bào cơ biểu mô bao quanh.

<<b.    Ung thư biểu mô tiểu thùy tại chỗ (UTBMTTTC)<<

UTBMTTTC hay gặp nhiều ổ, và hai bên. Thể này cũng hay phối hợp với các thể ung thư khác như ung thư biểu mô ống và ống nhỏ.

Đại thể: Thường không rõ ràng tính chất ác tính trên đại thể mà thường phối hợp với những tổn thương tăng sinh lành tính. ở những tổn thương lan rộng, diện cắt qua mô vú có thể thấy những hạt nhỏ không rõ rệt do các tiểu thùy bị rãn đủ nhìn thấy

Vi thể: Các tế bào u thường nhỏ, tròn, bào tương hẹp, nhân trông giống nhân tế bào lành, hạt nhân mịn. hốc hóa trong bào tương, hình thành tế bào nhẫn. Mức độ lan rộng tổn thương phải chiếm ít nhất một nửa túi tuyến trong một đơn vị tiểu thùy.

[[==2.Ung thư biểu mô xâm nhập==[[

[[2.1 Ung thư biểu mô thể ống xâm nhập không đặc hiệu[[

Hay gặp nhất, chiếm 65-80% 

Đại thể: u đặc, Kích thước: vài mm - 15 cm. Diện cắt thường chắc, cứng, màu xám/trắng xám

Vi thể: tế bào u xếp thành dây, ổ đặc, các đám hoặc ống nhỏ xâm nhập trong mô đệm

- Các đám tế bào hoặc các ống không được bao quanh bởi lớp cơ biểu mô. Sự biểu hiện rất đa dạng phụ thuộc vào mức độ biệt hóa tế bào u  

  • 2.2. Ung thư biểu mô ống nhỏ 
  • Là một loại UTBMXN biệt hóa cao. Đây là một loại ung thư có độ ác tính thấp.
  • a. Đại thể: Hầu hết u < 2 cm, 52% < 1 cm. Đường kính trung bình 1,1 cm 

b. Vi thể: gồm các tuyến hoặc các ống nhỏ , Các tế bào có thể có hình vuông hoặc trụ, nhân tăng sắc. Hạt nhân không rõ. Hình ảnh nhân chia ít khi thấy. ít nhất 75% hình thành ống nhỏ.

2.4. Ung thư biểu mô thể tủy

  • Chiếm khoảng 5-7% tất cả UTBM của vú
  • Là loại UTBM có ranh giới rõ bao gồm các tế bào kém BH với mô đệm ít, nổi trội lymphô bào   a. Đại thể: Kích thước 2-3 cm. Mật độ u chắc vừa phải. Vùng ngoại vi tăng sinh xơ tạo ra một lớp giống như vỏ.   b. Vi thể: mô u thường có giới hạn rõ. Các tế bào u phát triển hình thành các đám, dải tế bào được ngăn cách nhau bởi mô liên kết xơ, không tạo lòng tuyến

2.5. Ung thư biểu mô thể nhầy

Là loại ung thư chứa lượng lớn chất nhầy, chiếm khoảng 2% các UTBM vú

a. Đại thể: kt 1 - 20 cm. Diện cắt u điển hình là nhướt và sáng bóng 

b. Vi thể: tế bào u nhân tròn nhỏ, đồng đều, nhân chia ít, sắp xếp nhiều kiểu khác nhau, có thể tạo thành các dải, các ổ nhỏ trong có các hốc, các đám nhú hoặc hình mặt sàng hoặc hoại tử trứng cá vùng trung tâm. Sự hình thành các ống và tuyến ít thấy. 

Bệnh Paget núm vú

  • Là một tổn thương bao gồm các tế bào ác tính có nhân lớn, bắt màu nhạt xâm nhập vào thượng bì của núm vú
  • Thường liên quan với UTBM phía dưới, thường là UTBM xâm nhập độ cao (53-60%) hoặc DCIS (2-3%)

 \n Đặc điểm lâm sàng – đại thể

 \n

  • Tuổi bệnh nhân thay đổi từ 26 đến 88
  • Thường ở 1 bên
  • Tổn thương có thể chỉ giới hạn ở núm - quầng vú hoặc trong các trường hợp bệnh tiến triển, tổn thương có thể lan rộng vùng da quanh quầng vú. 
  • Thường thấy đau hoặc ngứa vùng tổn thương. 
  • Khi tiến triển nặng: loét da, đóng vảy và chảy dịch, chảy máu núm vú.
  • Vi thể   * Tế bào Paget: nhân tròn, bào tương rộng, bắt màu toan nhẹ hoặc, hạt nhân rõ. Các tế bào Paget xâm nhập đơn lẻ hoặc thành từng đám vào thưượng bì da, trong bào tương có chứa các hốc chế nhầy, nhân  lớn.   *  Lớp thượng bì da quá sản và dầy sừng ở nhiều mức độ khác nhau. Mô đệm phản ứng rất nhiều lymphô bào.

\