zzz
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II
Phần I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN( Thí sinh chọn 01 phương án đúng nhất)
Câu 1. Tuyến đường sắt dài nhất nước ta là:
A. Hà Nội – Hải Phòng B. Đường sắt Thống Nhất
C. Hà Nội – Thái Nguyên D. Hà Nội – Lào Cai
Câu 2. Đầu mối giao thông vận tải đường sắt lớn nhất nước ta là
A. Hà Nội B. Hải Phòng C. Đà Nẵng D. TP Hồ Chí Minh
Câu 3. Vai trò nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ nước ta hiện nay?
A. Tạo động lực cho sự tăng trưởng kinh tế. B. Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.
C. Chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu kinh tế. D. Thúc đẩy sự phát triển ngành nông nghiệp.
Câu 4. Sự phân bố các ngành dịch vụ nước ta chịu ảnh hưởng chủ yếu của
A. sự phân bố các ngành kinh tế. B. đặc điểm vị trí địa lí.
C. đặc điểm phạm vi lãnh thổ. D. sự phân bố tài nguyên thiên nhiên.
Câu 5. Đặc điểm nào sau đây đúng với vận tải đường bộ nước ta hiện nay?
A. Mạng lưới đã phủ kín khắp cả nước. B. Chỉ tham gia vận chuyển hành khách.
C. Chưa phát triển các tuyến đường cao tốc. D. Toàn bộ các tuyến theo hướng bắc – nam.
Câu 6. Đặc điểm nào sau đây đúng với vận tải đường biển nước ta hiện nay?
A. Chỉ phục vụ cho nhu cầu xuất, nhập khẩu.
B. Mới hình thành các tuyến vận tải trong nước.
C. Đảm nhận phần lớn vận tải hàng hoá quốc tế.
D. Đứng đầu về khối lượng hàng hoá luân chuyển.
Câu 7. Loại hình GTVT có khối lượng hàng hoá luân chuyển lớn nhất ở nước ta là
A. đường bộ. B. đường thuỷ nội địa.
C. đường biển. D. đường hàng không.
Câu 8. Trong các ngành GTVT nước ta,
A. đường biển có khối lượng luân chuyển hàng hoá lớn nhất.
B. đường sắt vận chuyển số lượt hành khách nhiều nhất.
C. đường hàng không chủ yếu vận chuyển các loại hàng hoá.
D. đường bộ có mạng lưới ít được đầu tư và hiện đại hoá.
Câu 9. Đặc điểm nào sau đây đúng với hoạt động ngoại thương của nước ta hiện nay?
A. Trị giá đang có xu hướng giảm nhanh. B. Hàng hoá trao đổi phong phú, đa dạng.
C. Chỉ tập trung vào thị trường truyền thống. D. Trị giá nhập khẩu luôn cao hơn xuất khẩu.
Câu 10. Đặc điểm nào sau đây không đúng với hoạt động ngoại thương nước ta?
A. Chủ yếu các mặt hàng chế biến. B. Trị giá có xu hướng tăng nhanh.
C. Thị trường ngày càng mở rộng. D. Cán cân có xu hướng cân bằng.
Câu 11. Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của nước hiện nay không phải là
A. hàng điện tử. B. máy móc, thiết bị.
C. nông sản, thuỷ sản. D. dệt may, da giày.
Câu 12. Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của nước ta hiện nay là
A. khoáng sản và nguyên liệu. B. hàng tiêu dùng.
C. tư liệu sản xuất. D. phương tiện giao thông.
Câu 13. Loại hình du lịch nổi bật của vùng Đồng bằng sông Hồng là
A. du lịch văn hoá. B. du lịch miệt vườn.
C. du lịch mạo hiểm. D. du lịch nghỉ dưỡng.
Câu 14. Đặc điểm nào sau đây đúng với ngành du lịch của nước ta hiện nay?
A. Tập trung phát triển ở các khu vực ven biển. B. Những năm gần đây doanh thu tăng liên tục.
C. Khách quốc tế luôn cao hơn khách nội địa. D. Tạo động lực thúc đẩy các ngành kinh tế.
Câu 15. Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành du lịch nước ta?
A. Trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. B. Phát triển rộng khắp ở các vùng.
C. Khách quốc tế kém đa dạng. D. Sản phẩm ngày càng phong phú.
Câu 16. Vùng TD&MNBB có sản phẩm du lịch đặc trưng nào sau đây?
A. Du lịch núi, biên giới gắn với các cửa khẩu.
B. Nghỉ dưỡng biển, đảo gắn với di sản thế giới.
C. Du lịch đô thị gắn với tham quan thắng cảnh.
D. Du lịch sinh thái, văn hoá sông nước miệt vườn.
Câu 17. Đặc điểm nào sau đây đúng với ngành bưu chính nước ta hiện nay?
A. Mạng lưới phân bố rộng khắp. B. Tốc độ phát triển chậm.
C. Doanh thu ngày càng giảm mạnh. D. Đã đáp ứng yêu cầu phát triển.
Câu 18. Đặc điểm nào sau đây đúng với ngành viễn thông nước ta hiện nay?
A. Sử dụng nhiều công nghệ lạc hậu. B. Chỉ phát triển ở các thành phố lớn.
C. Chủ yếu phát triển mạng điện thoại. D. Phát triển với tốc độ khá nhanh.
Câu 19. Cho bảng số liệu:
SỐ LƯỢT HÀNH KHÁCH VẬN CHUYỂN PHÂN THEO LOẠI HÌNH KINH TẾ CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: triệu lượt người)
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022, tr.859)
Căn cứ bảng số liệu trên, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu số lượt hành khách vận chuyển phân theo loại hình kinh tế của nước ta giai đoạn 2010 – 2021, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
A. Tròn. B. Miền. C. Đường. D. Kết hợp.
Câu 20. Cho bảng số liệu:
TỔNG MỨC BLHH VÀ DOANH THU DVTD THEO GIÁ HIỆN HÀNH PHÂN THEO NGÀNH KINH DOANH CỦA NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ NĂM 2021
(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022, tr.721)
Căn cứ bảng số liệu trên, để thể hiện quy mô và cơ cấu tổng mức BLHH và doanh thu DVTD phân theo ngành kinh doanh của nước ta năm 2010 và năm 2021, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
A. Tròn. B. Miền. C. Đường. D. Kết hợp.
Câu 21. Tỉnh nào sau đây hiện nay không thuộc vùng TD&MNBB?
A. Thái Nguyên. B. Bắc Giang. C. Quảng Ninh. D. Lạng Sơn.
Câu 22. Tỉnh nào sau đây ở vùng TD&MNBB vừa giáp Lào vừa giáp Trung Quốc?
A. Điện Biên. B. Lai Châu. C. Hà Giang. D. Lạng Sơn.
Câu 23. Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí và lãnh thổ vùng TD&MNBB?
A. Có diện tích lớn nhất cả nước.
B. Là vùng duy nhất không giáp biển.
C. Lãnh thổ gồm 15 tỉnh.
D. Tiếp giáp với Trung Quốc và Lào.
Câu 24. Đặc điểm nào sau đây đúng với dân cư vùng TD&MNBB?
A. Mật độ dân số thấp. B. Tỉ lệ dân thành thị cao.
C. Chủ yếu là dân tộc Tày. D. Quy mô dân số đông.
Câu 25. Cây công nghiệp nguồn gốc cận nhiệt ở vùng TD&MNBB phát triển dựa trên điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây về tự nhiên?
A. Có nhiều giống cây trồng cận nhiệt.
B. Có mùa đông lạnh, nhiệt độ hạ thấp.
C. Có đất phù sa cổ và đất phù sa mới.
D. Có địa hình phân hoá đa dạng.
Câu 26. Đánh giá nào sau đây không đúng về thế mạnh của vùng TD&MNBB?
A. Phát triển thuỷ điện, du lịch.
B. Phát triển các loại cây công nghiệp nhiệt đới.
C. Phát triển thuỷ điện, chăn nuôi gia súc lớn.
D. Phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản.
Câu 27. Thuận lợi chủ yếu về tự nhiên nào sau đây để phát triển thuỷ điện ở vùng TD&MNBB?
A. Nhiều sông suối có độ dốc lớn.
B. Địa hình núi cao, phân hoá đa dạng.
C. Nhiều sơn nguyên và cao nguyên.
D. Diện tích rộng lớn, nhiều núi cao.
Câu 28. Có trữ năng thuỷ điện lớn nhất ở vùng TD&MNBB là sông nào sau đây?
A. Sông Hồng. B. Sông Đà. C. Sông Chảy. D. Sông Gâm.
Câu 29. A-pa-tit ở vùng TD&MNBB có trữ lượng lớn và chủ yếu được khai thác ở tỉnh nào sau đây?
A. Lào Cai. B. Tuyên Quang. C. Phú Thọ. D. Yên Bái.
Câu 30. TDMNBB dựa trên thế mạnh nào sau đây để chăn nuôi đàn gia súc lớn?
A. Nông nghiệp hàng hoá phát triển. B. Nguồn thức ăn, khí hậu phù hợp.
C. Công nghiệp chế biến phát triển. D. Gần các vùng tiêu thụ lớn.
Câu 31. Đặc điểm nào sau đây không đúng về vị trí tiếp giáp của vùng ĐBSH?
A. Tiếp giáp với Trung Quốc. B. Tiếp giáp với BTB&DHMT.
C. Tiếp giáp với Lào. D. Tiếp giáp với vịnh Bắc Bộ.
Câu 32. Một số tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nào sau đây của vùng ĐBSH giáp vịnh Bắc Bộ?
A. Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình.
B. Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình.
C. Quảng Ninh, Hà Nam, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình.
D. Quảng Ninh, Hải Phòng, Bắc Ninh, Nam Định, Ninh Bình.
Câu 33. Các đảo, quần đảo nào sau đây thuộc vùng ĐBSH?
A. Vân Đồn, Cát Bà, Cô Tô. B. Hoàng Sa, Cát Bà, Cô Tô.
C. Vân Đồn, Phú Quốc, Cô Tô. D. Vân Đồn, Cát Bà, Phú Quý.
Câu 34. Dân số vùng ĐBSH có đặc điểm nào sau đây?
A. Dân số đông, tăng liên tục.
B. Dân số trung bình, biến động mạnh.
C. Dân số đông, giảm mạnh.
D. Dân số ít, biến động mạnh.
thoại thực,
Câu 35. Loại đất nào sau đây có diện tích lớn nhất vùng ĐBSH?
A. Đất phù sa màu mỡ. B. Đất nhiễm phèn
C. Đất nhiễm mặn. D. Đất phù sa pha cát.
Câu 36. Thế mạnh về tự nhiên nào sau đây tạo cho ĐBSH có khả năng phát triển
mạnh cây vụ đông?
A. Có một mùa đông lạnh. B. Có đất phù sa màu mỡ.
C. Có nguồn nước dồi dào. D. Có địa hình bằng phẳng.
Câu 37. Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm của vùng ĐBSH phát triển dựa trên những thế mạnh chủ yếu nào sau đây?
A. Là vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm lớn thứ hai cả nước và có nhu cầu thị trường lớn.
B. Là vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm lớn thứ hai cả nước lao động dồi dào.
C. Nguồn lao động dồi dào có trình độ cao và có nhu cầu thị trường lớn.
D. Cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển và lao động có trình độ cao.
Câu 38. Loại khoáng sản nào sau đây có giá trị lớn nhất vùng ĐBSH?
A. Đá vôi ở Hải Phòng, Ninh Bình, Hà Nam.
B. Sét, cao lanh ở Hải Dương, Quảng Ninh.
C. Khí tự nhiên ở Tiền Hải (Thái Bình).
D. Than đá ở Quảng Ninh.
Câu 39. Các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển thế giới nào sau đây thuộc vùng
DBSH?
A. Bái Tử Long, Xuân Thuỷ, Cát Bà. B. Ba Bể, Xuân Thuỷ, Cát Bà.
C. Bái Tử Long, Xuân Thuỷ, Xuân Sơn. D. Bái Tử Long, Hoàng Liên, Cát Bà.
Câu 40. Ở vùng ĐBSH, hạn chế nào sau đây cần phải giải quyết ngay?
A. Nhiều thiên tai (bão, lũ lụt). B. Sự thất thường của thời tiết.
C. Biến đổi khí hậu toàn cầu. D. Sức ép dân số đông, mật độ cao.
Câu 41. Các tỉnh nào sau đây không thuộc Bắc Trung Bộ?
A. Thanh Hoá, Nghệ An. B. Hoà Bình, Ninh Bình.
C. Hà Tĩnh, Quảng Bình. D. Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
Câu 42. Đặc điểm nào sau đây không đúng về vị trí và tiếp giáp của Bắc Trung Bộ?
A. Tiếp giáp với TD&MNBB. B. Tiếp giáp với ĐBSH ở phía bắc.
C. Tiếp giáp với Biển Đông ở phía tây. D. Cầu nối giữa miền Bắc và miền Nam.
Câu 43. Đặc điểm nào sau đây không đúng về dân số Bắc Trung Bộ?
A. Dân cư tập trung chủ yếu ở phía tây của vùng. ( tập trung chủ yếu ở đb ven biển )
B. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở mức trung bình cả nước.
C. Trong vùng có nhiều dân tộc khác nhau sinh sống.
D. Tỉ lệ dân thành thị thấp hơn trung bình cả nước.
Câu 44. Đặc điểm nào sau đây không đúng về tài nguyên đất của Bắc Trung Bộ?
A. Đất fe-ra-lit phân bổ chủ yếu ở vùng đồi núi.
B. Một số nơi có đất ba-dan tương đối màu mỡ.
C. Vùng đồng bằng ven biển có đất cát pha.
D. Đất phù sa sông chiếm diện tích lớn nhất.
Câu 45. Thuận lợi chủ yếu về khí hậu đối với phát triển nông nghiệp của Bắc Trung Bộ là
A. nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh.
B. nhiệt đới gió mùa, mưa nhiều, nóng quanh năm.
C. cận nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh kéo dài.
D. cận xích đạo gió mùa, phân hoá theo độ cao.
Câu 46. Thuận lợi chủ yếu của tài nguyên biển cho phát triển ngành thuỷ sản ở Bắc
Trung Bộ là
A. các đầm phá trải dài theo bắc – nam. B. nhiều bãi cá, bãi tôm cho khai thác.
C. có rất nhiều ngư trường trọng điểm. D. nhiều vũng vịnh kín cho nuôi trồng.
Câu 47. Sản xuất nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ có đặc điểm nào sau đây?
A. Đóng vai trò thứ yếu trong sản xuất. B. Chú trọng sản xuất theo hướng hàng hoá.
C. Tập trung vào sản xuất quảng canh. D. Chỉ phát triển ở vùng đồng bằng ven biển.
Câu 48. Các loại cây công nghiệp hàng năm thích hợp với vùng đất cát pha
của Bắc Trung Bộ là
A. lạc, mía, thuốc lá. B. lạc, đậu tương, đay, cói.
C. dâu tằm, lạc, cói. D. lạc, dâu tằm, bông, cói.
Câu 49. Ngành khai thác thuỷ của Bắc Trung Bộ có đặc điểm là
A. tập trung khai thác vùng ven bờ. B. đẩy mạnh khai thác vùng xa bờ.
C. sản lượng khai thác liên tục giảm. D. phương tiện khai thác rất hiện đại.
Câu 50. Để phòng chống thiên tại ở Bắc Trung Bộ, biện pháp quan trọng nhất là
A. xây hồ chứa nước để chống khô hạn và xây dựng đê, kè.
B. bảo vệ, phát triển rừng đầu nguồn và trồng rừng ven biển.
C. xây đê, kè chắn sóng và trồng rừng ven biển.
D. phòng chống cháy rừng và trồng rừng ven biển.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1. Cho bảng số liệu:
KHỐI LƯỢNG HÀNG HOÁ VẬN CHUYỂN MỘT SỐ NGÀNH VẬN TẢI CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: triệu tấn)
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022, tr.869
Dựa vào bảng số liệu ở trên, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
a) Đường bộ tăng liên tục và có tốc độ tăng nhanh nhất. Đ
b) Các ngành vận tải nước ta có xu hướng tăng liên tục. S
c) Đường biển có xu hướng tăng, nhưng không ổn định. Đ
d) Đường thuỷ nội địa có tốc độ tăng trưởng chậm nhất. S
Câu 2. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
TRỊ GIÁ NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ PHÂN THEO NHÓM HÀNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: triệu USD)
(Nguồn: Niên giám n thống kê năm 2016, tr.563; năm 2022, tr.745)
a) Cả hai nhóm hàng đều có xu hướng tăng và tăng liên tục. Đ
b) Nhóm hàng tư liệu sản xuất có tốc độ tăng nhanh hơn. S
c) Trị giá nhập khẩu hàng hoá nước ta có xu hướng tăng liên tục. Đ
d) Tỉ trọng nhóm hàng tiêu dùng có xu hướng giảm. S
Câu 3. Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
“Năm 2022, doanh thu dịch vụ bưu chính và viễn thông sơ bộ đạt 362,4 nghìn tỉ đồng, tăng 5,6 % so với năm 2021, trong đó doanh thu hoạt động viễn ( thông đạt 330,9 nghìn tỉ đồng, tăng 4,6 %; doanh thu bưu chính, chuyển phát đạt 31,5 nghìn tỉ đồng, tăng 17,4 %. Tổng số thuê bao điện thoại tại thời điểm cuối năm 2022 sơ bộ đạt 128,9 triệu thuê bao, tăng 2,5 % so với cùng thời điểm năm trước, trong đó thuê bao di động đạt 126,5 triệu thuê bao, tăng 3,1 %; số thuê bao truy nhập internet băng rộng cố định đạt 21,2 triệu thuê bao, tăng 9,9 % so với cùng thời điểm năm trước”.
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022, tr.853)
a) So với năm 2021, doanh thu dịch vụ bưu chính và viễn thông năm 2022 tăng. Đ
b) Doanh thu viễn thông gấp hơn 10 lần doanh thu bưu chính, chuyển phát. Đ
c) Số thuê bao truy cập internet băng rộng cố định tăng ít hơn số thuê bao di động. S
d) Tổng số thuê bao điện thoại năm 2022 giảm so với năm 2021. S
Câu 4. Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
Bắc Trung Bộ về mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc lạnh, đầu mùa hạ có hiện tượng gió phơn tây nam khô nóng hoạt động, mùa mưa ở đây nhiều hạn chế: phần lớn là các đồng bằng nhỏ, hẹp ngang và bị chia cắt (chỉ lệch vào thu đông. Thế mạnh phát triển nông nghiệp so với các vùng khác còn có đồng băng Thanh – Nghệ – Tĩnh lớn hơn). Trong vùng có diện tích vùng gò đối tượng đôi lớn, tạo thuận lợi cho vùng phát triển kinh tế vườn rừng, chăn nuôi gia súc và trông cây ăn quả. Một số vùng có đất ba-dan khá màu mỡ có thể trông cây công nghiệp lâu năm. Dọc ven biển có khả năng phát triển đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.
a) Điều kiện khí hậu, đất cho phép vùng có cơ cấu cây trồng đa dạng. Đ
b) Vùng đồi trước núi có thể mạnh về chăn nuôi gia súc, nhất là trâu bò. Đ
c) Đồng bằng Thanh – Nghệ – Tĩnh thuận lợi trồng cây công nghiệp lâu năm. S
d) Vùng ven biển có thể mạnh chủ yếu về ngành khai thác thuỷ sản. Đ
Câu 5. Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có địa hình đa dạng, phức tạp. Ở đây có các dãy núi cao như: Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Định, Pu Sam Sao,... và các dãy núi cánh cung như: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn. Một số sơn nguyên như: Đồng Văn, Hà Giang, Cao Bằng,... và nhiều cao nguyên lớn như: Sơn La, Mộc Châu, Sán Chải, Tà Phình,... Đặc biệt nổi bật với dạng địa hình H2 đối thập và khá phổ biến địa hình các-xtơ.
a) Địa hình là kết quả tác động tổng hợp của nội lực và ngoại lực. Đ
b) Dãy Hoàng Liên Sơn là dãy núi cao, đồ sộ nhất nước ta. Đ
c) Địa hình cac-xtơ là dạng địa hình do tác động chủ yếu của nội lực. S
d) Các cao nguyên tập trung chủ yếu ở khu vực Tây Bắc. Đ
Câu 6. Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh và phân hoá rõ rệt theo độ cao. Các đặc điểm đó tạo thuận lợi cho các cây có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới như: chè, rau, đậu, cây dược liệu, cây ăn quả.
a) Vùng TD&MNBB có một mùa đông lạnh nhất nước ta. Đ
b) Mỗi năm vùng TD&MNBB có hai mùa gió chính là gió mùa Đông Bắc và gió Tây Nam. S
c) Khí hậu ở các dãy núi khu vực Tây Bắc của vùng TD&MNBB có sự phân hoá theo độ cao rõ rệt nhất. Đ
d) Các cây có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới thuận lợi phát triển trong vùng TD&MNBB do ở đây có một mùa đông lạnh. S
Câu 7. Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
Ở Đồng bằng sông Hồng, công nghiệp là ngành kinh tế phát triển sớm và có vai trò quan trọng. Giá trị sản xuất công nghiệp của vùng cao và tăng nhanh, chiếm trên 37 % tỉ trọng so với cả nước vào năm 2021. Công nghiệp của vùng tiến đóng góp ngày càng lớn vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước.
a) Công nghiệp của vùng ĐBSH chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước năm 2021. Đ
b) Công nghiệp của vùng ĐBSH có lịch sử phát triển lâu đời, có Hà Nội là trung tâm công nghiệp lớn bậc nhất cả nước. lui vào. Đ
c) Trong những năm gần đây, vùng ĐBSH đẩy mạnh khai thác than nâu và khí tự nhiên để phát triển nhiệt điện. S
d) Khoáng sản kim loại ở vùng ĐBSH có trữ lượng lớn và có vai trò quan trọng nhất để phát triển công nghiệp của vùng. S
Câu 8. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
TỈ LỆ NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI PHÂN THEO ĐỊA PHƯƠNG
GIAI ĐOẠN 2015 – 2021 (Đơn vị: %)
Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022, tr.275)
a) Hà Nội có tỉ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội phân theo địa phương cao nhất. Đ
b) Từ năm 2015 – 2021, tỉ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội phân theo địa phương đều tăng liên tục. Đ
c) Quảng Ninh có tỉ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội phân theo địa phương tăng 2,3 lần. S
d) Biểu đồ miền là thích hợp nhất để thể hiện tỉ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội phân theo địa phương giai đoạn 2018 – 2021. S
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Biết ở nước ta năm 2021, số lượt hành khách vận chuyển đạt 2 519,8 triệu lượt người, số lượt hành khách luân chuyển đạt 93 805,3 triệu lượt người km. Tính cự li vận chuyển hành khách trung bình năm 2021 (đơn vị tính: km, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Đ/S: 37
Câu 2. Biết ở nước ta năm 2021, trị giá xuất khẩu hàng hoá đạt 336 166,8 triệu USD, trị giá nhập khẩu hàng hoá đạt 332 969,7 triệu USD. Tính cán cân xuất nhập khẩu nước ta năm 2021 (đơn vị tính: triệu USD, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Đ/S: 3197
Câu 3. Biết năm 2021, doanh thu ngành du lịch nước ta đạt 32 689,2 tỉ đồng, số lượt khách du lịch đạt 67 168 nghìn lượt người. Tính chi tiêu trung bình một lượt khách du lịch năm 2021 của nước ta (đơn vị tính: nghìn đồng, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Đ/S: 487
Câu 4. Biết năm 2021, vùng TD&MNBB có số dân khoảng 12,9 triệu người; tỉ lệ dân số thành thị còn thấp, chiếm khoảng 20,5 % tổng số dân của vùng. Tính số dân thành thị của vùng (đơn vị tính: triệu người, làm tròn kết số của phần thập phân). Đ/S: 2,6
Câu 5. Cho bảng số liệu:
zxSỐ LƯỢNG TRÂU CỦA VÙNG TD&MNBB GIAI ĐOẠN 2018 – 2021
(Đơn vị: nghìn con)
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022, tr.649)
Căn cứ bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng số lượng trâu năm 2021 của vùng TD&MNBB so với năm 2018 (lấy năm 2018 = 100%, đơn vị t đơn vị tính: %
làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân). Đ/S: 89,5
Câu 6. Biết năm 2021, vùng ĐBSH có dân số là 23,2 triệu người, tỉ lệ dân số thành Tiếp thị chiếm 37,6 %. Tính dân số thành thị của vùng năm 2021 (đơn vị tính: triệu người, làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân). Đ/S: 8,7
Câu 7. Biết năm 2021, vùng ĐBSH có dân số là 23,2 triệu người, lực lượng lao động đạt 11,4 triệu người. Tính tỉ lệ lực lượng lao động của vùng ĐBSH so với tổng số( làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của đơn vị %) Đ/S: 49,1
Câu 8. Biết năm 2022, vùng ĐBSH có sản lượng lương thực có hạt đạt 6 199 nghìn tấn, dân số là 23 454,2 nghìn người. Tính sản lượng lương thực bình quân theo đầu người của vùng ĐBSH (đơn vị tính: kg/người, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Đ/S: 264
IV. TỰ LUẬN
Câu 1. Em hãy trình bày mối quan hệ giữa du lịch và sự phát triển bền vững ở nước ta.
Lời giải:
- Du lịch tác động tổng hợp đến kinh tế, xã hội, môi trường, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, góp phần phát huy lợi thế của địa phương và tăng cường liên kết vùng. Du lịch làm tăng giá trị di sản văn hóa dân tộc, quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam. Du lịch thúc đẩy nâng cao chất lượng lao động, đảm bảo an sinh và giải quyết các vấn đề xã hội. Góp phần gìn giữ và sử dụng hiệu quả tài nguyên sinh thái, di sản thiên nhiên và đa dạng sinh học.
- Phát triển bền vững giúp du lịch phát triển hiệu quả, lâu dài. Kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống người dân tăng lên, thúc đẩy nhu cầu và hiện đại hóa ngành du lịch. Các giá trị văn hóa, nghệ thuật dân gian, sự đa dạng sinh thái được bảo tồn làm đa dạng hóa sản phẩm và tăng giá trị hoạt động du lịch. Môi trường xanh, sạch góp phần phát triển du lịch xanh, du lịch bền vững.
Câu 2. Viết bài quảng bá sản phẩm du lịch đặc trưng tại địa phương em sinh sống.
Câu 3.Cho biết ý nghĩa của phát triển kinh tế - xã hội đối với quốc phòng an ninh ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Trả lời:
- Vùng có diện tích rộng lớn, việc phát triển kinh tế không chỉ có ý nghĩa về kinh tế mà còn củng cố được sức mạnh quốc phòng an ninh.
- Vùng tiếp giáp Trung Quốc và Lào, có nhiều cửa khẩu thông thương. Đẩy mạnh phát triển kinh tế của vùng, xây dựng các khu kinh tế cửa khẩu, tạo nên sự gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng an ninh.
- Vùng là nơi cư trú của nhiều dân tộc thiểu số, là căn cứ địa cách mạng, phát triển kinh tế góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, tăng cường khối đại đoàn kết giữa các dân tộc; đồng thời thực hiện chủ trương của Đảng về đền ơn đáp nghĩa, uống nước nhớ nguồn. Qua đó, ổn định an ninh xã hội, góp phần đảm bảo quốc phòng an ninh.
Câu 4. Phân tích vấn đề phát triển dịch vụ ở vùng Đồng bằng sông Hồng?
Trả lời:
Dịch vụ là ngành kinh tế chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GRDP, năm 2021 giá trị sản xuất chiếm 42,1% cơ cấu GRDP. Cơ cấu ngành đa dạng:
- Giao thông vận tải:
+ Khối lượng hàng hóa vận chuyển và luân chuyển đứng đầu cả nước, năm khối lượng hàng hóa vận chuyển chiếm 36,4% , khối lượng hàng hóa luân chuyển chiếm 34,9% so với cả nước. Có mạng lưới giao thông phát triển khá toàn diện, nhiều loại hình vận tải khác nhau: đường bộ với nhiều tuyến quốc lộ và tuyến cao tốc quan trọng; là đầu mối đường sắt quan trọng nhất; đường sông phát triển bậc nhất cả nước; đường biển có các cảng biển thuộc nhóm cảng phía Bắc, cảng cửa ngõ Hải Phòng và nhiều cảng quan trọng; đường hàng không có cảng quốc tế Nội Bài là đầu mối các đường bay trong nước và quốc tế lớn nhất.
- Thương mại:
+ Nội thương phát triển đa dạng và phong phú. Hệ thống chợ, siêu thị, trung tâm thương mại của vùng tăng nhanh cả về số lượng và quy mô. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng không ngừng tăng lên chiếm 24,6% cả nước.
+ Ngoại thương: năm 2021 trị giá xuất – nhập khẩu chiếm 37,3% cả nước. Hoạt động xuất khẩu phát triển mạnh chiếm 34,9% cả nước (2021). Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu khá đa dạng, thị trường xuất khẩu ngày càng mở rộng. Trị giá nhập khẩu chiếm 39,7% cả nước (2021), nhập chủ yếu máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng sản xuất, nhập khẩu chủ yếu từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản và Hoa Kỳ.
- Du lịch:
+ Là ngành kinh tế thế mạnh của vùng, năm 2021 đón khoảng 18,3 triệu lượt khách; doanh thu du lịch lữ hành chiếm hơn 40% cả nước.
+ Sản phẩm du lịch đặc trưng là du lịch văn hóa, du lịch lễ hội, du lịch làng nghề, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và du lịch biển, đảo.
+ Địa bàn du lịch quan trọng: Hà Nội, Quảng Ninh – Hải Phòng, Ninh Bình.
- Tài chính ngân hàng và logistics:
+ Có dịch vụ tài chính ngân hàng phát triển hiện đại, theo chuẩn mực quốc tế. Hoạt động tài chính ngân hàng phát triển rộng khắp, Hà Nội và Hải Phòng, Quảng Ninh là những trung tâm tài chính lớn của vùng.
+ Hoạt động logistic phát triển, đã hình thành các trung tâm trung chuyển và kho vận hiện đại, thông minh, bền vững theo chuẩn quốc tế gắn với các tuyến giao thông. Phần lớn doanh nghiệp logistics tập trung ở Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh.
Câu 5. Tại sao việc phát triển nông – lâm nghiệp và thủy sản có ý nghĩa quan trọng đối với Bắc Trung Bộ?
Lời giải:
- Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có ý nghĩa quan trọng đối với sự hình thành cơ cấu kinh tế của vùng, định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng.
- Việc phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản góp phần giải quyết việc làm cho người lao động, nâng cao thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần cho người dân.
- Việc phát triển ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản tạo ra nguồn sản phẩm ổn định, đảm bảo lương thực, thực phẩm cho người dân.
- Việc phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản giúp khai thác tối đa các thế mạnh về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cũng như các điều kiện kinh tế - xã hội của vùng. Góp phần gìn giữ, bảo vệ và sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái và giảm nhẹ thiên tai, bảo tồn đa dạng sinh học.