NỘI DUNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I.docx

NỘI DUNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I - NH 2024-2025

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh chọn nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi đều có một phương án (6.0 điểm).

Câu 1. Lực lượng lãnh đạo các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

A. tư sản.

B. công dân.

C. công nhân.

D. nô lệ.

Câu 2. Động lực của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại gồm các giai cấp, tầng lớp nào?

A. Nông dân, thợ thủ công, nô lệ.

B. Vô sản, tư sản, nông dân.

C. Quan lại, lính, thợ thủ công.

D. Nông dân, thợ thủ công, nô lệ.

Câu 3. Nhà ngục Ba-xti bị dân công (14/7/1789) có ý nghĩa như thế nào đối với nước Pháp?

A. Nhân dân Pháp giành quyền làm chủ đất nước.

B. Sau này được chọn là quốc khánh của Pháp.

C. Mở ra thời kỳ lịch sử hiện đại cho nước Pháp.

D. Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế của Pháp.

Câu 4. Nhà ngục Ba-xti bị dân công (14/7/1789) có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc cách mạng tư sản Pháp?

A. Nhân dân Pháp giành quyền làm chủ đất nước.

B. Khởi đầu cho giai đoạn cách mạng lan rộng.

C. Mở ra thời kỳ lịch sử hiện đại.

D. Xóa bỏ chế độ phong kiến.

Câu 5. Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại nổ ra và giành thắng lợi trong khoảng thời gian

A. từ giữa thế kỷ XVI đến đầu thế kỷ XX.

B. từ giữa thế kỷ XVII đến đầu thế kỷ XX.

C. từ giữa thế kỷ XV đến đầu thế kỷ XIX.

D. từ đầu thế kỷ XV đến giữa thế kỷ XIX.

Câu 6. Đâu không phải là nội dung những tiền đề của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

A. Kinh tế.

B. Quân sự.

C. Chính trị.

D. Tư tưởng.

Câu 7. Ở nước Anh, trước khi nổ ra cách mạng tư sản, những ngành kinh tế nào phát triển?

A. Luyện sắt, luyện thiếc, đóng tàu.

B. Nông nghiệp, luyện thiếc, đóng tàu.

C. Luyện sắt, công nghiệp nhẹ, du lịch.

D. Luyện sắt, luyện thiếc, dệt bông vải.

Câu 8. Thế kỷ XVI, nền kinh tế nông nghiệp ở nước Anh phát triển theo hướng

A. xã hội chủ nghĩa.

B. tư bản chủ nghĩa.

C. phục vụ xuất khẩu.

D. thương nghiệp.

Câu 9. Ở nước Anh, trước khi cách mạng tư sản bùng nổ, mọi quyền lực nằm trong tay của

A. quý tộc mới.

B. vua.

C. tư sản.

D. nông dân.

Câu 10. Ở nước Anh, trước khi cách mạng tư sản bùng nổ, giai cấp chiếm số đông trong xã hội

A. quý tộc.

B. tư sản.

C. nông dân.

D. công nhân.

Câu 11. Trước khi cách mạng tư sản bùng nổ, ở nước Pháp tồn tại

A. mâu thuẫn 2 đẳng cấp.

B. mâu thuẫn 2 giai cấp.

C. mâu thuẫn 3 đẳng cấp.

D. mâu thuẫn 5 đẳng cấp.

Câu 12. Trong các đại diện đưa trao luận Triết học Ánh sáng, ai là người có tư tưởng xóa bỏ chế độ phong kiến lập ra thể chế cộng hòa?

A. G. Rút-xô.

B. Vôn-te.

C. Mông-te-xki-ơ.

D. A-đam-xmit.

Câu 13. Đâu là một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

A. Bảo vệ quyền lợi của những người thuộc đẳng cấp quý tộc.

B. Lật đổ sự thống trị của tư sản nhằm lên nắm quyền.

C. Thiết lập nhà nước của dân, do dân và vì dân của giai cấp tư sản.

D. Tầng lớp quý tộc mới lên nắm quyền lãnh đạo đất nước.

Câu 14. Nhân tố nào là cơ sở của các cuộc cách mạng tư sản thế kỷ cận đại là gì?

A. Xã hội dân sinh.

B. Độc lập và dân chủ.

C. Quyền làm chủ.

D. Dân tộc và độc lập.

Câu 15. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ diễn ra dưới hình thức nào?

A. Giải phóng nô lệ.

B. Khởi nghĩa vũ trang.

C. Đấu tranh vũ trang.

D. Thương nghị.

Câu 16. Lực lượng nào lãnh đạo cách mạng tư sản Anh (1642-1688)?

A. Tư sản, quý tộc mới.

B. Quý tộc.

C. Chủ nô.

D. Nông dân, công nhân.

Câu 17. Lực lượng nào lãnh đạo cách mạng tư sản Pháp (1789-1794)?

A. Tư sản.

B. Quý tộc.

C. Chủ nô.

D. Nông dân, công nhân.

Câu 18. Động lực nào quyết định thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

A. Giai cấp lãnh đạo và những nhà tư tưởng.

B. Điều kiện lịch sử và nhân tố khách quan.

C. Giai cấp tư sản và sự ủng hộ của quần chúng nhân dân.

D. Điều kiện lịch sử và các nhân tố chủ quan.

Câu 19. Một trong những kết quả của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

A. đã lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.

B. xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến.

C. giải quyết mối quan hệ nội bộ nông dân.

D. mở rộng việc xâm lược thuộc địa.

Câu 20. Thời cận đại, cuộc cách mạng tư sản nào có tính chất triệt để nhất?

A. Anh.

B. Pháp.

C. Nhật.

D. Nga.

Câu 21. Một trong những kết quả mà các cuộc cách mạng tư sản nổ ra và giành thắng lợi từ giữa thế kỷ XVI đến đầu thế kỷ XX là gì?

A. Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

B. Lật đổ nền quân chủ chuyên chế.

Dưới đây là nội dung trong hình ảnh bạn đã cung cấp:

---

Câu 21. Xác lập thống trị của chủ nghĩa thực dân.

A. Xác lập thống trị của chủ nghĩa thực dân.

B. Củng cố chính quyền của giai cấp phong kiến.

C. Xác sự thống trị của Chủ Nghĩa Thực Dân

D. Cũng cố chính quyền của giai cấp phong kiến

Câu 22. Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Bắc của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển

A. kinh tế đồn điền.

B. công trường thủ công.

C. đế và làm gốm.

D. phương hội thủ công.

Câu 23. Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

B. Giai cấp tư sản đã xuất hiện và đủ sức mạnh kinh tế để lật đổ chế độ phong kiến.

C. Những rào cản của chế độ phong kiến kìm hãm kinh tế tư bản chủ nghĩa.

D. Triệt hạ thế Anh sáng tạo, đi tới những con đường cho quần chúng đấu tranh.

Câu 24. Sau đây không phải là nhiệm vụ của dân tộc của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

A. Xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

B. Đánh đuổi chế độ phong kiến tập quyền.

C. Tạo thành một quốc gia dân tộc.

D. Đảm bảo quyền tự do chính trị.

Câu 25. Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công các nước tư bản phương Tây đã tăng cường A. buôn bán vũ khí.

B. khai thác thuộc địa.

C. đẩy mạnh đầu tư ra bên ngoài.

D. đối mới hình thức kinh doanh.

Câu 26. Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở

A. châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.

B. châu Á, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.

C. châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.

D. châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.

Câu 27. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền?

A. Tập trung sản xuất và hình thành các độc quyền.

B. Hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế.

C. Đầu tư, hợp tác với các nước đang phát triển.

D. Tăng cường phân chia lãnh thổ thế giới.

Câu 28. Nhân tố nào sau đây đưa đến sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?

A. Sự phát triển của lực lượng sản xuất dưới tác dụng của tiến bộ khoa học - kỹ thuật.

B. Sự sáp nhập của các cơ sở công nghiệp và sự ra đời của các tổ chức tín dụng quốc tế.

C. Sự ra đời và phát triển của các tổ chức liên kết khu vực nhiều nơi trên thế giới.

D. Sự hình thành thị trường tài chính toàn cầu trong tất cả nhiều nơi trên thế giới.

Câu 29. Một trong những kết quả mà các cuộc cách mạng tư sản nổ ra và giành thắng lợi từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là...

A. Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

B. Giành được nền độc lập dân tộc

C. Sự phát triển không đều của chủ nghĩa tư bản.

D. Phân hóa giai cấp sâu sắc trong xã hội tư bản.

Câu 29. Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

A. Giành được nền độc lập dân tộc.

B. Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

C. Củng cố chính quyền của giai cấp phong kiến.

D. Xóa bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa.

Câu 30. Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

A. Dựa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

B. Xóa bỏ những rào cản của chế độ phong kiến.

C. Xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

D. Xác lập lợi ích của giai cấp tư sản.

Câu 31. Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là

A. Ý chí của cách mạng.

B. Kết quả cuối cùng.

C. Quân chủ của cách mạng.

D. Phương pháp đấu tranh.

Câu 32. Nguyên nhân trực tiếp nào đã thúc đẩy các nước đế quốc tiến hành xâm lược các nước ở Á, Phi, Mĩ Latinh?

A. Do nhu cầu về nguyên liệu và nhân công.

B. Khát vọng chiếm lĩnh những vùng đất mới.

C. Để thể hiện tham vọng bá quyền của mình.

D. Do sự giao lưu văn hóa của các chủng tộc.

Câu 33. Đâu là kết quả quan trọng nhất của cuộc Duy tân Minh Trị, đem lại cho nước Nhật?

A. Đưa Nhật phát triển theo hướng tư bản.

B. Xóa bỏ các chế độ phong kiến.

C. Trở lại lợi thế của giai cấp lãnh đạo.

D. Hiện đại hóa nền kinh tế đất nước.

Câu 34. Sự kiện nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa tư bản ở Trung Quốc bắt đầu phát triển?

A. Chiến tranh Trung - Nhật (1894).

B. Chính biến Mậu Tuất (1898).

C. Cách mạng Tân Hợi (1911).

D. Chiến tranh nha phiến (1842).

Câu 35. Nguyên nhân nào đã thúc đẩy chủ nghĩa tư bản phát triển mạnh mẽ vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?

A. Thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật.

B. Đã lập ra các tổ chức liên kết kinh tế, chính trị.

C. Chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn độc quyền.

D. Các nước tư bản đã biết liên kết chặt chẽ với nhau.

Câu 36. Ở thế kỉ XIX, các nước tư bản đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung tư bản để dẫn đến

A. Xuất hiện công ty độc quyền lũng đoạn nền kinh tế đất nước.

B. Hình thành các nhà nước tư bản chủ nghĩa độc quyền xuyên quốc gia.

C. Sự xuất hiện của những kẻ đầu cơ trên phạm vi toàn thế giới.

D. Sự hình thành chủ nghĩa tư bản hiện đại sau chiến tranh thế giới.

Câu 37. Đâu là nguyên nhân quan trọng dẫn đến phong trào "chiếm lấy phố Wall" ở Mĩ? A. Sự bất bình của quần chúng nhân dân.

B. Được sự kích động, giúp đỡ từ bên ngoài.

C. Chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Mĩ.

D. Cuộc khủng bố mới nhắm vào nước Mĩ.

Câu 38. Hiện nay, thực trạng "Lạm phát cao, ô nhiễm môi trường" là các tác động tiêu cực gây ra bởi A. Cách mạng khoa học công nghệ.

B. Cuộc khủng hoảng năng lượng.

C. Sự khai thác vô tội vạ của hóa.

D. Phong trào giải phóng dân tộc.

Câu 39. Đâu là nguyên nhân quan trọng nhất dẫn tới sự xuất hiện các tổ chức độc quyền ở các nước tư bản thế kỉ XIX?

A. Quá trình tích tụ sản xuất và tập trung tư bản.

B. Do sự xâm lược và mở rộng lãnh thổ thuộc địa.

C. Kết quả từ các cuộc đấu tranh xã hội của nhân dân.

D. Chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do sang độc quyền.

Câu 40. Hậu quả lớn nhất của chủ nghĩa tư bản là gì?

A. Ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên.

B. Không khác biệt gì nhiều so với các quốc gia trước đây.

C. Vũ khí hủy diệt hàng loạt của nước ngoài.

D. Thất bại của cuộc cách mạng công nghiệp.

Câu 41. Đặc điểm nổi bật của những thành tựu khoa học - kĩ thuật ở các nước tư bản Âu - Mĩ thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là gì?

A. Sử dụng hiệu quả máy móc sản xuất.

B. Phát triển nhanh và mở rộng hệ thống sản xuất, năng suất lao động.

C. Đổi mới công nghệ và sự sáng tạo trong các sản phẩm khoa học.

D. Những phát minh khoa học nhằm phục vụ và giải quyết các vấn đề toàn cầu.

Câu 42. Ý nghĩa quan trọng nhất của những tiến bộ khoa học - kĩ thuật cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX đối với chủ nghĩa tư bản là

A. Đánh dấu chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc.

B. Đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm với giá trị cao.

C. Tăng cường khả năng sản xuất và sự kiểm soát của tư bản.

D. Đổi mới sản xuất và sự phát triển về chất lượng của sản phẩm.

Câu 43. Điểm chung nhất của quá trình phát triển của chủ nghĩa tư bản ở các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là A. Sự hình thành các tổ chức độc quyền xuyên quốc gia trong công nghiệp.

B. Sự phát triển chuyển mô hình sản xuất quy mô nhỏ sang quy mô lớn.

C. Sự tập trung sản xuất và sự xuất hiện các tổ chức độc quyền điều phối đời sống xã hội.

D. Tập trung sản xuất và các nhà tư bản lớn liên minh với nhau thành tơrớt.

Câu 44. Ảnh hưởng của chủ nghĩa li khai, chủ nghĩa khủng bố đến xu thế phát triển của thế giới ngày nay là

A. Quan hệ hợp tác giữa các quốc gia bị phá vỡ do lợi ích bị xâm phạm.

B. Tạo ra cuộc chạy đua vũ trang mới, nhất là chạy đua trên không gian.

C. Trong nội bộ các quốc gia có sự chia rẽ và xuất hiện chủ nghĩa li khai.

D. Tình hình chính trị thế giới bất ổn, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế.

Câu 45. Từ sự phát triển kinh tế của các nước tư bản Âu - Mĩ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, Việt Nam cần phải

A. Hạn chế tăng năng suất lao động, Việt Nam cần phát triển nông nghiệp.

B. Cải tạo, áp dụng khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.

C. Tăng cường khả năng nhập khẩu để phát triển sản xuất.

D. Tham gia các liên minh kinh tế với các nước tư bản hùng mạnh.

Câu 46. Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Nam của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển:

A. Công thương nghiệp.

B. Đồn điền, trang trại.

C. Luyện kim và đóng tàu.

D. Khai thác dầu mỏ.

Câu 47. Nội dung nào sau đây là tiền đề về chính trị dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

A. Sự hình thành các tổ chức chính trị của giai cấp tư sản.

B. Giai cấp tư sản có được một số lợi thế về kinh tế và chính trị.

C. Triết học ánh sáng có nhiều tư tưởng chống phong kiến.

D. Giai cấp công nhân có khả năng lãnh đạo các phong trào đấu tranh.

Câu 48. Nội dung nào dưới đây không phải là "nhiệm vụ dân chủ" của các cách mạng tư sản (từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX)?

A. Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.

B. Thiết lập chế độ cộng hòa tư sản.

C. Phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa.

D. Mở rộng lãnh thổ qua các cuộc chiến tranh xâm lược.

Câu 49. Điểm khác biệt về giai cấp lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản Pháp ở thế kỉ XVIII so với cuộc cách mạng tư sản Anh ở thế kỉ XVII là

A. Có sự tham gia của quần chúng nhân dân.

B. Sự liên minh của tư sản và chủ nô.

C. Chỉ do giai cấp tư sản lãnh đạo.

D. Có bộ phận quý tộc giữ vai trò lãnh đạo.

Câu 50. Cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII) được đánh giá là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất thời cận đại vì lí do nào sau đây?

A. Giai cấp tư sản lãnh đạo liên minh với quý tộc lãnh đạo quần chúng nhân dân.

B. Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế và nhân dân được làm chủ đất nước.

C. Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân và thực hiện các quyền bình đẳng.

D. Cải nhiệm vụ của một cuộc cách mạng tư sản đã được giải quyết triệt để.

Câu 51. Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình

A. Xâm lược thuộc địa.

B. Giao lưu buôn bán.

C. Mở rộng thị trường.

D. Hợp tác kinh tế.

Câu 52. Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất?

A. Đức.

B. I-ta-li-a.

C. Nhật.

D. Anh.

Câu 53. Thuật ngữ: "chủ nghĩa tư bản hiện đại" dùng để chỉ sự phát triển của chủ nghĩa tư bản trong giai đoạn

A. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai.

B. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

C. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.

D. Trước Chiến tranh thế giới thứ nhất.

Câu 54. Nước Anh được mệnh danh là "đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn" vì lí do nào sau đây?

A. Nước Anh luôn phải đối mặt với ngoại xâm.

B. Hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới.

C. Nguồn vốn đầu tư của nước Anh trải khắp toàn cầu.

D. Các cuộc chiến tranh nhuộm màu da từ nước Anh.

Câu 55. Từ nửa sau thế kỉ XIX, Nhật Bản tránh được nguy cơ xâm lược của thực dân phương Tây là nhờ

A. Liên minh quân sự với các nước tư bản lớn.

B. Tiến hành cải cách đất nước trên nhiều lĩnh vực.

C. Đẩy mạnh xâm lược các nước láng giềng.

D. Tăng cường đấu tranh chống lại sự xâm lược từ phương Tây.

Câu 56. Nội dung nào sau đây không phải là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại đang phải đối mặt?

A. Khủng hoảng kinh tế, tài chính.

B. Sự chênh lệch giàu nghèo.

C. Tốc độ phát triển kinh tế toàn cầu.

D. Tệ nạn xã hội, phân biệt chủng tộc.

Câu 57. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về bản chất của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

A. Luôn tìm cách xóa bỏ sự chênh lệch giàu nghèo và những bất công xã hội.

B. Theo đuổi lợi nhuận là mục tiêu cao nhất và cuối cùng của các nhà tư bản.

C. Đấu tranh, hợp tác nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế toàn cầu.

D. Không ngừng đấu tranh đòi quyền lợi chính đáng cho người lao động.

Câu 58. "Trong các cuộc cách mạng tư sản từ thế kỉ XVII đến đầu thế kỉ XX, nhiệm vụ dân tộc đều gắn trực tiếp với nhiệm vụ dân chủ".

Nhận định trên đúng hay sai? Vì sao?

A. Đúng, vì nhiệm vụ dân tộc liên quan trực tiếp tới quyền lợi quần chúng nhân dân.

B. Đúng, vì nhiệm vụ dân tộc là giải quyết quyền lợi của giai cấp tư sản.

C. Sai, vì nhiệm vụ dân tộc không liên quan trực tiếp đến quyền lợi quần chúng nhân dân.

D. Sai, vì nhiệm vụ dân tộc giải quyết mối quan hệ hợp tác đoàn kết của quần chúng nhân dân.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (4.0 điểm).

Câu 59. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Câu 59. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"Không phải không có lí do mà cuộc Cách mạng Pháp được gọi là cuộc cách mạng vĩ đại. Đối với giai cấp tư sản Pháp mà cuộc cách mạng đó phục vụ, tức giai cấp tư sản, thì cuộc cách mạng đó đã phục vụ được nhiều, khiến cho cả thế kỷ XIX, một thế kỷ đã đem lại văn minh và văn hóa cho toàn thể loài người, đã trôi qua dưới dấu hiệu của cuộc cách mạng Pháp"

(Lê-nin: Toàn tập, Tập 38, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, T.444)

a) Lãnh đạo cuộc Cách mạng Pháp cuối thế kỷ XVIII là giai cấp tư sản Pháp.

b) Cách mạng tư sản Pháp là cuộc cách mạng vĩ đại nhất ở ngoài Châu Âu cuối thế kỷ XIX.

c) Một trong những nguyên nhân cuộc cách mạng Pháp cuối thế kỷ XVIII phát triển đến đỉnh cao là nhờ sự tham gia tích cực của quần chúng nhân dân.

d) Thắng lợi của cách mạng tư sản Pháp đã mở ra thời kì phát triển mới trong lịch sử nhân loại: Thời đại thắng lợi của chế độ xã hội chủ nghĩa.

Câu 60. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Tư liệu 1: "Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến hoặc độc lập thuộc địa. 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ là hình tượng gần gũi nhất của chế độ phong kiến và là sự trường tồ cùng với điều kiện nước Anh thuộc địa của Mỹ. Trong thuộc địa của chế độ phong kiến và là sự xuất hiện dần dần từ những điều kiện của nước Mỹ thuộc địa của Mỹ.

(SGK Lịch sử 11, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 7)

Tư liệu 2: "Ở Pháp, đến thế kỉ XVIII, năng nghiệp vẫn rất lạc hậu (năng suất rất hạn thấp, 1/3 diện tích là đất bỏ hoang,...). và tập trung hóa xã hội, chế độ chuyên chế của Pháp, từ nông nghiệp đến kinh tế của thuộc địa của Pháp.

Câu 61. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"Vì sao mà Mỹ làm cách mạng?

1. Bỏ bao nhiêu thổ sản, Mỹ phải cung cấp cho Anh hết, không được bán cho nước khác.

2. Dân Mỹ không được lập ra hội mà phải để Mỹ, chỉ Anh được buôn bán thôi.

3. Các nước thuộc địa đều buồn bán với Mỹ, chỉ Anh được buôn bán mà thôi.

4. Các nước thuộc địa đều buồn bán với Mỹ, chỉ Anh được buôn bán mà thôi.

5. Các nước thuộc địa phải chịu các điều kiện và kiểm tra của chính quyền chính trị của Anh thuộc địa của nước Mỹ"

(SGK Lịch sử 11, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 7)

a. Tư liệu để cấp nguyên nhân chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

b. Những chính sách cai trị của Anh áp dụng ở Bắc Mỹ là quá tàn ngược và phi lý.

c. Để chế độ thế kỷ XIX, 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ là quan trọng nhất đối với kinh tế Anh.

d. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh thực chất là cuộc cách mạng tư sản.

Câu 62. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"Chủ nghĩa tư bản có sức sản xuất phát triển cao dựa trên thành tựu của khoa học - công nghệ và cơ sở vật chất - kỹ thuật hiện đại, đẩy nhanh năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cường sức cạnh tranh.

Chủ nghĩa tư bản có hệ thống pháp chế hoàn chỉnh, phát huy những giá trị văn hóa - chính trị tự do dân chủ (tinh thần thượng tôn pháp luật, dân chủ, đảm bảo phúc lợi xã hội,...)"

(SGK Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, trang 18)

a. Trong quá trình phát triển, chủ nghĩa tư bản đã tạo ra khối lượng của cải vật chất lớn.

b. Tính nhân tiên bộ luôn được đề cao, duy trì và phát huy dưới xã hội tư bản chủ nghĩa.

c. Chủ nghĩa tư bản tiến bộ hơn chế độ phong kiến về mặt xã hội và sản xuất nhưng cũng đặt ra nhiều vấn đề về xã hội và đạo đức.

d. Các nước tư bản phát triển cao về kinh tế và xã hội cho nên cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn và thử thách.

Câu 63. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"Trong giai đoạn 1861 - 1865, ở Mỹ diễn ra cuộc nội chiến giữa Liên bang miền Bắc và Liên minh miền Nam. Chiến thắng của Liên bang miền Bắc đã giúp cho nền kinh tế Mỹ được phát triển, đồng thời đã chấm dứt chế độ nô lệ ở Mỹ. Khoảng 4 triệu nô lệ được giải phóng. Con đường phát triển tư bản chủ nghĩa ở Mỹ được mở rộng."

(SGK Lịch sử 11, Bộ Cánh Diều, trang 14)

a. Cuộc nội chiến 1861 - 1865 kết thúc đã giải phóng cho hàng triệu nô lệ ở Mỹ.

b. Nội chiến 1861 - 1865 mở ra sự phát triển của nền kinh tế tự do nhân tố quyết định sự phát triển của Mỹ.

c. Nội chiến ở Mỹ đánh dấu sự thắng lợi của chế độ nô lệ, bóc lột trên toàn thế giới.

d. Nội chiến ở Mỹ, quyền lợi của người da đen được đảm bảo, xã hội Mỹ phát triển.

Câu 64. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"Các cuộc khủng hoảng (kinh tế - tài chính, năng lượng, lương thực, suy thoái môi trường sinh thái,...) đang đặt ra nhiều thách thức cho cá nhân loài, trong đó có các quốc gia tư bản chủ nghĩa. Nhiều vấn đề như nạn thất nghiệp, khoảng cách giàu - nghèo ngày càng lớn, xung đột sắc tộc, tôn giáo,... vẫn hiện hữu trong xã hội tư bản. Các thiết chế dân chủ vẫn còn nhiều vấn đề bất ổn. Nhiều cuộc phản kháng xã hội vẫn bùng nổ mạnh mẽ tại các nước tư bản phát triển đã phản ánh thực trạng đó."

(SGK Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, trang 18)

a. Các nước tư bản đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức về kinh tế, xã hội.

b. Những vấn đề liên quan đến an ninh con người chỉ ảnh hưởng đến các nước tư bản.

c. Chủ nghĩa tư bản không thể giải quyết được những khó khăn mang tính bản chất.

d. Thiết chế dân chủ tư sản dù còn nhiều bất ổn nhưng vẫn là đích đến của loài người.