Kinh tế Chính trị Mác - Lênin: Tóm tắt Chương 1-6
Chương 1: Đối tượng, Phương pháp nghiên cứu và Chức năng của Kinh tế Chính trị Mác – Lênin
- Câu 1: Thuật ngữ “kinh tế chính trị” được sử dụng lần đầu tiên vào năm 1615.
- Câu 2: Antoine de Montchrestien là người đầu tiên đưa ra thuật ngữ “kinh tế chính trị”.
- Câu 3: Thuật ngữ “kinh tế chính trị” xuất hiện lần đầu tiên trong tác phẩm “Chuyên luận về kinh tế chính trị”.
- Câu 4: Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa hình thành đầu tiên ở Châu Âu.
- Câu 5: Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa hình thành vào thế kỷ XVI.
- Câu 6: Chủ nghĩa trọng thương nghiên cứu về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong thời kỳ tích lũy nguyên thủy.
- Câu 7: Các nhà kinh tế tiêu biểu của chủ nghĩa trọng thương là William Stafford, Thomas Mun, Antoine de Montchrestien.
- Câu 8: Đối tượng nghiên cứu của chủ nghĩa trọng thương là lĩnh vực lưu thông.
- Câu 9: Lý luận khoa học nhất của chủ nghĩa trọng thương là nguồn gốc của lợi nhuận là từ thương nghiệp.
- Câu 10: Theo lý luận của chủ nghĩa trọng thương, lợi nhuận được tạo ra từ lưu thông.
- Câu 11: Hạn chế về mặt lý luận của chủ nghĩa trọng thương là nguồn gốc của lợi nhuận là từ thương nghiệp.
- Câu 12: Đối tượng nghiên cứu của chủ nghĩa trọng nông là lĩnh vực sản xuất.
- Câu 13: Hạn chế về mặt lý luận của chủ nghĩa trọng nông là chỉ có nông nghiệp mới là sản xuất.
- Câu 14: Các nhà kinh tế tiêu biểu của trường phái kinh tế chính trị cổ điển Anh là William Petty, Adam Smith, David Ricardo.
- Câu 15: Đóng góp khoa học của kinh tế chính trị cổ điển Anh là nghiên cứu các quan hệ kinh tế trong quá trình tái sản xuất, trình bày một cách hệ thống các phạm trù kinh tế chính trị, rút ra các quy luật kinh tế.
- Câu 16: Kinh tế chính trị chính thức trở thành một môn khoa học vào thế kỷ XVIII.
- Câu 17: Kinh tế chính trị Mác - Lênin hình thành và phát triển vào giữa thế kỷ XIX.
- Câu 18: Kinh tế chính trị Mác - Lênin đã kế thừa và phát triển trực tiếp những giá trị khoa học của trường phái kinh tế chính trị cổ điển Anh.
- Câu 19: Học thuyết chủ nghĩa Mác – Lênin bao gồm triết học, kinh tế chính trị, chủ nghĩa xã hội khoa học.
- Câu 20: Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản thể hiện tập trung và cô đọng nhất lý luận kinh tế chính trị của Các Mác và Friedrich Engels.
- Câu 21: Kinh tế chính trị Mác - Lênin được hình thành và xây dựng bởi Các Mác, Friedrich Engels và Vladimir Ilyich Lenin.
- Câu 22: Học thuyết giá trị thặng dư của Các Mác là cơ sở khoa học luận chứng về vai trò lịch sử của chủ nghĩa tư bản.
- Câu 23: Đóng góp nổi bật của Vladimir Ilyich Lenin trong học thuyết kinh tế chính trị Mác - Lênin là những đặc điểm kinh tế của độc quyền, độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản.
- Câu 24: Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế chính trị Mác - Lênin là các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi đặt trong sự liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng.
- Câu 25: Mục đích nghiên cứu ở cấp độ cao nhất của Kinh tế chính trị Mác - Lênin là phát hiện ra các quy luật chi phối quan hệ giữa người với người trong sản xuất và trao đổi.
- Câu 26: Quy luật kinh tế là những mối liên hệ phản ánh bản chất, khách quan, lặp đi lặp lại của các hiện tượng và quá trình kinh tế.
- Câu 27: Các hiện tượng kinh tế trong nền sản xuất xã hội đều bị chi phối bởi quy luật kinh tế.
- Câu 28: Tác động của quy luật kinh tế đối với nền sản xuất xã hội thể hiện ở khía cạnh tạo ra quan hệ lợi ích kinh tế khách quan, đúng đắn, tạo động lực thúc đẩy sự sáng tạo của con người.
- Câu 29: Chính sách kinh tế được hình thành trên cơ sở quy luật kinh tế.
- Câu 30: Sự tác động của chính sách kinh tế vào các quan hệ lợi ích kinh tế được thể hiện là mang tính chủ quan.
- Câu 31: Giá trị khoa học của kinh tế chính trị Mác - Lênin thể hiện ở khía cạnh phát hiện ra những nguyên lý và quy luật chi phối các quan hệ lợi ích giữa con người với con người trong sản xuất và trao đổi.
- Câu 32: Nghiên cứu kinh tế chính trị Mác - Lênin có ý nghĩa quan trọng tạo cơ sở cho các quốc gia xã hội chủ nghĩa hoạch định đường lối, xây dựng chính sách phát triển kinh tế xã hội.
- Câu 33: Phương pháp quan trọng nhất để nghiên cứu kinh tế chính trị Mác - Lênin là trừu tượng hóa khoa học.
- Câu 34: Phương pháp trừu tượng hoá khoa học khi nghiên cứu kinh tế chính trị Mác – Lênin là gạt bỏ khỏi quá trình nghiên cứu những yếu tố ngẫu nhiên, những hiện tượng tạm thời, gián tiếp để tách ra được những dấu hiệu điển hình, bền vững, ổn định của đối tượng nghiên cứu.
- Câu 35: Cơ sở để sử dụng đúng phương pháp trừu tượng khóa khoa học khi nghiên cứu kinh tế chính trị Mác – Lênin là việc loại bỏ những hiện tượng tạm thời, ngẫu nhiên phải không làm sai lệch bản chất của đối tượng nghiên cứu, không được tùy tiện loại bỏ yếu tố phản ánh trực tiếp bản chất của đối tượng nghiên cứu, giới hạn của sự trừu tượng hóa phụ thuộc vào đối tượng nghiên cứu.
- Câu 36: Chức năng nhận thức của Kinh tế chính trị Mác - Lênin thể hiện ở khía cạnh cung cấp hệ thống tri thức lý luận về sự vận động của các quan hệ giữa người với người trong sản xuất và trao đổi, cung cấp hệ thống tri thức mở về những quy luật chi phối sự phát triển của sản xuất và trao đổi, về nền sản xuất tư bản chủ nghĩa và thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, cung cấp những phạm trù kinh tế cơ bản được khái quát, phản ánh từ hiện tượng kinh tế mang tính biểu hiện trên bề mặt xã hội.
- Câu 37: “Kinh tế chính trị Mác - Lênin giúp hình thành được năng lực, kỹ năng vận dụng các quy luật kinh tế vào thực tiễn hoạt động lao động cũng như quản trị quốc gia” thể hiện chức năng thực tiễn của kinh tế chính trị Mác – Lênin.
- Câu 38: Kinh tế chính trị Mác - Lênin thể hiện chức năng tư tưởng xây dựng lý tưởng khoa học, mong muốn xây dựng chế độ xã hội tốt đẹp, hướng tới giải phóng con người, xóa bỏ dần những áp bức, bất công.
- Câu 39: Chức năng phương pháp luận của Kinh tế chính trị Mác - Lênin được thể hiện như thế nào trong mối liên hệ với các khoa học kinh tế chuyên ngành là Kinh tế chính trị Mác - Lênin là nền tảng lý luận khoa học cho việc nhận diện sâu hơn nội hàm khoa học của các khoa học kinh tế chuyên ngành.
- Câu 40: Kinh tế chính trị Mác - Lênin có các chức năng cơ bản chức năng nhận thức, chức năng thực tiễn, chức năng tư tưởng, chức năng phương pháp luận.
Chương 2: Hàng hóa, Thị trường và Vai trò của Các Chủ thể Tham gia Thị trường
- Câu 1: Nền sản xuất xã hội đã và đang trải qua các kiểu tổ chức sản xuất sản xuất tự cấp, tự túc và sản xuất hàng hóa.
- Câu 2: Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức hoạt động kinh tế mà ở đó, những người sản xuất ra sản phẩm nhằm mục đích trao đổi, mua bán.
- Câu 3: Sản xuất hàng hóa xuất hiện đồng thời với sự xuất hiện của xã hội loài người (sai).
- Câu 4: Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa là phân công lao động xã hội và sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất.
- Câu 5: “Sự phân chia lao động xã hội thành các ngành, các lĩnh vực sản xuất khác nhau” là biểu hiện của phân công lao động xã hội.
- Câu 6: Phân công lao động xã hội có vai trò tạo nên sự chuyên môn hóa sản xuất.
- Câu 7: Điều kiện cần để sản xuất hàng hóa ra đời là sự tách biệt về kinh tế của các chủ thể sản xuất.
- Câu 8: Mỗi người sản xuất được nhiều loại sản phẩm khác nhau (sai).
- Câu 9: Phân công lao động xã hội xuất hiện trong hình thái kinh tế xã hội cộng sản nguyên thủy.
- Câu 10: Sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất có vai trò làm cho những người sản xuất độc lập với nhau, khác nhau về lợi ích.
- Câu 11: Điều kiện đủ để sản xuất hàng hóa ra đời và phát triển chế độ công hữu về tư liệu sản xuất (sai).
- Câu 12: Là điều kiện đủ để sản xuất hàng hóa ra đời và phát triển (sai).
- Câu 13: Sản xuất hàng hóa ra đời ở hình thái kinh tế xã hội chiếm hữu nô lệ.
- Câu 14: Sản xuất hàng hóa nhỏ tồn tại phổ biến ở các hình thái kinh tế xã hội chiếm hữu nô lệ và phong kiến.
- Câu 15: Sản xuất hàng hóa lớn xuất hiện từ hình thái kinh tế xã hội tư bản chủ nghĩa.
- Câu 16: Sản xuất hàng hóa có vai trò phát triển lực lượng sản xuất, đẩy nhanh quá trình xã hội hóa sản xuất, xóa bỏ tính bảo thủ, trì trệ của nền kinh tế.
- Câu 17: Một vật phẩm trở thành hàng hóa phải thỏa mãn các điều kiện là sản phẩm của lao động, thỏa mãn nhu cầu của con người, được trao đổi, mua bán.
- Câu 18: Hình thức tồn tại phổ biến của hàng hóa trên thị trường vật chất hoặc phi vật chất.
- Câu 19: Hàng hóa có hai thuộc tính cơ bản.
- Câu 20: Các thuộc tính cơ bản của hàng hóa là giá trị sử dụng và giá trị.
- Câu 21: Giá trị sử dụng của hàng hóa là công dụng của sản phẩm có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người.
- Câu 22: Giá trị sử dụng của hàng hóa chỉ được thực hiện trong lĩnh vực tiêu dùng.
- Câu 23: Số lượng giá trị sử dụng của hàng hóa phụ thuộc vào trình độ phát triển của khoa học, công nghệ và chuyên môn hóa sản xuất.
- Câu 24: Hàng hóa đáp ứng nhu cầu vật chất, nhu cầu tinh thần, nhu cầu cho sản xuất của con người.
- Câu 25: Là giá trị sử dụng cho bản thân người sản xuất (sai).
- Câu 26: Giá trị trao đổi của hàng hóa là tỉ lệ trao đổi giữa các giá trị sử dụng khác nhau.
- Câu 27: Những hàng hóa khác nhau lại trao đổi được với nhau vì đều là sản phẩm của lao động.
- Câu 28: “Lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa” thể hiện thuộc tính giá trị.
- Câu 29: Giá trị của hàng hóa được tạo ra từ sản xuất.
- Câu 30: Yếu tố quyết định giá trị của hàng hóa là lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa.
- Câu 31: Giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện ra bên ngoài của giá trị, giá trị là nội dung, là cơ sở của trao đổi.
- Câu 32: Là phạm trù vĩnh viễn (sai).
- Câu 33: Giá trị của hàng hóa được thực hiện trong lĩnh vực lưu thông.
- Câu 34: Các Mác lý giải nguồn gốc thuộc tính của hàng hóa do lao động của người sản xuất hàng hóa có tính hai mặt.
- Câu 35: Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa là lao động cụ thể và lao động trừu tượng.
- Câu 36: Lao động cụ thể là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định.
- Câu 37: Lao động cụ thể có đặc điểm có mục đích lao động riêng, đối tượng lao động riêng, công cụ lao động riêng, phương pháp lao động riêng và kết quả riêng.
- Câu 38: Tạo ra giá trị cho hàng hóa (sai).
- Câu 39: Lao động trừu tượng là sự hao phí sức lao động nói chung của người sản xuất hàng hóa về cơ bắp, thần kinh, trí óc.
- Câu 40: Các Mác là người đầu tiên phát hiện ra tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa.
- Câu 41: Lao động cụ thể và lao động trừu tượng vừa thống nhất, vừa mâu thuẫn với nhau.
- Câu 42: Điền từ vào chỗ trống: Lao động cụ thể phản ánh tính chất tư nhân, lao động trừu tượng phản ánh tính chất xã hội của lao động sản xuất hàng hóa.
- Câu 43: Mâu thuẫn giữa lao động cụ thể và lao động trừu tượng xuất hiện khi sản phẩm do những người sản xuất hàng hóa riêng biệt tạo ra không phù hợp với nhu cầu xã hội.
- Câu 44: Mâu thuẫn giữa lao động cụ thể và lao động trừu tượng có tác động hàng hóa không bán được, nguy cơ khủng hoảng kinh tế đến nền kinh tế.
- Câu 45: “Chất” giá trị của hàng hóa là lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa.
- Câu 46: Cơ sở để so sánh, trao đổi các giá trị sử dụng khác nhau là lao động trừu tượng.
- Câu 47: Là phạm trù chung của mọi nền kinh tế(sai).
- Câu 48: Lượng giá trị của hàng hóa là lượng lao động đã hao phí để tạo ra hàng hóa.
- Câu 49: Để có lợi thế bền vững trong cạnh tranh, người sản xuất phải đổi mới, sáng tạo, giảm thời gian hao phí lao động cá biệt thấp hơn mức hao phí trung bình cần thiết.
- Câu 50: Lượng giá trị của một hàng hóa bao gồm hao phí lao động quá khứ và hao phí lao động mới kết tinh thêm.
- Câu 51: Khi trao đổi hàng hóa trên thị trường phải căn cứ vào thời gian lao động xã hội cần thiết.
- Câu 52: Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian đòi hỏi để sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó trong những điều kiện bình thường của xã hội với trình độ thành thạo trung bình, cường độ lao động trung bình.
- Câu 53: Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa là năng suất lao động, tính chất phức tạp của lao động.
- Câu 54: Lượng giá trị của đơn vị hàng hóa là một đại lượng bất biến (sai).
- Câu 55: Lượng giá trị của 1 đơn vị hàng hoá thay đổi giảm xuống 2 lần khi tăng năng suất lao động lên 2 lần.
- Câu 56: Lượng lao động hao phí trong 1 đơn vị sản phẩm giữ nguyên(sai).
- Câu 57: Điền từ vào chỗ trống: Lượng giá trị của 1 đơn vị hàng hóa tỷ lệ thuận với lượng lao động hao phí thể hiện trong hàng hóa đó và tỷ lệ nghịch với năng suất lao động.
- Câu 58: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến năng suất lao động trình độ khéo léo trung bình của người lao động, các điều kiện tự nhiên; mức độ phát triển của khoa học, sự kết hợp xã hội của quá trình sản xuất; quy mô và hiệu suất của tư liệu sản xuất.
- Câu 59: “Mức độ khẩn trương, tích cực của hoạt động lao động” biểu thị cho cường độ lao động.
- Câu 60: Xét về bản chất, tăng cường độ lao động là kéo dài thời gian lao động
- Câu 61: Nhân tố nào là cơ bản, lâu dài để tăng sản phẩm cho xã hội năng suất lao động
- Câu 62: Số lượng hàng hoá làm ra trong một đơn vị thời gian tăng lên (đúng).
- Câu 63: Chọn phương án ĐÚNG về sự thay đổi lượng giá trị của 1 đơn vị hàng hóa khi tăng năng suất lao động và cường độ lao động: tỷ lệ nghịch với năng suất lao động, không phụ thuộc vào cường độ lao động.
- Câu 64: Lượng giá trị của 1 đơn vị hàng hóa không thay đổi(sai).
- Câu 65: Đều làm lượng giá trị của 1 đơn vị hàng hóa giảm xuống(sai).
- Câu 66: Biện pháp nào để giảm giá trị của 1 đơn vị hàng hóa tăng năng suất lao động
- Câu 67: Những nhân tố làm tăng sản phẩm cho xã hội năng suất lao động; cường độ lao động; số người lao động
- Câu 68: Thế nào là lao động giản đơnL lao động không cần trải qua đào tạo cũng có thể làm được
- Câu 69: Thế nào là lao động phức tạp lao động phải trải qua đào tạo, huấn luyện
- Câu 70: Trong cùng 1 đơn vị thời gian, lượng giá trị do lao động phức tạp tạo ra nhiều hơn so với lao động giản đơn
- Câu 71: Đại lượng nào là thước đo lượng giá trị xã hội của hàng hóa ời gian lao động xã hội cần thiết
- Câu 72: Hình thái giá trị sơ khai của tiền là hình thái giản đơn hay ngẫu nhiên
- Câu 73: Trong hình thái giá trị nào, việc trao đổi giữa các hàng hóa mang tính ngẫu nhiên hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên
- Câu 74: Tiền là hàng hóa đặc biệt đóng vai trò là vật ngang giá chung cho thế giới hàng hóa
- Câu 75: Tại sao vàng, bạc được chọn làm tiền tệ, giá trị cao; Dễ chia nhỏ; t bị hao mòn
- Câu 76: Tiền có 5 chức năng cơ bản
- Câu 77: “Tiền dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của các hàng hóa khác” thể hiện chức năng thước đo giá trị
- Câu 78: Giá cả là Hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị
- Câu 79: Giá cả của hàng hóa chịu sự tác động bởi các yếu tố Giá trị của hàng hóa; Tình hình cung – cầu trên thị trường;Giá trị của tiền
- Câu 80: Yếu tố nào quyết định giá cả của hàng hóa?Giá trị của hàng hóa; Tình hình cung – cầu trên thị trường;Giá trị của tiền
- Câu 81: Khi các điều kiện khác không thay đổi, giá trị và giá cả của hàng hóa có mối quan hệ tỉ lệ thuận
- Câu 82: Chọn phương án SAI về chức năng phương tiện cất trữ của tiền tiền Dùng làm môi giới trong quá trình trao đổi hàng hóa
- Câu 83: Khi làm môi giới trong quá trình trao đổi hàng hóa, tiền đang thực hiện chức năng phương tiện lưu thông
- Câu 84: Khi dùng để trả nợ, trả tiền mua chịu hàng hóa, tiền đang thực hiện chức năng phương tiện thanh toán
- Câu 85: Tiền dùng làm phương tiện mua bán, thanh toán quốc tế giữa các nước với nhau(ĐÚNG).
- Câu 86: Dịch vụ là Là hàng hóa vô hình
- Câu 87: Hàng hóa dịch vụ có đặc điểm nào là hàng hóa không thể cất trữ
- Câu 88: Thị trường
- Câu 89: Căn cứ vào đối tượng trao đổi, mua bán cụ thể, thị trường được phân chia thị trường hàng hóa, thị trường dịch vụ
- Câu 90: Thị trường có vai trò như thế nào trong thúc đẩy sản xuất và trao đổi hàng hóa?thực hiện giá trị hàng hóa, là điều kiện, môi trường cho sản xuất phát triển
- Câu 91: Mang tính chủ quan, do Nhà nước ban hành (sai).
- Câu 92:ếu tố nào được Adam Smith ví như “bàn tay vô hình” có khả năng tự điều chỉnh các quan hệ kinh tế trong thị trường Cơ chế thị trường
- Câu 93: Nền kinh tế thị trường, ền kinh tế được vận hành theo cơ chế thị trường
- Câu 94: Hình thành do ý muốn chủ quan của con người(Sai)
- Câu 95: Nền kinh tế thị trường có đặc trưng phổ biến nào Sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu
- Câu 96: Đặc trưng nổi bật trong nền kinh tế thị trường là gì?Giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường
- Câu 97: Động lực lớn nhất của các chủ thể sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường Lợi nhuận
- Câu 98: thực hiện chức năng quản lý và khắc phục các khuyết tật của thị trường (ĐÚNG).
- Câu 99: Ưu thế của nền kinh tế thị trường tiềm ẩn những rủi ro khủng hoảng kinh tế
- Câu 100: Nền kinh tế thị trường có khuyết tật gìềm ẩn những rủi ro khủng hoảng kinh tế
- Câu101:vì mục tiêu lợi nhuận tối đa, các chủ thể sản xuất kinh doanh có thể gây ra tác động tiêu cực gì trong nền kinh tế thị trườngXu hướng cạn kiệt tài nguyên, suy thoái môi trường tự nhiên, môi trường xã hội; Xói mòn đạo đức kinh doanh, đạo đức xã hội; Không tham gia vào các lĩnh vực thiết yếu cho nền kinh tế do lợi nhuận thấp, rủi ro cao.
- Câu 102:Thúc đẩy tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả sản xuất(sai).
- Câu 103:Tại sao trên thực tế không tồn tại một nền kinh tế thị trường thuần túy mà thường có sự can thiệp của nhà nước Để sửa chữa những thất bại của nền kinh tế thị trường
- Câu 104: Tên gọi của nền kinh tế thị trường có sự can thiệp của nhà nướcNền kinh tế hỗn hợp
- Câu 105“Sản xuất và trao đổi hàng hóa phải được tiến hành trên cơ sở của hao phí lao động xã hội cần thiết” là nội dung của quy luật kinh tế nào Quy luật giá trị
- Câu 106:Theo yêu cầu của quy luật giá trị, người sản xuất phải làm gì để có lợi thế cạnh tranh trên thị trường hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hoặc bằng hao phí lao động xã hội cần thiết
- Câu 107: quy luật giá trị quy định việc trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở nào Lấy giá trị xã hội làm cơ sở
- Câu 108: Cơ chế hoạt động của quy luật giá trị trong nền kinh tế thị trường Giá cả thị trường lên xuống xoay quanh giá trị hàng hóa
- Câu 109:: Chọn phương án ĐÚNG về mối quan hệ giữa giá trị và giá cả hàng hóa trên thị trườngGiá cả thường tách rời giá trị và lên xuống xoay quanh trục giá trị của nó
- Câu 110: Nếu giá cả hàng hóa bằng giá trị, quy luật giá trị điều tiết các chủ thể sản xuất như thế nào Nên tiếp tục sản xuất hàng hóa đó
- Câu 111: Nếu giá cả hàng hóa thấp hơn giá trị, quy luật giá trị điều tiết các chủ thể sản xuất như thế nào hu hẹp việc sản xuất hàng hóa đó và chuyển sang ngành có lợi nhuận cao hơn
- Câu 112: Theo yêu cầu của quy luật giá trị, dấu hiệu nào nhận biết việc sản xuất hàng hóa là phù hợp với nhu cầu xã hội Giá cả hàng hóa bằng giá trị
- Câu 113:Từ nơi có giá cả cao đến nơi có giá cả thấp 113
- Câu 114: Quy luật giá trị điều chỉnh sức mua của thị trường như thế nào Giá cả cao thì mua ít
- Câu 115:Dưới sự tác động của quy luật giá trị, người sản xuất phải làm gì để đứng vững trong cạnh tranh Cải tiến kỹ thuật, áp dụng công nghệ mới; Đổi mới phương pháp quản lý; Tăng chất lượng phục vụ khách hàng, hạ giá thành sản phẩm
- Câu 116:Người sản xuất với hao phí cá biệt thấp hơn mức hao phí chung của xã hội sẽ trở nên giàu có, những người có hao phí cá biệt cao hơn mức hao phí chung sẽ bị thua lỗ, phá sản
- **Câu 117: * Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa; Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất nhằm tăng năng suất lao động
- Câu 118: Phân hóa những người sản xuất thành người giàu, người nghèo một cách tự nhiên(ĐÚNG)
- Câu 119: Là quy luật kinh tế điều tiết quan hệ giữa cung (bên bán) và cầu (bên mua) hàng hóa trên thị trường
- Câu 120: Tác dụng của quy luật cung – cầu trong nền kinh tế thị trường Điều tiết quan hệ giữa sản xuất và lưu thông hàng hóa;, Làm biến đổi cơ cấu và dung lượng thị trường; Quyết định giá cả thị trường
- Câu 121: Giá cả hàng hóa sẽ thay đổi như thế nào nếu cung nhỏ hơn cầu Giá cả cao hơn giá trị
- Câu 122: Giá cả hàng hóa sẽ thay đổi như thế nào nếu cung bằng cầuGiá cả bằng giá trị
- Câu 123:: Giá cả hàng hóa sẽ thay đổi như thế nào nếu cung lớn hơn cầu Giá cả thấp hơn giá trị
- Câu 124: Cung – cầu phải có sự thống nhất(ĐÚNG).
- Câu 125: Nhà nước có thể vận dụng quy luật cung – cầu trong nền kinh tế thị trường như thế nào Ban hành các chính sách, biện pháp kinh tế… để tác động vào các hoạt động kinh tế
- Câu 126: Sự tác động qua lại giữa cung và cầu ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố nào?Giá cả hàng hóa
- Câu 127: Quy luật nào yêu cầu việc lưu thông tiền tệ phải căn cứ trên yêu cầu của lưu thông hàng hóa và dịch vụ ?Quy luật lưu thông tiền tệ
- Câu 128: M = (P * Q) / V
- Câu 129:Khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông với tổng số giá cả hàng hóa được đưa ra thị trường và với tốc độ lưu thông của tiền tệ:
Tỷ lệ thuận, tỷ lệ nghịch - Câu 130: Nếu phát hành tiền giấy quá nhiều sẽ dẫn đến hiện tượng gì Lạm phát; Đồng tiền mất giá; Giá cả hàng hóa tăng
- Câu 131: Việc phát hành tiền giấy phải tuân theo nguyên lý nào? Nguyên lý của quy luật lưu thông tiền tệ
- Câu 132:Quy luật kinh tế nào điều tiết một cách khách quan mối quan hệ ganh đua kinh tế giữa các chủ thể trong sản xuất và trao đổi hàng hóa Quy luật cạnh tranh
- Câu 133: Cạnh tranh là Sự ganh đua giữa những chủ thể kinh tế với nhau nhằm thu được lợi ích tối đa
- Câu 134: Kinh tế thị trường ngày càng phát triển sẽ tác động như thế nào đến cạnh tranh? Cạnh tranh ngày càng gay gắt, quyết liệt hơn
- Câu 135: Cạnh tranh trong nội bộ ngành
- Câu 136: Biện pháp cạnh tranh của các chủ thể kinh doanh trong cùng một ngành là gìTăng năng suất lao động
- Câu 137: Kết quả của quá trình cạnh tranh trong nội bộ ngành là gì Hình thành giá trị thị trường của từng loại hàng hóa
- Câu 138: Cạnh tranh giữa các ngành
- Câu 139: Mục đích lớn nhất của cạnh tranh giữa các ngành khác nhau là gì Tìm nơi đầu tư có lợi nhất
- Câu 140: Biện pháp cạnh tranh của các chủ thể kinh doanh giữa các ngành khác nhau là gìTự do di chuyển nguồn lực từ ngành này sang ngành khác
- Câu 141:Cạnh tranh không lành mạnh có thể gây ra tác động tiêu cực nào? Ảnh hưởng đến phúc lợi của xã hội
- Câu 142:Xói mòn môi trường kinh doanh, giá trị đạo đức xã hội(sai)
- Câu 143:trong nền kinh tế thị trường, nhà sản xuất phải có trách nhiệm gì đối với xã hội Cung cấp những hàng hóa, dịch vụ tốt, an toàn cho sức khỏe và lợi ích của con người
- Câu 144: Sức mua, nhu cầu, thị hiếu
- Câu 145: Các chủ thể trung gian trong thị trường xuất hiện trong điều kiện nàoPhân công lao động xã hội phát triển
- Câu 146:Các chủ thể trung gian trong nền kinh tế thị trường là gì tăng nguy cơ khủng hoảng kinh tế
- Câu 147: .Một đơn vị sản xuất hàng hóa, trong 8 giờ lao động tạo ra 24 hàng hóa. Khi tăng năng suất lao động lên 2 lần, số lượng hàng hóa sản xuất ra là bao nhiêu?C. 48 hàng hóa
- Câu 148: B. 50 hàng hóa
- Câu 149:C. 2,5 USD
- Câu 150:D. 270 USD
Chương 3: Giá trị Thặng dư Trong Nền Kinh Tế Thị Trường
- Câu 1: Tác phẩm nào của Các Mác trình bày cô đọng nhất lý luận giá trị thặng dư? Tư bản
- Câu 2:Công thức vận động của tiền trong nền sản xuất hàng hóa giản đơn H – T – H
- Câu 3: Mục đích của lưu thông hàng hóa giản đơn là gì? Giá trị sử dụng
- Câu 4:Các hình thái tư bản vận động theo công thức chung nào?T – H – T’ (T’ = T + t, t > 0)
- Câu 5:Mục đích của lưu thông trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa?Giá trị lớn hơn
- Câu 6: “Giá trị mang lại giá trị thặng dư” là nội dung của khái niệm nào?Tư bản
- Câu 7:Xét trên quy mô toàn xã hội, các hành vi mua – bán thông thường có tạo ra giá trị thặng dư không?Không
- Câu 8: Hàng hóa nào có khả năng tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó? Hàng hóa sức lao động
- Câu 9:Sức lao động
- Câu 10:Sức lao động trở thành hàng hóa trong những điều kiện nào: Người lao động được tự do về thân thể và không có đủ các tư liệu sản xuất cần thiết để tạo ra hàng hóa(ĐÚNG).
- Câu 11:Hàng hóa sức lao động xuất hiện phổ biến trong nền sản xuất hàng hóa giản đơn(sai).
- Câu 12:Khi nào hàng hóa sức lao động trở thành phổ biến Trong nền sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa
- Câu 13 :Giá trị của hàng hóa sức lao động bao gồm những bộ phận Giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết (cả vật chất và tinh thần) để tái sản xuất ra sức lao động :Những phí tổn đào tạo người lao động :Giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết (vật chất và tinh thần) nuôi con của người lao động
- Câu 14 :Hàng hóa sức lao động khác những hàng hóa thông thường ở đặc điểm nàoàng hóa sức lao động có khả năng tạo ra lượng giá trị lớn hơn giá trị của bản thân nó
- Câu 15:Tại sao nói: Hàng hóa sức lao động là hàng hóa đặc biệt: người lao động chỉ bán quyền sử dụng, không bán quyền sở hữu; hàng hóa sức lao động mang yếu tố tinh thần và lịch sử; trong quá trình sử dụng, hàng hóa sức lao tạo ra lượng giá trị lớn hơn
- Câu 16:Nguồn gốc của giá trị thặng dư trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa?ao hao phí lao động tạo ra
- Câu 17:Điền từ vào chỗ trống: Quá trình sản xuất giá trị thặng dư là sự thống nhất của quá trình tạo ra và làm tăng giá trị
- Câu 18: Để thu được giá trị thặng dư, ngày lao động của người công nhân phải bao gồm các phần thời gian nàoThời gian lao động tất yếu và thời gian lao động thặng dư
- Câu 19:Thời gian lao động tất yếu là gì hời gian bù đắp giá trị hàng hoá sức lao động
- Câu 20:Thời gian lao động thặng dư là gìhời gian tạo ra giá trị thặng dư và thuộc về nhà tư bản
- Câu 21:Giá trị thặng dư ký hiệu là gìm
- Câu 22:Giá trị mới ký hiệu là gìv + m
- Câu 23:Giá trị thặng dư là gìộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do người công nhân tạo ra
- Câu 24:rong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa, giá trị thặng dư thuộc về aihà tư bản
- Câu 25: Tại sao trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa, giá trị thặng dư thuộc về nhà tư bản?hà tư bản là người chủ sở hữu tư liệu sản xuất
- **Câu 26:Nối các ký hiệu với khái niệm tương ứng: M: giá trị thặng dư :v + m: giá trị mới :c: giá trị cũ: v: giá trị sức lao động
- **Câu