Pharmacognosy Exam Notes
DƯỢC LIỆU CHỨA CARBOHYDRAT
- Cát căn (Pueraria montana HOẶC Pueraria thomsoni):
- Họ: Đậu (Fabaceae)
- Bộ phận dùng: Rễ củ
- Thành phần hoá học: Tinh bột, Flavonoid (Puerarin, daizein)
- Tác dụng: Hạ sốt, kháng khuẩn
- Công dụng: Chữa sốt, nhức đầu, ban sởi, kiết lỵ
- Ý dĩ (Coix lachryma-jobi):
- Họ: Lúa (Poaceae)
- Bộ phận dùng: Hạt
- Thành phần hoá học: Tinh bột, Coixenolid, -monolinolein
- Tác dụng: Chống ung thư, giúp tiêu hóa, kháng khuẩn
- Công dụng: Chữa tiêu chảy, viêm ruột, lỵ, viêm khớp, thuốc tiêu hóa, thông tiểu, bổ phổi, bồi dưỡng cơ thể
- Hoài sơn (Dioscorea hamiltonii / Dioscorea persimilis):
- Họ: Củ nâu (Dioscoreaceae)
- Bộ phận dùng: Rễ củ
- Thành phần hoá học: Tinh bột, chất nhầy
- Tác dụng: Bồi bổ, tác dụng thủy phân đường, kháng khuẩn
- Công dụng: Chữa lỵ mạn tính, đái đường, đái đêm, di tinh, mồ hôi trộm, chóng mặt, hoa mắt, đau lưng
- Mã đề (Plantago major):
- Họ: Mã đề (Plantaginaceae)
- Bộ phận dùng: Toàn cây trừ rễ
- Thành phần hoá học: Chất nhầy (chính), Iridoid glycosid, flavonoid
- Tác dụng: Kháng khuẩn, nhuận tràng, long đờm, lợi tiểu
- Công dụng: Chống viêm ruột, đau dạ dày, lỵ, chữa bí tiểu, tiểu ra máu, ho
DƯỢC LIỆU CHỨA GLICOSID TIM
- Trúc đào (Nerium oleander):
- Họ: Trúc Đào (Apocynaceae)
- Bộ phận dùng: Lá
- Thành phần hoá học: Glycosisd tim (Oleandrin (neriolin), adynerin, neriantin)
- Tác dụng: Kích thích tim, lợi tiểu
- Công dụng: Chữa suy tim, hở lỗ van hai lá, nhịp tim nhanh kèm tim có phù và giảm niệu
- Thông thiên (Cascabela thevetia):
- Họ: Trúc đào (Apocynaceae)
- Bộ phận dùng: Hạt
- Thành phần hoá học: Thevetin (A, B)
- Tác dụng: Trợ tim
- Công dụng: Thuốc trợ tim, chữa suy tim, thuốc trừ sâu
DƯỢC LIỆU CHỨA SAPONIN
- Cam thảo bắc (Glycyrrhiza glabra):
- Họ: Đậu (Fabaceae)
- Bộ phận dùng: Rễ và thân ngầm
- Thành phần hoá học: Glycyrrhizin và Flavonoid
- Tác dụng: Chống loét dạ dày, chống co thắt, chống viêm, long đờm, lành sẹo
- Công dụng: Thuốc chữa loét dạ dày-ruột, chữa ho, chống vi, tá dược điều vị
- Viễn chí (Polygala tenuifolia):
- Họ: Viễn chí (Polygalaceae)
- Bộ phận dùng: Rễ
- Thành phần hoá học: Presegenin, prosegenin
- Tác dụng: Giảm ho, long đờm, an thần, tiêu viêm
- Công dụng: Chữa ho, long đờm, thông tiểu, thần kinh suy nhược
- Bồ kết (Gleditschia fera):
- Họ: Đậu (Fabaceae)
- Bộ phận dùng: Quả chín
- Thành phần hoá học: Aglycon, Flavonoid (luteolin, isovitexin)
- Tác dụng: Tác dụng lên Amip đường ruột, trùng roi âm đạo, giảm đau
- Công dụng: Chiết saponin, chữa ho, chữa lỵ, tiêu đờm, sâu răng, bí đại tiện, mụn nhọt
- Ngũ gia bì (Schefflera octophylla HOẶC Schefflera heptaphylla):
- Họ: Nhân sâm (Araliaceae)
- Bộ phận dùng: Vỏ thân
- Thành phần hoá học: ursan và olean, Tinh dầu
- Tác dụng: Thông tiểu, trừ thấp, tiêu thũng, bồi bổ, giúp tiêu hóa
- Công dụng: Chữa phong thấp, phù thũng, bí tiểu, thuốc bổ, tiêu hóa
- Tam thất bắc (Panax notoginseng):
- Họ: Nhân sâm (Araliaceae)
- Bộ phận dùng: Rễ củ
- Thành phần hoá học: Saponin (protopanaxadiol, protopanaxatriol)
- Tác dụng: Cầm máu, kháng viêm, giảm đau, thông huyết
- Công dụng: Chữa ho-nôn-đại tiện ra máu, tử cung xuất huyết, chấn thương, thuốc bổ cho phụ nữ sau sinh (không dùng cho phụ nữ mang thai)
- Mạch môn đông (Ophiopogon japonicus):
- Họ: Thiên môn đông (Asparagaceae)
- Bộ phận dùng: Rễ củ
- Thành phần hoá học: Saponin (Ophiopogonin)
- Tác dụng: Giảm ho, tiêu đờm, nhuận tràng, lợi tiểu
- Công dụng: Thuốc chữa ho, táo bón, lợi tiểu, tiêu đờm
MONOTERPENOID GLYCOSID VÀ DITERPENOID GLYCOSID
- Địa hoàng (Rehmannia glutinosa):
- Họ: Hoa mõm sói (Scrophulariaceae)
- Bộ phận dùng: Rễ củ
- Thành phần hoá học: Rehmaniosid A, B, C, Catalpol, Carbohydrat
- Tác dụng: Hạ đường huyết, lợi tiểu, nhuận tràng
- Công dụng: Điều trị tiểu đường, thiếu máu, sốt, lưỡi đỏ và khô, kinh nguyệt không đều, rong kinh, chóng mặt ù tai, râu tóc bạc sớm, suy nhược cơ thể
- Huyền sâm (Scrophularia buergeriana):
- Họ: Hoa mõm sói (Scrophulariaceae)
- Bộ phận dùng: Rễ
- Thành phần hoá học: Harpagid
- Tác dụng: Hạ đường huyết, kháng khuẩn
- Công dụng: Sốt phát ban, bệnh tràng nhạc, bạch hầu, viêm họng, mụn nhọt, lở loét, viêm màng kết
- Xuyên tâm liên (Andrographis paniculata):
- Họ: Ô rô (Acanthacaea)
- Bộ phận dùng: Cả cây
- Thành phần hoá học: Diterpenlacton (Andrographolid, neoandrographolid), Sesquiterpen lacton
- Tác dụng: Ức chế vi khuẩn, hạ sốt, an thần, chống thụ thai, kháng khuẩn, chống viêm
- Công dụng: Chữa mụn nhọt, viêm họng, viêm amydan, viêm phổi, viêm tiết niệu, tiêu chảy, lỵ trực trùng, giúp tiêu hóa
- Ké đầu ngựa (Xanthium strumarium):
- Họ: Cúc (Asteraceae)
- Bộ phận dùng: Quả
- Thành phần hoá học: Carboxyatractyl osid, Iod, Xanthatin, xanthumin
- Tác dụng: Hạ đường huyết, kháng khuẩn, chữa bướu cổ, đau đầu
- Công dụng: Chữa đau đầu do cảm lạnh, viêm xoang, mụn nhọt, tiểu tiện khó, đau răng, bướu cổ do thiểu năng tuyến giáp
- Hy thiêm (Siegesbeckia orientalis):
- Họ: Cúc (Asteraceae)
- Bộ phận dùng: Toàn cây trừ rễ
- Thành phần hoá học: Darutosid, orientin, orieltalid
- Tác dụng: Kháng viêm, giảm đau
- Công dụng: Chữa tê thấp, đau nhức xương
DƯỢC LIỆU CHỨA ANTHRANOID
- Thảo quyết minh (muồng ngủ) (Senna tora):
- Họ: Đậu (Fabaceae)
- Bộ phận dùng: Hạt
- Thành phần hoá học: Anthranoid (Chrysophanol, Aloe emodin, rhein)
- Tác dụng: Nhuận tràng, giải nhiệt
- Công dụng: Chữa đau mắt đỏ, mắt mờ, quáng gà, đau đầu, mất ngủ
- Muồng trâu (muồng lác) (Senna alata):
- Họ: Đậu (Fabaceae)
- Bộ phận dùng: Lá chét, quả
- Thành phần hoá học: Anthranoid (Chrysophanol, Aloe emodin, rhein)
- Tác dụng: Nhuận tẩy, kháng khuẩn
- Công dụng: Chữa hắc lào, ghẻ lở, táo bón
- Đại hoàng (Rheum palmatum):
- Họ: Rau răm (Polygonaceae)
- Bộ phận dùng: Thân rễ (cất giữ sau một năm mới dùng)
- Thành phần hoá học: Anthranoid (Chrysophanol, Aloe emodin, rhein), Tanin
- Tác dụng: Tăng nhu động ruột, cơ trơn bàng quang và tử cung, nhuận tràng, kháng khuẩn
- Công dụng: Chữa táo bón, nôn mửa, bí đại tiện
- Hà thủ ô đỏ (Reynoutria multiflora):
- Họ: Rau răm (Polygonaceae)
- Bộ phận dùng: Rễ củ
- Thành phần hoá học: Anthranoid (Chrysophanol, Aloe emodin, Tanin physcion)
- Tác dụng: Bổ gan, thận, bổ máu, an thần, kháng khuẩn
- Công dụng: Chữa râu tóc bạc sớm, lưng gối đau mỏi, di tinh, ung nhọt, tràng nhạc, thần kinh suy nhược, sốt rét, thuốc an thần, dùng ngoài trị lở ngứa
- Ba kích (Morinda officinalis):
- Họ: Cà phê (Rubiaceae)
- Bộ phận dùng: Rễ
- Thành phần hoá học: Anthranoid, Vitamin C, Đường
- Tác dụng: Tăng nhu động ruột, giảm huyết áp
- Công dụng: Chữa nam giới sinh dục suy yếu, cao huyết áp, thuốc bổ gân cốt, bổ não
- Nhàu (Morinda citrifolia):
- Họ: Cà phê (Rubiaceae)
- Bộ phận dùng: Rễ
- Thành phần hoá học: Anthranoid Morindin alizarin rubiadin
- Tác dụng: Giảm đau, an thần, gây ngủ
- Công dụng: Chữa đau lưng, cao huyết áp
DƯỢC LIỆU CHỨA FLAVONOID
- Hoa hòe (Styphnolobium japonicum):
- Họ: Đậu (Fabaceae)
- Bộ phận dùng: Nụ hoa
- Thành phần hoá học: Rutin
- Tác dụng: Làm bền và giảm tính thấm của mao mạch, làm tăng bền vững hồng cầu, chống co thắt
- Công dụng: Chữa trĩ, chống dị ứng, thấp khớp, suy yếu tĩnh mạch, ho ra máu, cao huyết áp, xuất huyết tử cung, phòng biến cố bệnh xơ vữa động mạch
- Râu mèo (Orthosiphon aristatus):
- Họ: Hoa môi (Lamiaceae)
- Bộ phận dùng: Toàn cây trừ rễ
- Thành phần hoá học: Sinensetin
- Tác dụng: Lợi tiểu, thông mật
- Công dụng: Chữa phù thũng, bí tiểu, sỏi thận, viêm túi mật
- Actisô (Cynara scolymus):
- Họ: Cúc (Asteraceae)
- Bộ phận dùng: Lá, hoa, rễ
- Thành phần hoá học: Cynarin, luteolin
- Tác dụng: Phục hồi tế bào gan, phòng ngừa xơ vữa động mạch, làm hạ cholesterol, thông tiểu
- Công dụng: Chữa sỏi bàng quang, phù thủng, các bệnh về gan
- Hồng hoa (Carthamus tinctorius):
- Họ: Cúc (Asteraceae)
- Bộ phận dùng: Cánh hoa
- Thành phần hoá học: Carthamin, carthamon
- Tác dụng: Giúp tuần hoàn máu được lưu thông tốt, thông kinh
- Công dụng: Chữa chứng huyết khối, co thắt mạch vành, đau bụng kinh, thuốc chữa bế kinh, điều kinh, kinh nguyệt xấu
- Xạ cạn (Iris domestica):
- Họ: La-dơn (Iridaceae)
- Bộ phận dùng: Thân rễ
- Thành phần hoá học: Tectorigenin Belamcandin
- Tác dụng: Kháng viêm, tiêu đờm
- Công dụng: Chữa viêm họng, ho, khó thở nhiều đờm
- Tô mộc (Caesalpinia sappan):
- Họ: Đậu (Fabaceae)
- Bộ phận dùng: Lõi gỗ của cây già
- Thành phần hoá học: Brazilin
- Tác dụng: Kháng khuẩn, cải thiện tuần hoàn máu, mất đi sự ứ huyết, giảm viêm, giảm đau
- Công dụng: Chữa mất kinh, loạn kinh, ứ huyết sau sinh, đau bụng, chấn thương
DƯỢC LIỆU CHỨA COUMARIN
- Bạch chỉ (Mùi thuốc bắc) (Angelica dahurica):
- Họ: Hoa tán (Apiaceae)
- Bộ phận dùng: Rễ củ
- Thành phần hoá học: Coumarin; Byak-angelicin, Byak-angelicol
- Tác dụng: Hạ sốt, giảm đau, tăng huyết áp, giãn động mạch vành, kháng khuẩn, kháng viêm
- Công dụng: Chữa cảm sốt, nhức đầu, ngạt mũi do lạnh, đau răng, bị viêm tấy, khí hư phụ nữ
- Sài đất (Sphagneticola calendulacea):
- Họ: Cúc (Asteraceae)
- Bộ phận dùng: Toàn cây trên mặt đất
- Thành phần hoá học: Coumarin; wedelolacton tinh dầu muối
- Tác dụng: Kháng khuẩn
- Công dụng: Chữa viêm tuyến sữa, viêm bàng quang, viêm tai mũi họng, mụn nhọt, lở loét, rôm sảy
DƯỢC LIỆU CHỨA TANIN
- Ngũ bội tử (Schlechtendalia chinensis):
- Họ: Rệp (Aphididae)
- Bộ phận dùng: Tổ sâu
- Thành phần hoá học: Tanin (Tanin gallic acid gallic acid ellagic)
- Tác dụng: Kháng khuẩn, se da, cầm máu, giải độc
- Công dụng: Chữa viêm ruột mãn tính, giải độc kim loại nặng, dùng ngoài bôi nhiễm trùng da, vết thương, chữa loét miệng ở trẻ em
- Măng cụt (Garcinia mangostana):
- Họ: Bứa (Clusiaceae)
- Bộ phận dùng: Vỏ quả
- Thành phần hoá học: Tanin (Tanin chất nhựa, mangostin)
- Tác dụng: Kháng khuẩn, giải độc
- Công dụng: Chữa lỵ, tiêu chảy
DƯỢC LIỆU CHỨA ALKALOID
- Ma hoàng (Thảo mahoàng) (Ephedra sinica):
- Họ: Ma hoàng (Ephedraceae)
- Bộ phận dùng: Bộ phận trên mặt đất
- Tác dụng: Tăng huyết áp, chống co thắt phế quản, co thắt cơ vòng bàng quang, co mạch, hưng phấn, giảm tác dụng thuốc ngủ, lợi niệu
- Công dụng: Chữa ho, viêm khí quản, viêm xoang, viêm mũi, hen suyễn, đau xương khớp, chiết ephedrine
- Ích mẫu (Leonurus japonicus Hoặc Leonurus sibiricus):
- Họ: Hoa môi (Lamiaceae)
- Bộ phận dùng: Bộ phận trên mặt đất
- Thành phần hoá học: Leonurin, stachydrin
- Tác dụng: Tăng cường trương lực và tần số co bóp tử cung, an thần, kháng khuẩn, gây sẩy thai
- Công dụng: Chữa rong huyết, tử cung co hồi không tốt, rối loạn kinh nguyệt, cao huyết áp, viêm thận, thuốc bổ huyết, thông tiểu, phù thũng, suy thận
- Bình vôi (Stephania glabra):
- Họ: Tiết dê (Menispermaceae)
- Bộ phận dùng: Thân củ
- Thành phần hoá học: Rotundin
- Tác dụng: An thần, gây ngủ, hạ huyết áp
- Công dụng: Chữa mất ngủ, ho hen, sốt, lỵ, đau bụng, căng thẳng thần kinh
- Thổ hoàng liên (Thalictrum foliolosum):
- Họ: Hoàng liên (Ranunculaceae)
- Bộ phận dùng: Rễ, thân rễ
- Thành phần hoá học: Berberin palmatin
- Tác dụng: Kháng khuẩn, an thần
- Công dụng: Chữa lỵ, đau mắt, chảy máu cam, mất ngủ, mụn nhọt
- Vàng đắng (C.usitatum Coscinium fenestratum):
- Họ: Tiết dê (Menispermaceae)
- Bộ phận dùng: Thân và rễ cây
- Thành phần hoá học: Berberin
- Tác dụng: Kháng khuẩn
- Công dụng: Chữa lỵ, đau mắt, sốt rét
- Hoàng đằng (Fibraurea recisa):
- Họ: Tiết dê (Menispermaceae)
- Bộ phận dùng: Thân và rễ
- Thành phần hoá học: Palmatin, jatrorizzin columbamin
- Tác dụng: Ức chế staphylococcus spp và streptococus
- Công dụng: Chữa đau mắt, sốt rét, lỵ, bệnh về gan, viêm ruột, tiêu chảy, chiết xuất palmatin
- Vông nem (gân lá chân vịt phân biệt muồng trâu gân lá lông chim) (Erythrina variegata):
- Họ: Đậu (Fabaceae)
- Bộ phận dùng: Lá, vỏ thân
- Thành phần hoá học: Alkaliod (Erythrine, erysotrin), saponin, tanin, flavonoid
- Tác dụng: An thần, giãn cơ, ức chế vi khuẩn
- Công dụng: Mất ngủ, thần kinh suy nhược, kém ăn, kém ngủ, dùng ngoài chữa trĩ ngoại, chống nhiễm khuẩn
- Mã tiền (Strychnos nux-vomica) (giải độc: hít cloroform, uống cloral hydrat, tiêm tĩnh mạch barbitura, Na amytal):
- Họ: Mã tiền (Loganiaceae)
- Bộ phận dùng: Hạt
- Thành phần hoá học: Strychnin, Brucin
- Tác dụng:
- Kích thích thần kinh tw và ngoại vi, đặc biệt tủy sống.
- Kích thích tiêu hóa.
- Tăng huyết áp
- Công dụng:
- Trị nhược cơ, liệt dây thần kinh, liệt dương, bại thuốc ngủ barbituric, tiêu hóa kém, chó dại cắn.
- Dùng ngoài chữa nhức mỏi, thấp khớp, đau dây thần kinh
- Rất độc: liệt hô hấp
- Dừa cạn (phân biệt xuyên tâm liên màu xanh- cỏ ngọt) (Catharanthus roseus):
- Họ: Trúc đào (Apocynaceae)
- Bộ phận dùng: Toàn cây
- Thành phần hoá học: Vinblastin, Vincristin
- Tác dụng: Hạ huyết áp, an thần, gây ngủ, chống ung thư, chống bệnh bạch cầu
- Công dụng: Chữa bệnh bế kinh, huyết áp cao, chữa tiêu hóa, hỗ trợ điều trị ung thư
- Lạc tiên (có tua cuốn) (Passiflora foetida):
- Họ: Lạc tiên (Passifloraceae)
- Bộ phận dùng: Toàn cây trừ rễ
- Thành phần hoá học: Alkaloid (Harmin, harman)
- Tác dụng: An thần
- Công dụng: Chữa mất ngủ, suy nhược thần kinh, động kinh
- Bách bộ (Stemona tuberosa):
- Họ: Bách bộ (Stemonaceae)
- Bộ phận dùng: Rễ củ
- Thành phần hoá học: Stemonin
- Tác dụng: Diệt ký sinh trùng, côn trùng, giun, kháng khuẩn, vi trùng
- Công dụng: Chữa ho, ghẻ lở, tẩy giun và diệt sâu bọ (giải độc bằng nước ép gừng tươi, giấm ăn)
DƯỢC LIỆU CHỨA TINH DẦU
- Thảo quả (Amomum aromaticum):
- Họ: Gừng (Zingiberaceae)
- Bộ phận dùng: Quả chín
- Thành phần hoá học: Tinh dầu; Cineol (31-37%)
- Tác dụng: Kích thích tiêu hóa
- Công dụng: Gia vị, thuốc chữa đau bụng, nôn mửa, hôi miệng
- Bạc hà (phân biệt ích mẫu thân rỗng, hương nhu tía có nhiều lông che chở, râu mèo tím,đặc) (Mentha arvensis):
- Họ: Hoa môi (Lamiaceae)
- Bộ phận dùng: Toàn cây trừ rễ
- Thành phần hoá học: Tinh dầu (menthol, menthon, camphen, limonene)
- Tác dụng: Kháng khuẩn, giảm đau, kích thích tiêu hóa, chống co thắt
- Công dụng: Chữa cảm mạo, sốt nóng, tiêu hóa kém, hôi miệng, chiết xuất menthol, dầu cao xoa bóp
- Gừng (Zingiber officinale):
- Họ: Gừng (Zingiberaceae)
- Bộ phận dùng: Thân rễ
- Thành phần hoá học: Tinh dầu (zingerol, arcurcumen)
- Tác dụng: Hóa đờm, giảm ho, lợi niệu, giải độc, khử khuẩn
- Công dụng: Gia vị, chữa cảm, ho, ấm dạ dày, đau bụng đi ngoài, chữa phong thấp
- Đinh hương (Syzygium aromaticum):
- Họ: Sim (Myrtaceae)
- Bộ phận dùng: Nụ hoa, tinh dầu
- Thành phần hoá học: Tinh dầu (Eugenol)
- Tác dụng: Kích thích tiêu hóa, sát khuẩn, giảm đau
- Công dụng: Gia vị, hương liệu, nước hoa, thuốc sát khuẩn, chữa tỳ vị hư hàn, nấc, nôn, đau bụng
- Hương nhu tía (Ocimum tenuiflorum):
- Họ: Hoa môi (Lamiaceae)
- Bộ phận dùng: Cành mang lá, hoa
- Thành phần hoá học: Tinh dầu (Eugenol, sespuiterpen)
- Tác dụng: Làm ra mồ hôi, kích thích tiêu hóa
- Công dụng: Chữa cảm sốt, đau bụng đi ngoài, nôn mửa, trúng暑
- Đại hồi (ILLicium verum):
- Họ: Hồi (ILLiciaceae)
- Bộ phận dùng: Quả, tinh dầu
- Thành phần hoá học: Tinh dầu (Trans-anethol)
- Tác dụng: Giảm đau, giảm co bóp nhu động ruột, kích thích tiêu hóa, lợi sữa
- Công dụng: Chữa tiêu chảy, nôn mửa, đầy bụng, dùng ngoài chữa đau nhức, thấp khớp, bong gân, gia vị
- Quế (phân biệt ngũ gia bì, núc nác) (Cinnamomum cassia):
- Họ: Long não (Lauraceae)
- Bộ phận dùng: Vỏ thân, cành nhỏ, tinh dầu
- Thành phần hoá học: Tinh dầu (Aldehyd cinnamic (70-95%))
- Tác dụng: Kích thích tiêu hóa, trợ hô hấp, tuần hoàn, co mạch, tăng nhu động ruột, co bóp tử cung, sát khuẩn
- Công dụng: Chữa cảm mạo, đầy bụng, khó tiêu, làm gia vị
- Nghệ (phân biệt tam thất) (Curcuma longa):
- Họ: Gừng (Zingiberaceae)
- Bộ phận dùng: Thân rễ
- Thành phần hoá học: Curcunin
- Tác dụng: Bài tiết mật, giải độc gan, làm lành vết loét
- Công dụng: Chữa viêm loét dạ dày, chữa viêm gan cấp, hỗ trợ điều trị