PHẦN 1: ĐO LƯỜNG + TỔNG CẦU + TỔNG CUNG

I. Khái niệm kinh tế vĩ mô:

- Kinh tế vĩ mô là một bộ phận của kinh tế học nghiên cứu các bộ phận cấu thành của một nền kinh tế, sự tương tác, ảnh hưởng của các bộ phận này với nhau và với nền kinh tế nói chung

- Nội dung nghiên cứu của kinh tế vĩ mô ví dụ như các bộ phận cấu thành chủ yếu: GDP, GNP, tổng cầu, tổng cung, lạm phát, thất nghiệp, tiền tệ, ngân hàng,...

- Kinh tế vĩ mô = nghiên cứu các bộ phận cấu thành của nền kinh tế 1 nước: Việt Nam,...; hoặc kinh tế thế giới; hoặc kinh tế trong một năm → để đưa ra các quyết định đúng để kinh doanh

II. Các nội dung cơ bản của kinh tế vĩ mô

1. ĐO LƯỜNG THU NHẬP QUỐC GIA

1.1 Tổng sản phẩm quốc nội / Trong Nước (Gross Domestic Products =GDP)

- Tổng giá trị thị trường của tất cả những mặt hàng và dịch vụ được sản xuất trong nước, đến tay người tiêu dùng ở một giai đoạn thời gian cụ thể (thường là trong một năm).

- GDP là tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ tính bằng tiền được làm ra trong vòng 1 năm trên phạm vi quốc gia hay một vùng lãnh thổ.

- GDP là chỉ số rất quan trọng nhất của kinh tế vĩ mô, thể hiện năng lực sản xuất hàng hóa dịch vụ của quốc gia đó. GDP cũng là một trong những thước đo Quan trọng nhất dùng để đánh giá thu nhập và đầu ra quốc gia trong một nền kinh tế.

Phân loại: Có 3 giá trị biểu thị chỉ số GDP

a) Danh nghĩa:

Tổng GDP Việt Nam khoảng 10 triệu tỉ đồng (gần 400 tỉ USD) => tức là Tổng sản phẩm hàng hoá được làm ra trên lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt làm ra bởi công ty Việt Nam hay công ty nước ngoài.

b) Sức mua tương đương:

GDP Việt Nam sức mua tương đương 1000 tỉ USD - lớn thứ thế giới (hàng hoá rẻ, sức mua lớn)

→ Danh nghĩa và Sức mua tương đương quan trọng nhất

Ví Dụ: Mỹ có GDP danh nghĩa cao nhất thế giới 22000 tỉ USD. Trung Quốc có GDP danh nghĩa thứ hai thế giới 16000 tỉ USD, sức mua tương đương cao nhất: 4000 tỉ USD

c) Đầu người:

GDP 4500$ / 1 người

Cách tính GDP: là phương pháp tính lượng tiêu dùng

GDP = C + I + G + (X - M) C (consume), I (invest), G (government), X (export), M (import).

1.2 Tổng sản phẩm quốc dân (Gross National Products = GNP)

CHÚ Ý QUỐC TỊCH

Là một chỉ tiêu kinh tế đánh giá sự phát triển kinh tế của một đất nước, được tính bằng tổng giá trị bằng tiền của các sản phẩm cuối cùng và dịch vụ mà công dân của một nước làm ra trong một khoảng thời gian nào đó, thông thường là một năm tài chính, không kể làm ra ở đâu (trong hay ngoài nước).

Ví dụ, một nhà máy sản xuất ô tô do chủ sở hữu là công dân Mỹ đầu tư tại Việt Nam thì lợi nhuận sau thuế từ nhà máy sẽ được tính là một phần của GNP của Mỹ chứ không phải của Việt Nam bởi vì vốn sử dụng trong sản xuất (nhà xưởng, máy móc.v.v) là thuộc sở hữu của người Mỹ.

Lương của công nhân người Việt là tính vào GNP của Việt Nam, trong khi lương của công nhân Mỹ làm việc tại đó là tính vào của GNP của Mỹ.

Công thức tính tổng sản phẩm quốc gia: dựa trên cơ sở tiếp cận từ khái niệm chi tiêu.

C = Chi phí tiêu dùng cá nhân (hộ gia đình)

I = Tổng đầu tư cá nhân quốc nội (tất cả các doanh nghiệp đầu tư trên lãnh thổ 1 nước)

G = Chi phí tiêu dùng của chính phủ

X = Kim ngạch xuất khẩu các hàng hóa và dịch vụ

M= Kim ngạch nhập khẩu của các hàng hóa và dịch vụ

NR = Thu nhập ròng từ các hàng hóa và dịch vụ đầu tư ở nước ngoài (thu nhập ròng)

GNP = C + I + G + (X - M) + NR

1.3 Sự giống nhau và khác nhau giữa GDP và GNP

Giống nhau: Cả hai chỉ tiêu đều nhằm đo lường lượng sản phẩm cuối cùng, không tính phần sản phẩm trung gian. Mục đích là để tránh hiện tượng tính trùng

Khác nhau:

GDP tính theo lãnh thổ một nước, còn GNP tính theo quyền sở hữu của công dân một nước, tức tính theo quốc tịch.

Như vậy thu nhập được tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam thì tính vào GDP của Việt Nam, thu nhập do những người mang quốc tịch Việt Nam tạo ra thì tính vào GNP của Việt Nam

GNP = GDP + NR.

TỨC LÀ:

GNP = GDP + (Thu nhập từ nước ngoài chuyển về - Thu nhập từ trong nước chuyển ra)

Thu nhập từ nước ngoài chuyển về - Thu nhập từ trong nước chuyển ra = Thu nhập ròng

Tại một số nước, thu nhập ròng không đáng kể, ngược lại một số nước thu nhập ròng lại rất lớn.

GNP > GDP: Xảy ra ở những nước đầu tư ra nước ngoài nhiều, các nước phát triển (Thu nhập từ nước ngoài chuyển về > thu nhập từ trong nước chuyển đi).

GNP < GDP: Xảy ra ở những nước nhận đầu tư nước ngoài nhiều, ví dụ như Việt Nam (Thu nhập từ nước ngoài chuyển về < thu nhập từ trong nước chuyển đi)

2. TỔNG CẦU (Aggregate Demand - AD) = sức mua

2.1 Khái niệm:

- Là toàn bộ lượng hàng hóa và dịch vụ trong nước mà mọi người muốn.

- Tổng cầu là tổng lượng hàng hóa, dịch vụ mà người dân và doanh nghiệp của quốc gia hay vùng lãnh thổ đưa ra yêu cầu “muốn mua” trong vòng một năm, trong đó có cả nhu cầu về thuốc và dịch vụ y tế.

2.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến tổng cầu (8 yếu tố )

- Dân số: Càng đông => nhu cầu mua càng lớn, đặc biệt là về nhà cửa, thực phẩm, quần áo, thuốc men và dịch vụ y tế.

=> Dân số ảnh hưởng tỷ lệ thuận đến tổng cầu

- Thuế và trợ cấp: Giảm thuế và tăng trợ cấp (y tế, xã hội, học bổng v.v..) sẽ làm tăng thu nhập của người dân làm cho chi tiêu của hộ gia đình tăng, làm tăng nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ.

=> Thuế ảnh hưởng tỷ lệ nghịch đến tổng cầu

=> Trợ cấp ảnh hưởng tỷ lệ thuận đến tổng cầu

Ví dụ 1: Khi Nhà nước muốn khuyến khích người dân tiêu thụ một loại hàng hóa dịch vụ => thì sẽ miễn hoặc giảm thuế để giá cả giảm, ngược lại để giảm lượng tiêu thụ một loại hàng hóa dịch vụ thì sẽ tăng thuế làm tăng giá. Vậy thuế là công cụ “quan trọng nhất” “để điều tiết” kinh tế vĩ mô.

Ví dụ 2:

Mọi hình thức trợ cấp xã hội dù trực tiếp hay gián tiếp đều làm tăng tổng cầu. Trợ cấp ảnh hưởng tỷ lệ thuận đến tổng cầu

- Trợ cấp trực tiếp: cho người dân phiếu mua hàng hoặc một khoảng tiền mặt. VD: Dịch Covid-19 Chính phủ trợ cấp 62 nghìn tỷ cho tất cả các đối tượng bị ảnh hưởng

- Trợ cấp gián tiếp: như giảm thuế, cho thuê đất miễn phí, đơn giản hoá các thủ tục hành chính → tăng đầu tư mở công ty → giảm giá thành, không cần nhập khẩu → tăng tổng cầu

- Thu nhập của người dân:

người dân càng giàu thì nhu cầu hàng hóa và dịch vụ càng tăng (quan trọng cho việc nghiên cứu thị trường sản phẩm).

=> Thu nhập của người dân ảnh hưởng tỷ lệ thuận đến tổng cầu.

- Nhu cầu của chính phủ:

Nhu cầu của chính phủ là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến tổng cầu kể cả nhu cầu thuốc và dịch vụ y tế => Vì chính phủ là cơ quan duy nhất có quyền sử dụng ngân sách quốc gia, một khoản tiền chiếm hơn 20% GDP,

Giả sử thuế không đổi, khi chính phủ chi tiêu nhiều hơn cho các công trình phúc lợi xã hội như: trường học, bệnh viện, cầu đường vv... thì tổng cầu sẽ tăng => Do đó chính phủ quyết định đầu tư, mua sắm hàng hóa dịch vụ nào thì sẽ làm cho nhu cầu tăng lên rất lớn.

=> Nhu cầu của chính phủ ảnh hưởng tỷ lệ thuận đến tổng cầu.

- Lãi suất tín dụng:

  • Khi Lãi suất giảm: sẽ kích thích cá nhân và doanh nghiệp vay tiền nhiều hơn, chi tiêu nhiều hơn, ít tiết kiệm hơn, làm tổng cầu tăng.

  • Khi lãi suất tăng: người dân đem tiền gửi ngân hàng, không mua sắm hàng hoá dịch vụ làm tổng cầu giảm

Lãi suất là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến thay đổi tổng cầu.

Do đó, mỗi khi nền kinh tế vĩ mô suy thoái thì ngân hàng trung ương các nước sẽ giảm lãi

suất (giảm gửi ngân hàng → dùng tiền mua hàng hóa) nhằm tăng tổng cầu

=> Lãi suất ảnh hưởng tỷ lệ nghịch đến tổng cầu.

- Lạm phát: Khi lạm phát được dự đoán là tăng thì tổng cầu sẽ tăng (vì sợ tiền mất giá).

( tâm lý sợ → đem tiền sử dụng không giữ bên người → mua hàng hoá), do đó nhu cầu tăng.

=> Lạm phát ảnh hưởng tỷ lệ thuận đến tổng cầu.

- Tỉ giá hối đoái (Nội tệ / Ngoại tệ):

Tỷ giá hối đoái là tỷ lệ trao đổi giữa đồng nội tệ và đồng ngoại tệ

VD: 25400 VNĐ đổi được 1 USD → Tỷ giá hối đoái VNĐ/USD là 25400

  • Khi tỷ giá đồng nội tệ tăng so với đồng ngoại tệ: Thì giá hàng hóa dịch vụ nhập khẩu rẻ => nên nhu cầu hàng nhập khẩu tăng

  • Ngược lại, khi tỷ giá đồng nội tệ giảm so với đồng ngoại tệ: thì giá hàng hóa dịch vụ nội địa rẻ => nên nhu cầu hàng nội địa tăng.

Quy luật này chỉ xảy ra khi chất lượng hàng hóa dịch vụ trong nước và nhập khẩu tương đương nhau.

Ảnh hưởng đến tổng cầu vì nó chi phối giá cả mà người nước ngoài phải trả để mua hàng hóa sản xuất trong nước và giá cả mà người dân trong nước phải trả để mua sản phẩm của nước ngoài.

3. TỔNG CUNG (Aggregate Supply = AS) = GDP

3.1 Khái niệm

Tổng cung là tổng lượng hàng hóa dịch vụ do các doanh nghiệp trong nước sản xuất ra, và được cung cấp trên thị trường trong vòng một năm trên phạm vi một quốc gia hay vùng lãnh thổ. Hiện nay đang là nền kinh tế thị trường → Tổng cung = GDP

3.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến tổng cung (6 yếu tố)

A. Nguồn nhân lực (người lao động): Càng đông khối lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ hàng hóa càng lớn

** Nguồn nhân lực khác dân số:

- Dân số: không phân biệt tuổi tác, có lao động không

- Dân số bao gồm luôn nguồn nhân lực (tuổi lao động)

- Người già, trẻ em là dân số nhưng không phải là nguồn nhân lực

** Cấu trúc dân số:

- Dân số vàng: Cấu trúc dân số với nguồn nhân lực dồi dào (60-70%) → sản xuất được nhiều hàng hoá dịch vụ → tăng GDP, tăng tổng cung → nền kinh tế vĩ mô phát triển. Cấu trúc dân số vàng chính là thời kỳ tốt nhất để phát triển nền kinh tế vĩ mô

- Dân số trẻ: trẻ em chiếm tỷ lệ đông trong dân số

→ Tận dụng thời cơ dân số trẻ → dân số vàng để phát triển kinh tế vĩ mô nhanh

- Dân số già: người già chiếm tỷ lệ đông trong dân số. Người già không còn khả năng sản xuất tạo ra hàng hoá dịch vụ nhưng nhu cầu về thuốc và dịch vụ y tế sẽ tăng, tạo ra gánh nặng y tế, gánh nặng xã hội, gánh nặng ngân sách → khó phát triển đất nước ( bảo trợ xã hội nặng)

Như vậy, nguồn nhân lực càng đông, trình độ chuyên môn tay nghề càng cao thì lượng hàng hoá dịch vụ làm ra càng nhiều, tổng cung tăng

B. Trình độ người lao động: Trình độ học vấn càng cao, càng thành thạo về chuyên môn nghề nghiệp thì năng suất lao động càng cao, AS càng lớn.

C. Tư liệu sản xuất: Máy móc, thiết bị, Cơ sở vật chất, kỹ thuật càng nhiều, càng hiện đại thì lượng hàng hóa và dịch vụ làm ra càng nhiều.

D. Nguyên vật liệu: Sản lượng tăng khi nguyên vật liệu đầy đủ. Việc phát hiện các nguồn nguyên vật liệu mới sẽ làm giảm chi phí sản xuất và tăng sản lượng. Ngược lại, nguồn tài nguyên ngày càng cạn kiệt sẽ làm giảm sản lượng.

E. Trình độ công nghệ và quản lý

- Trình độ công nghệ: Ảnh hưởng rất lớn đối với tổng cung, đặc biệt trong công nghiệp dược phẩm. Việc sáng chế ra công nghệ mới, tiết kiệm lao động và nguyên vật liệu, tăng năng suất lao động dẫn đến tăng AS.

- Trình độ quản lí: có mang yếu tố con người, quản lý không thể có đúng và sai, chỉ có thành công hay thất bại. Quản lý mang yếu tố tâm lý là chủ yếu, chỉ có tính hợp lý trong từng thời điểm, kết quả của một quyết định quản lý sau một thời gian mới có thể xác định.

F. Chính sách phát triển kinh tế quốc gia: Có tác dụng khuyến khích hoặc ngăn cản sự phát triển kinh tế. Thí dụ: Thuế suất quá cao không khuyến khích cá nhân và doanh nghiệp làm việc, tiết kiệm hoặc tích lũy vốn đẫn đến AS giảm.

Các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước gây ảnh hưởng đa chiều đến tổng cung.

  • Nếu Nhà nước khuyến khích sản xuất một loại hàng hóa dịch vụ thì sẽ ban hành các chính sách khuyến khích đầu tư như miễn giảm thuế, miễn các thủ tục hành chính ... => Nhằm tăng cung

  • Ngược lại nếu Nhà nước muốn giảm bớt hoặc triệt tiêu việc sản xuất một loại hàng hóa dịch vụ sẽ ban hành các chính sách siết chặt đầu tư như tăng thuế, tăng thủ tục hành chính, siết chặt các chỉ tiêu về môi trường ... → giảm cung

  • Tóm lại: tăng hay giảm cung tùy theo ý của Nhà nước