Cẩm nang Ôn tập Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam - Toàn tập 120 câu hỏi

Các Mốc Lịch Sử và Chiến Dịch Quân Sự Cốt Yếu

  • Phong trào Xô Viết Nghệ - Tĩnh: Diễn ra trong khoảng thời gian từ năm 19301930 đến năm 19311931. Đây là đỉnh cao của phong trào cách mạng trong những năm đầu sau khi Đảng ra đời.

  • Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến: Được Chủ tịch Hồ Chí Minh đưa ra vào ngày 19/12/194619/12/1946, đánh dấu sự bắt đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.

  • Chiến dịch Điện Biên Phủ: Diễn ra vào năm 19541954. Thắng lợi của chiến dịch này đã dẫn tới việc ký kết Hiệp định Giơ-ne-vơ, chấm dứt xâm lược của Pháp tại Đông Dương.

  • Đế quốc Pháp xâm lược Việt Nam: Lần đầu tiên nổ súng tấn công bán đảo Sơn Trà (Đà Nẵng) vào năm 18581858, bắt đầu quá trình thực dân hóa.

  • Thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân: Diễn ra vào năm 19441944, tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam.

  • Cách mạng tháng Tám (19451945): Giành chính quyền từ tay phát xít Nhật. Thắng lợi này đã khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, chấm dứt chế độ phong kiến và xiềng xích nô lệ lâu đời.

  • Chiến thắng chiến tranh cục bộ của Mỹ: Quân và dân ta đã đánh bại chiến lược này trong giai đoạn từ năm 19651965 đến năm 19681968.

  • Hiệp định Paris: Hiệp định “về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam” được ký kết chính thức vào năm 19731973.

  • Tranh chấp biển đảo: Trung Quốc đã xâm lược và chiếm đóng trái phép quần đảo Hoàng Sa của Việt Nam từ năm 19741974.

Sự Ra Đời và Nền Tảng Tư Tưởng của Đảng Cộng Sản Việt Nam

  • Các yếu tố dẫn đến sự ra đời của Đảng: Là sự kết hợp của ba yếu tố chính: Chủ nghĩa Mác-Lênin, phong trào công nhân và phong trào yêu nước của nhân dân Việt Nam.

  • Nền tảng tư tưởng: Đảng Cộng sản Việt Nam lấy chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm kim chỉ nam và nền tảng tư tưởng cho mọi hoạt động.

  • Sự chuẩn bị của Nguyễn Ái Quốc: Để Đảng ra đời, Người đã chuẩn bị đồng thời trên cả ba phương diện: tư tưởng, chính trị và tổ chức.

  • Cương lĩnh chính trị đầu tiên: Khẳng định đường lối tổng quát là làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản. Cương lĩnh còn thể hiện tư tưởng đại đoàn kết dân tộc thông qua việc tập hợp giai cấp công nhân, nông dân và lôi kéo các tầng lớp giàu lòng yêu nước khác.

  • Hạn chế của Luận cương chính trị (10/193010/1930): Hạn chế lớn nhất là không vạch rõ mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn dân tộc (giữa nhân dân Việt Nam với đế quốc Pháp), mà nặng về cách mạng ruộng đất và đấu tranh giai cấp. Điều này dẫn tới việc không đánh giá đúng vai trò cách mạng của tiểu tư sản, tư sản dân tộc và một bộ phận địa chủ, đi ngược lại tinh thần đại đoàn kết rộng rãi.

Đường Lối Kháng Chiến Chống Mỹ Cứu Nước

  • Đường lối chung: Nắm vững và giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Tiến hành đồng thời và kết hợp chặt chẽ hai chiến lược cách mạng: cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

  • Kế thừa kinh nghiệm từ kháng chiến chống Pháp: Chiến lược chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính được phát triển trong hoàn cảnh mới.

  • Nguyên nhân thắng lợi:

    • Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.

    • Truyền thống yêu nước và sự hy sinh của nhân dân, quân đội (đặc biệt là đồng bào miền Nam "thành đồng tổ quốc").

    • Hậu phương miền Bắc hoàn thành xuất sắc nghĩa vụ chi viện.

    • Sự ủng hộ từ các nước xã hội chủ nghĩa và phong trào phản chiến quốc tế (bao gồm cả nhân dân Mỹ).

    • Lưu ý: Sự giúp đỡ của các nước ASEAN không phải là nguyên nhân dẫn đến thắng lợi trong giai đoạn này.

  • Ý nghĩa thời đại: Thắng lợi này mở đầu sự sụp đổ không thể tránh khỏi của chủ nghĩa thực dân mới trên phạm vi thế giới, tăng cường uy tín các nước xã hội chủ nghĩa và mở ra kỷ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội của dân tộc.

Tư Duy Kinh Tế và Quá Trình Đổi Mới

  • Tính chất xã hội Việt Nam thời Pháp thuộc: Xã hội thuộc địa, nửa phong kiến.

  • Cơ chế quản lý kinh tế cũ: Đặc trưng bởi kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp. Nhược điểm cơ bản nhất là tính toán giá cả, lãi suất, tiền lương một cách hình thức, gây đình trệ sản xuất.

  • Khủng hoảng kinh tế - xã hội (197619961976 - 1996):

    • Nguyên nhân sâu xa: Sai lầm về chủ trương chính sách, chỉ đạo chiến lược và tổ chức thực hiện.

    • Sai lầm trực tiếp: Do áp dụng cơ chế cũ, chủ quan trong cải tạo thành phần kinh tế, bố trí cơ cấu đầu tư thiên lệch về công nghiệp nặng và sai lầm trong phân phối, lưu thông.

  • Các bước đột phá vào tư duy kinh tế trước Đại hội VI:

    • Hội nghị TW 66 khóa IV (8/19798/1979): Quyết tâm "cởi trói" làm sản xuất bung ra.

    • Chỉ thị 100100 (19811981): Công nhận một phần "Khoán hộ".

    • Hội nghị TW 88 khóa V (6/19856/1985): Chủ trương xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp.

    • Kết luận của Bộ Chính trị (8/19868/1986) về 33 quan điểm kinh tế.

  • Câu chuyện "Khoán hộ" ở Vĩnh Phúc (19661966): Từng bị Trung ương cấm vì quan ngại đưa nông dân trở về làm ăn "tư hữu", phá vỡ quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa và cản trở tiến bộ khoa học kỹ thuật.

  • Thực tế "xé rào": Các trường hợp tại TP. Hồ Chí Minh (phá cơ chế giá thu mua lương thực) hay An Giang (mua bán theo giá chợ) đã tạo cơ sở cho sự ra đời của Khoán 100100 và Khoán 1010.

  • Ba chương trình kinh tế lớn (Đại hội VI): Lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu.

Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa

  • Bản chất: Là nền kinh tế vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường (cung cầu, cạnh tranh), đồng thời bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với mỗi giai đoạn phát triển.

  • Các hình thức sở hữu: Bao gồm sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân.

  • Các thành phần kinh tế: Kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Trong đó, kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.

  • Vai trò của Nhà nước: Xây dựng và hoàn thiện thể chế để định hướng, quản lý nền kinh tế, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng, thay vì trực tiếp tham gia kinh doanh hay phân bổ nguồn lực bằng lệnh hành chính.

  • Đổi mới mô hình tăng trưởng: Chuyển từ chiều rộng (dựa vào khai thác tài nguyên, nhân công giá rẻ, vốn đầu tư) sang kết hợp giữa chiều rộng và chiều sâu, lấy chiều sâu làm hướng chủ đạo (dựa vào năng suất các yếu tố tổng hợp, khoa học công nghệ, nội lực kết hợp ngoại lực).

  • Bẫy thu nhập trung bình: Nguy cơ này đến từ việc sử dụng lao động trình độ thấp, quản lý vĩ mô kém hiệu quả, sử dụng vốn kém hiệu quả và công nghệ lạc hậu.

  • Mục tiêu công nghiệp hóa (20202020): Nước ta không đạt được mục tiêu trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 20202020 do nhiều chỉ tiêu như GDP bình quân đầu người (mới đạt 32003500 USD/người/na˘m3200 - 3500 \text{ USD/người/năm} so với tiêu chí 5000 USD5000 \text{ USD}) và tỷ trọng công nghiệp chế tạo không đạt.

Đường Lối Đối Ngoại và Hội nhập Quốc Tế

  • Đột phá tư duy đối ngoại: Bắt đầu từ Đại hội VI (19861986). Trước đổi mới, nhận thức còn mang tính chủ quan, phiến diện coi thế giới là vũ đài đấu tranh quyết liệt "một mất một còn".

  • Các nguyên tắc cơ bản:

    • Độc lập, tự chủ: Không phụ thuộc, không để nước khác chi phối đường lối của mình.

    • Đa dạng hóa, đa phương hóa: Thiết lập quan hệ với nhiều nhóm nước, khu vực trên nhiều mặt.

    • Vì hòa bình, hợp tác và phát triển: Không đối đầu, tăng cường xây dựng cùng phát triển.

  • Phương châm hội nhập: Việt Nam sẵn sàng là bạn, đối tác tin cậy và là thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện (chính trị, kinh tế, văn hóa, quốc phòng, an ninh…).

  • Động lực toàn cầu hóa kinh tế: Sự phát triển không ngừng của lực lượng sản xuất và quan hệ kinh tế quốc tế vượt ra khỏi biên giới quốc gia.

  • Thách thức của hội nhập: Sự yếu thế trong cạnh tranh ở cấp quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm; nguy cơ "thua ngay trên sân nhà".

Hệ Thống Chính Trị và Nhà Nước Pháp Quyền

  • Các thành tố của hệ thống chính trị: Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước pháp quyền XHCN, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội (Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Tổng Liên đoàn Lao động).

    • Lưu ý: Hội người mù Việt Nam không nằm trong nhóm các tổ chức chính trị - xã hội nòng cốt của hệ thống.

  • Nhà nước chuyên chính vô sản (Giai đoạn 195819851958 - 1985):

    • Cơ sở kinh tế: Sở hữu toàn dân, loại trừ sở hữu tư nhân, kế hoạch hóa tập trung.

    • Sứ mệnh: Xóa bỏ giai cấp tư sản và tư hữu.

    • Cơ sở xã hội: Khối liên minh công nhân và nông dân (không bao gồm tiểu tư sản trong lý luận thuần túy của giai đoạn này).

  • Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam: Là nhà nước của dân, do dân, vì dân. Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công rành mạch, phối hợp chặt chẽ và kiểm soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp. Nhà nước hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.

  • Chủ đề Đại hội XIII (1/20211/2021):

    • Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.

    • Khơi dậy ý chí và khát vọng phát triển dân tộc.

    • Đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, phát triển nhanh và bền vững.

    • Phấn đấu đến giữa thế kỷ XXI (20502050) trở thành nước phát triển, theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Phát Triển Văn Hóa, Con Người và Quản Lý Xã Hội

  • Mục tiêu: Xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam phát triển toàn diện, hướng đến Chân - Thiện - Mỹ, thấm nhuần tinh thần dân tộc, nhân văn, dân chủ và khoa học.

  • Thành tựu sau 3030 năm đổi mới: Nhiều giá trị văn hóa truyền thống được kế thừa, di sản được bảo tồn; xã hội hóa hoạt động văn hóa mở rộng; giao lưu quốc tế khởi sắc.

  • Hạn chế: Môi trường văn hóa còn biểu hiện thiếu lành mạnh, ngoại lai; đạo đức, lối sống có mặt xuống cấp; tệ nạn xã hội gia tăng; chênh lệch giàu - nghèo có xu hướng nới rộng.

  • Quản lý phát triển xã hội: Phải gắn kết chặt chẽ chính sách kinh tế với chính sách xã hội. Phát triển kinh tế phải đi đôi với nâng cao chất lượng cuộc sống, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội trong từng bước và từng chính sách phát triển.

  • Công nghiệp hóa nông nghiệp: Đại hội XII nhấn mạnh việc chú trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn, tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu để thoát khỏi tình trạng nông nghiệp manh mún, lạc hậu và tác động của biến đổi khí hậu.